Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›3415/QĐ-UBND

Quyết định 3415/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3415/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành31/12/2020
Người kýVũ Chí Giang
Ngày hiệu lực 31/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3415/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN TỨ TRƯNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ban hành ngày 16/9/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định 37/2010/NC-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Nghị định 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 08/4/2009 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh V/v phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030;

Căn cứ Thông báo số 2201-TB/TU ngày 21/8/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường; Thông báo số 128/TB-UBND ngày 17/6/2020 của UBND tỉnh về một số dự án và đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 16/7/2019 của HĐND huyện Vĩnh Tường; Thông báo số 1248-TB/HU ngày 28/6/2019 của Huyện ủy Vĩnh Tường; Thông báo số 221/TB-UBND ngày 24/5/2019 của UBND huyện Vĩnh Tường; Nghị quyết số 87/NQ-HĐND ngày 28/7/2020 của HĐND thị trấn Tứ Trưng; Biên bản hội nghị ngày 18/4/2019, ngày 07/5/2019 và ngày 14/5/2019 tại UBND thị trấn Tứ Trưng, lấy ý kiến nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 814/TTr-SXD ngày 18/11/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung, gồm những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án:Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư:UBND huyện Vĩnh Tường.

3. Phạm vi, quy mô, tính chất đồ án quy hoạch

3.1. Phạm vi: Toàn bộ phạm vi trong địa giới hành chính thị trấn Tứ Trưng.

3.2. Quy mô.

- Quy mô đất đai: 501,68ha.

- Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2030 khoảng 20.000 người.

3.3. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch, nhà ở, đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Tường và khu vực; trong tương lai là một bộ phận của đô thị loại IV Vĩnh Tường; được quy hoạch hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phù hợp QHXD vùng tỉnh và QHXD vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc.

4. Lý do điều chỉnh quy hoạch.

Đồ án quy hoạch chung đô thị Tứ Trưng được duyệt năm 2009, với quy mô, tiêu chuẩn đô thị loại V. Sau 10 năm triển khai thực hiện, đến nay điều kiện phát triển kinh tế xã hội, thực trạng sử dụng đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương đã có sự thay đổi; mặt khác một số đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn như QHXD vùng tỉnh và QHXD vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc được duyệt có một số định hướng phát triển thay đổi so với đồ án quy hoạch chung đô thị Tứ Trưng được duyệt. Vì vậy việc lập điều chỉnh quy hoạch là cần thiết.

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch.

- Cập nhật các đồ án quy hoạch được duyệt (Khu du lịch Đầm Rưng, Cụm công nghiệp Đồng Sóc, Khu đô thị mới tại thị trấn Tứ Trưng và thị trấn Vĩnh Tường, Khu đất đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Vĩnh Tường, các khu đất ở mới được quy hoạch trên địa bàn thị trấn Tứ Trưng).

- Cập nhật hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường trục trung tâm huyện Vĩnh Tường đoạn từ QL2C đến ĐT.304, đường từ ĐT.304 đến đường vành đai 3, trạm điện 110KV Đồng Sóc, nghĩa trang nhân dân tại xứ đồng Mả Mát).

- Điều chỉnh, bổ sung các loại đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khác, đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đô thị theo quy định, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

6. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan.

6.1. Tổng mặt bằng sử dụng đất.

6.1.1. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất theo bảng sau:

STT

Nội dung công việc

Trướcđiều chỉnh (ha)

Sau khi điều chỉnh

Tăng,giảm (ha)

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

112,120

162,60

32,41

+ 50,480

1

Đất ở

93,654

120,09

23,94

+ 26,436

1.1

Đất ở hiện trạng

47,850

64,88

12,93

+ 17,030

1.2

Đất ở

45,804

55,21

11,01

+ 9,406

1.2.1

Đất ở mới

36,307

46,16

9,20

+ 9,853

1.2.2

Đất nhà ở xã hội

9,497

9,05

1,80

- 0,447

2

Đất công trình công cộng

18,466

17,39

3,47

- 1,076

3

Đất cây xanh, TDTT

0,000

16,43

3,27

+ 16,430

4

Đất giao thông đối nội

0,000

8,69

1,73

+ 8,690

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

220,454

206,52

41,17

- 13,934

1

Đất thương mại dịch vụ

0,000

18,85

3,76

+ 18,850

2

Đất công nghiệp

10,393

112,60

22,44

+ 102,207

3

Đất điểm du lịch

0,000

10,41

2,08

+ 10,410

4

Đất tôn giáo tín ngưỡng

1,340

1,52

0,30

+ 0,180

5

Đất cây xanh cách ly, chuyên đề

0,000

24,46

4,88

+ 24,480

6

Đất cây xanh, mặt nước

128,710

0,00

0,00

- 128.710

7

Đất giao thông đối ngoại

0,000

24,44

4,87

+ 24,440

8

Đất giao thông

67,220

0,00

0,00

- 67,221

9

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

4,206

10,77

2,15

+ 6,564

10

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8,584

3,47

0,69

- 5,114

III

ĐẤT KHÁC

164,895

132,56

26,42

- 32,335

1

Đất nông nghiệp

164,895

57,25

11,41

- 107,645

2

Mặt nước (hồ, sông, suối)

0,000

70,10

13,97

+ 70,100

3

Đất dự kiến phát triển

0,000

5,21

1,04

+ 5,210

 

TỔNG

497,470

501,68

100,00

+ 4,210

6.1.2. Các khu chức năng sử dụng đất.

- Đất ở, có tổng diện tích 162,6ha. Gồm các lô đất ở hiện trạng, ký hiệu từ DC1 đến DC17; đất ở mới, ký hiệu từ OM1 đến OM14; đất nhà ở xã hội, ký hiệu NOXH.

- Đất công cộng, có tổng diện tích 17,39ha. Gồm các lô đất trường học, ký hiệu từ TH1 đến TH5; đất y tế, ký hiệu YT; đất văn hóa, ký hiệu từ VH1 đến VH7; đất cơ quan, ký hiệu CQ; đất công cộng dự kiến, ký hiệu CC1, CC2.

- Đất cây xanh, TDTT có tổng diện tích 40,89ha. Gồm các lô đất cây xanh - TDTT, ký hiệu TT; cây xanh vườn hoa, ký hiệu từ CX1 đến CX11; cây xanh cách ly, ký hiệu từ CXCL1 đến CXCL9; cây xanh chuyên đề, ký hiệu từ CĐ1 đến CĐ3.

- Đất thương mại dịch vụ, có tổng diện tích 18,85ha, gồm các lô đất ký hiệu từ TM1 đến TM9.

- Đất công nghiệp, có tổng diện tích 112,6ha, gồm các lô đất ký hiệu từ CN1 đến CN3.

- Đất nông nghiệp, có tổng diện tích 57,25ha, gồm các lô đất ký hiệu từ NN1 đến NN4.

- Đất du lịch, có diện tích 10,41ha, tại lô đất ký hiệu DL.

- Đất mặt nước, có tổng diện tích 70,1ha, tại các lô ký hiệu từ MN1 đến MN6.

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng, có tổng diện tích 1,52ha, gồm các lô đất ký hiệu từ TG1 đến TG3.

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, có tổng diện tích 10,77ha. Gồm các lô đất nhà máy nước, ký hiệu NMN; trạm điện, ký hiệu TĐ1, TĐ2; bãi rác, ký hiệu RT; trạm xử lý nước thải, ký hiệu TXL.

- Đất nghĩa trang, có tổng diện tích 3,47ha. Gồm nghĩa trang liệt sỹ, ký hiệu NTLS; nghĩa trang nhân dân, ký hiệu NT1, NT2.

- Đất dự kiến phát triển, diện tích 5,21ha, tại lô đất ký hiệu DKPT.

- Đất giao thông có tổng diện tích 33,13m2. Gồm đất giao thông đối nội; giao thông đối ngoại; bãi đỗ xe.

6.2. Tổ chức không gian đô thị và kiến trúc cảnh quan.

- Cấu trúc phát triển đô thị: Phát triển đô thị trên cơ sở mô hình đa trung tâm, bao gồm các trung tâm chính trị - hành chính - y tế - văn hóa - giáo dục của thị trấn; trung tâm nhà ở, dịch vụ thương mại, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mạng lưới các đường chính, kết hợp các trục xương cá. Xác định trục QL2C, ĐT.304 làm trục chính đô thị.

- Phân vùng, phân khu chức năng đô thị:

+ Vùng phía Bắc: Phạm vi giữa đường QL2C và đường đi xã Văn Xuân, tập trung phát triển Công nghiệp.

+ Vùng phía Tây: Phạm vi nút giao giữa đường QL2C và ĐT.304, tập trung phát triển đô thị, đất ở mới.

+ Vùng phía Nam: Chủ yếu tập trung dân cư hiện trạng, được cải tạo chỉnh trang đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

+ Vùng phía Đông: Giữ nguyên là đất nông nghiệp, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

- Các trục không gian, các điểm nhấn đô thị:

+ Trục không gian phát triển công nghiệp theo đường QL2C và đường đi xã Vân Xuân, theo định hướng quy hoạch vùng.

+ Trục không gian phát triển đô thị, gồm nhà ở mới và nhà ở dân cư hiện có, theo đường QL2C và ĐT.304. Hình thành chuỗi các công trình có kiến trúc, không gian đẹp, sầm uất là điểm nhấn cho toàn đô thị.

+ Hình thành các trục không gian cây xanh theo hệ thống mặt nước phía Nam, tạo điểm nhấn cho đô thị.

7. Điều chỉnh quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.

7.1. Giao thông, chỉ giới xây dựng.

- Mặt cắt 1-1: B = 57,0m (5,0 + 7,0 + 4,0 + 11,5 + 2,0 + 11,5 + 4,0 + 7,0 + 5,0)m.

- Mặt cắt 2-2: B = 36,0m (6,0 + 10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.

- Mặt cắt 3-3: B = 27,0m (5,0 + 7,5 + 2,0 + 7,5 + 5,0)m.

- Mặt cắt 3’-3’: B = 27,0m (5,0 + 17,0 + 5,0)m.

- Mặt cắt 4-4: B = 19,5m (4,5 + 10,5 + 4,5)m.

- Mặt cắt 4’-4’: B = 19,0m (5,0 + 9,0 + 5,0)m.

- Mặt cắt 5-5: B = 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0).

- Mặt cắt 6-6: B = 13,5m (3,0 + 7,5 + 3,0).

- Chỉ giới xây dựng xác định theo Quy chuẩn Việt Nam 01: 2019/BXD của Bộ Xây dựng.

7.2. Cao độ nền và thoát nước mưa.

- San nền: Thiết kế san nền theo hướng dốc về phía Nam, khống chế cao độ san nền từ 9.5 đến 12.1.

- Quy hoạch thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước dọc theo các tuyến đường, sử dụng các cống D600, D800, D1000 đặt dưới lòng đường, thu nước và thoát về phía Nam, ra đầm Rưng; bố trí các hố ga thu nước mưa, khoảng cách trung bình 40m đến 60m.

7.3. Cấp nước:

- Nguồn nước theo quy hoạch được lấy từ nhà máy nước sông Hồng, công suất 29.000m3/ngày đêm.

- Quy hoạch: Bố trí mạng lưới đường ống theo mạng vòng kết hợp với mạng nhánh, sử dụng các đường ống D110, D160, D200, D225 cung cấp nước cho các đơn vị sử dụng nước. Hệ thống trụ cứu hỏa sử dụng nước từ đường ống D110 đặt trên vỉa hè, khoảng cách tối đa 150m một trụ.

7.4. Cấp điện và chiếu sáng:

- Nguồn điện được lấy từ lưới điện trung thế 22KV, của trạm biến áp Vĩnh Tường 2.

- Xây dựng mới 09 trạm biến áp công suất từ 110KVA đến 1000KVA, hệ thống lưới trung thế đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Bố trí chiếu sáng dọc các tuyến giao thông và các khu cây xanh.

7.5. Thông tin liên lạc.

Được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…

7.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường.

- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại lô đất hạ tầng kỹ thuật, hệ thống nước thải được thiết kế là cống D200, D300, D400 đặt dưới đường giao thông, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom, tập kết hàng ngày, sau đó sử dụng xe chuyên dụng, chuyên chở đến khu xử lý theo quy hoạch.

7.7. Các biện pháp bảo vệ môi trường.

- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống thoát nước thải, nước mưa; thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng, thu gom triệt để lượng chất thải phát sinh hàng ngày;

- Xây dựng quy chế, quy định về vệ sinh môi trường; tuyên truyền người dân trong dự án và khu vực có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, hạn chế gây ô nhiễm, thực hiện tốt các chương trình vệ sinh cộng đồng.

(Ban hành kèm theo các bản vẽ quy hoạch chung tỉ lệ 1/5000 được Sở Xây dựng thẩm định và chính quyền địa phương kí xác nhận; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao UBND huyện Vĩnh Tường phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức công bố, công khai quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cá nhân biết và cùng giám sát thực hiện quản lý đầu tư, xây dựng theo quy hoạch.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường, Chủ tịch UBND thị trấn Tứ Trưng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

 

Từ khóa:
3415/QĐ-UBNDQuyết định 3415/QĐ-UBNDQuyết định số 3415/QĐ-UBNDQuyết định 3415/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 3415/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 3415 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3415/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành31/12/2020
                            Người kýVũ Chí Giang
                            Ngày hiệu lực 31/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3415/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành31/12/2020
                                                  Người kýVũ Chí Giang
                                                  Ngày hiệu lực 31/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung, gồm những nội dung chủ yếu sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện:
                                                  • Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan