Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 38/2014/QĐ-UBND

Quyết định 38/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Quy định thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 28/11/2014
Người ký Nguyễn Hoàng Anh
Ngày hiệu lực 28/11/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 28/11/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2014/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ BIÊN GIỚI, XÃ AN TOÀN KHU, CÁC THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 442/TTr-BDT ngày 24 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, tại Chương II, Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 1, Điều 6 như sau:

"d) Nội dung chi và mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% giá mua giống cây trồng, vật nuôi, phân bón vô cơ, thuốc phòng trừ dịch bệnh cho xây dựng mô hình, nhân rộng mô hình.

Đối với mô hình trồng trọt, là 5.000 m2, số hộ tham gia không quá 20 hộ; định mức cho một mô hình theo quy định tại Quyết định số 3073/QĐ-BNN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Đối với mô hình chăn nuôi (chỉ áp dụng đối với gia cầm, tiểu gia súc, thời gian thực hiện tối đa không quá 6 tháng), định mức tối đa không quá 140 triệu đồng/mô hình, số hộ tham gia 20 hộ/mô hình (gồm 16 hộ nghèo, cận nghèo và 04 hộ không nghèo).

- Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình (trồng trọt, chăn nuôi) tính bằng mức tiền lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thuê thực tế (thời gian thuê thực tế tối đa không quá 10 ngày/tháng).

- Dự án hỗ trợ 100% chi phí mua bản quyền quy trình công nghệ mới: biên soạn tài liệu; thuê phòng học; tài liệu, vật tư phục vụ học tập; thù lao giảng viên, hướng dẫn viên thực hành kỹ thuật; nước uống, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn.

- Hỗ trợ 100% các chi phí cho hoạt động tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến."

2. Bổ sung điểm d vào khoản 2, Điều 6 như sau:

"d) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2014-2015

- Hỗ trợ hộ nghèo 7.000.000 đồng, hộ cận nghèo 5.600.000 đồng. Trong đó, hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, bảo quản và chế biến nông lâm sản 2 triệu đồng; cải tạo ao nuôi thủy sản 1,5 triệu đồng (ao phải có có diện tích mặt nước từ 100m2 trở lên).

- Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh sẽ có văn bản hướng dẫn sau."

3. Bãi bỏ khoản 3, Điều 6.

4. Sửa đổi, bổ sung ý thứ 3, Điều 13 như sau:

“Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư có thể ủy quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, trừ các nội dung sau: Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình, phê duyệt thiết kế công trình làm cơ sở đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình, phê duyệt kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu hoặc phê duyệt kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Nhiệm vụ của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chỉnh phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng."

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 23 như sau:

"Hằng năm huyện chỉ đạo các xã dành ít nhất 30% tổng vốn đầu tư phát triển của huyện tại các xã, thuộc các công trình có kỹ thuật đơn giản để giao cho cộng đồng, nhóm thợ trong xã thực hiện."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Dân tộc;
- Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP, các CV;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NL (Kh b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

 

Từ khóa:
38/2014/QĐ-UBND Quyết định 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Quyết định 38/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Cao Bằng Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Cao Bằng Quyết định 38 2014 QĐ UBND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 38/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 28/11/2014
Người ký Nguyễn Hoàng Anh
Ngày hiệu lực 28/11/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 38/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 28/11/2014
Người ký Nguyễn Hoàng Anh
Ngày hiệu lực 28/11/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, tại Chương II, Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020, như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan