Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›4602/QĐ-UBND

Quyết định 4602/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công cho công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4602/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành05/10/2011
Người kýNguyễn Văn Khôi
Ngày hiệu lực 01/01/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/10/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4602/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ văn bản số 887/BXD-KTXD ngày 07/06/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2011;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6696/SXD-QLKT ngày 19/9/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các khối lượng của dự án, gói thầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội thực hiện từ 01/01/2011.

Điều 2.Chủ đầu tư căn cứ tính chất công trình cụ thể để tính toán hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này hoặc có thể thuê đơn vị tư vấn có chức năng, năng lực để thực hiện tính toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán, sử dụng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo đúng các quy định hiện hành, đảm bảo chống thất thoát, lãng phí.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND Thành phố Hà Nội; Giao Sở Xây dựng Hà Nội hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Các khối lượng công việc dở dang thực hiện từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản 887/BXD-KTXD ngày 07/06/2011 của Bộ Xây dựng.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: Các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, các Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Đ/c PCT Nguyễn Văn Khôi;
- Bộ Xây dựng;
- VP UBTP: CVP, PVP: các phòng: TH, XD;
- Lưu; VT, XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khôi

 

PHỤ LỤC 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của UBND Thành phố Hà Nội)

1. Nguyên tắc chung:

- Việc thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công được tiến hành bằng cách nhân trực tiếp hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công với chi phí nhân công và chi phí máy thi công trực tiếp của dự toán, cụ thể như sau:

NC = GNC x KĐCNC

MTC = GMTC x KĐCMTC

Trong đó:

- GNC: Chi phí nhân công trong dự toán của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;

- KĐCNC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại thời điểm điều chỉnh.

- GMTC: Chi phí máy thi công trong dự toán của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;

- KĐCMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công tại thời điểm điều chỉnh.

- Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở các tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội, Chủ đầu tư có thể tham khảo hệ số dưới bảng 1, bảng 2, bảng 3, bảng 4.

2. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công:

2.1. Bảng 1:

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCNC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 1.350.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

3,000

2

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 1.200.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

2,666

3

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 1.050.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát xây dựng) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

2,333

2.2. Bảng 2:

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCNC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 1.350.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,377

2

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 1.200.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,224

3

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 1.050.000 đồng/tháng) so với chi phí nhân công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,071

3. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công xây dựng công trình.

3.1. Bảng 3:

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCMTC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 1.350.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

1,341

2

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 1.200.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

1,282

3

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 1.050.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại các tập đơn giá xây dựng công trình (Phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 450.000 đồng/tháng).

1,199

3.2. Bảng 4:

STT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh (KĐCMTC)

1

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng I (mức lương 1.350.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,220

2

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II (mức lương 1.200.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,130

3

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng III (mức lương 1.050.000 đồng/tháng) so với chi phí máy thi công tại tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng do UBND Thành phố Hà Nội công bố (mức lương 980.000 đồng/tháng).

1,041

Ghi chú: Phạm vi vùng I, II, III theo quy định tại phụ lục của Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Vùng I: Các quận thuộc thành phố Hà Nội;

2. Vùng II: Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai và thị xã Sơn Tây;

3. Vùng III: Các huyện còn lại của Thành phố Hà Nội.

 

PHỤ LỤC 2

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của UBND Thành phố Hà Nội)

1. Phương pháp tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công:

Hệ số điều chỉnh nhân công được tính trên cơ sở tỉ lệ giữa mức lương tối thiểu vùng nơi thực hiện dự án, gói thầu quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ với mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng để lập dự toán.

Ví dụ: KNC1 = 1.350.000/450.000 = 3,00; KNC2 = 1.200.000/450.000 = 2,666; KNC3 = 1.050.000/450.000 = 2,333.

2. Phương pháp tính toán hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công:

2.1. Phương pháp tính toán:

- Bước 1: Căn cứ vào dự toán xây dựng công trình tổng hợp các loại máy sử dụng để thi công công trình.

- Bước 2: Lập bảng tính giá ca máy thi công theo mức lương đang áp dụng (450.000 đồng/tháng) và theo mức lương tối thiểu mới của từng máy và tổng chi phí máy thi công theo hai mức lương trên.

- Bước 3: Tính hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình bằng cách lấy tổng chi phí máy thi công theo mức lương mới chia cho tổng chi phí máy thi công theo mức lương cũ.

2.2. Bảng tính toán hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công cho công trình cụ thể:

Tên máy

Hao phí ca máy

Giá ca máy theo mức lương 450.000 (đồng/tháng)

Giá ca máy theo mức lương tối thiểu mới (đồng/tháng)

Hệ số điều chỉnh KĐCMTC

Lương thợ điều khiển

Giá ca máy

Thành tiền

Lương thợ điều khiển

Giá ca máy

Thành tiền

1

2

3

4

5=2x4

6= 3x KĐCNC

7=4+6-3

8=2x7

9=8/5

………..

 

 

 

 

 

 

 

KĐCMTC = GMTC2/GMTC1

Tổng cộng

 

 

 

GMTC1

 

 

GMTC2

Ghi chú:

- Cột 2: Hao phí ca máy của công trình kết xuất từ bảng dự toán.

- Cột 3, 4: Mức lương thợ điều khiển và đơn giá ca máy lấy theo bảng giá ca máy do UBND Thành phố Hà Nội công bố.

- KĐCNC: Lấy theo hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại phụ lục I.

2.3. Ví dụ tính toán hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công cho công trình giao thông:

Tên máy

Hao phí ca máy

Giá ca máy theo mức lương 450.000 (đồng/tháng)

Giá ca máy theo mức lương 1.350.000 (đồng/tháng)

Hệ số điều chỉnh KĐCMTC

Lương thợ điều khiển

Giá ca máy

Thành tiền

Lương thợ điều khiển

Giá ca máy

Thành tiền

1

2

3

4

5=2x4

6=3x KĐCNC

7=4+6-3

8=2x7

9=8/5

Máy lu 16T

2,44

67.507

706.641

1.724.204

202.521

841.655

2.053.638

KĐCMTC = GMTC2/GMTC1

1,189

Máy ủi 108CV

3,1

117.346

866.521

2.686.215

352.038

1.101.213

3.413.760

Máy rải 50-60m3/h

1,5

117.346

2.023.216

3.034.824

352.038

2.257.908

3.386.862

………..

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

7.445.243

 

 

8.854.261

 

Từ khóa:
4602/QĐ-UBNDQuyết định 4602/QĐ-UBNDQuyết định số 4602/QĐ-UBNDQuyết định 4602/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định số 4602/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định 4602 QĐ UBND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4602/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành05/10/2011
                            Người kýNguyễn Văn Khôi
                            Ngày hiệu lực 01/01/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4602/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành05/10/2011
                                                  Người kýNguyễn Văn Khôi
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan