Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›31/2015/QĐ-UBND

Quyết định 31/2015/QÐ-UBND Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành09/11/2015
Người kýĐinh Văn Thu
Ngày hiệu lực 19/11/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/11/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2015/QÐ-UBND

Quảng Nam, ngày 09 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI PHẠM HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức HÐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 134/2013/NÐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1178/TTr-SCT ngày 28/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Ðiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Ðiều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2004/QĐ-UB ngày 07/10/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh.

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ðơn vị quản lý lưới điện cao áp, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Ðiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ sở hữu và Thủ trưởng các cơ quan quản lý lưới điện cao áp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

QUY ĐỊNH

XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI PHẠM HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2015/QÐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định nguyên tắc, biện pháp xử lý các công trình xây dựng vi phạm pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp (sau đây viết tắt là HLBVATLĐCA); trách nhiệm kiểm tra, xử lý công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực hoặc công trình xây dựng có liên quan đến HLBVATLĐCA trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ được sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và HLBVATLĐCA, áp dụng cho lưới điện có điện áp danh định từ 6 kV trở lên.

2. Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp là các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật có quản lý vận hành lưới điện cao áp.

3. Công trình xây dựng gồm công trình xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà ở, công trình.

Ðiều 3. Quy định chung về an toàn đối với công trình lưới điện cao áp

Khi quy hoạch, cấp phép xây dựng, thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình lưới điện cao áp và các công trình khác có liên quan đến công trình lưới điện cao áp; các tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy định trong Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Ðiều 4. Điều kiện tồn tại công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV

1. Công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, có điện áp đến 220 kV không phải di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ nếu đảm bảo các điều kiện quy định tại Ðiều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ; phải giữ nguyên hiện trạng, không được lợi dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của nhà ở, công trình vào những mục đích khác vi phạm khoảng cách an toàn được quy định nói trên.

2. Trước khi cấp phép cho tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, cơ quan cấp phép phải yêu cầu chủ đầu tư công trình xây dựng thoả thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý lưới điện cao áp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2, Điều 51 Luật Điện lực.

Ðiều 5. Công trình xây dựng trong hành lang lưới điện có điện áp đến 220kV không có cấp phép

1. Chủ đầu tư tự ý thi công công trình xây dựng không có cấp phép thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xử lý theo Điểm d, Khoản 2, Ðiều 15, Nghị định số 134/2013/NÐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2. Nếu đối tượng vi phạm vẫn cố tình vi phạm thì UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện cao áp lập hồ sơ báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) xử lý theo Quy định.

Ðiều 6. Bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp

1. Việc bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp (nếu có) thực hiện theo Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP; Quyết định số 43/2014/QÐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành có liên quan hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng công trình lưới điện cao áp.

Chương III

TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI PHẠM HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

Ðiều 7. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an toàn hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

1. Chỉ đạo trực tiếp, toàn diện việc thực hiện Nghị định số 14/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Ðề xuất UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

3. Chủ trì việc phối hợp giữa các cơ quan của tỉnh với các cơ quan, đơn vị của Trung ương tại địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

4. Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân nội dung Nghị định số 14/2014/NĐ-CP; Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

5. Tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, đề xuất ý kiến với Chính phủ, Bộ Công Thương bổ sung, sửa đổi Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Ðiều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Thành lập Ban Chỉ đạo bảo vệ hệ thống điện huyện, thành phố, thị xã, để thực hiện công tác bảo vệ hệ thống điện và chỉ đạo xử lý vi phạm HLBVATLĐCA trên địa bàn.

2 Chỉ đạo Ban Chỉ đạo bảo vệ hệ thống điện huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị điện lực quản lý vận hành lưới điện cao áp rà soát, thống kê các công trình vi phạm an toàn lưới điện cao áp, xây dựng Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo có các giải pháp cụ thể để đạt mục tiêu hàng năm giảm tối thiểu số vụ vi phạm cũ, không để tồn tại vi phạm mới.

Ðiều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, chủ trương biện pháp chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thi hành Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

2. Phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện cao áp quản lý, bảo vệ an toàn phần công trình lưới điện cao áp có trên địa phận của xã, phường, thị trấn.

3. Xây dựng nội quy và vận động nhân dân trong xã ký giao ước thực hiện tốt các quy định của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

4. Báo cáo kịp thời những công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA vượt quá thẩm quyền xử lý với Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm HLBVATLĐCA huyện, thị xã, thành phố.

Ðiều 10. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương

1. Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì cùng UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp các trường hợp công trình không đủ điều kiện tồn tại trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đề xuất phương án báo cáo UBND tỉnh quyết định.

3. Kiểm tra đôn đốc UBND cấp huyện xử lý các công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA đúng quy định.

4. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến HLBVATLĐCA theo thẩm quyền.

Ðiều 11. Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham gia cùng với các địa phương xử lý các trường hợp vi phạm khi có yêu cầu; đảm bảo tình hình an ninh trật tự cho việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, phối hợp giải quyết các trường hợp vi phạm HLBVATLĐCA.

2. Tổ chức lực lượng nắm tình hình an ninh trật tự, đề ra các biện pháp phòng ngừa và điều tra truy xét, xử lý nghiêm minh các trường hợp xâm phạm an toàn hệ thống điện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các lực lượng bảo vệ hệ thống lưới điện cao áp; thường xuyên thông báo, trao đổi với các Sở, Ban, ngành, địa phương có liên quan và các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của kẻ địch và bọn tội phạm xâm phạm hệ thống lưới điện cao áp để phối hợp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn.

Ðiều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải

1. Kiểm tra, xử lý các trường hợp công trình xây dựng và các công trình xây dựng khác thuộc chuyên ngành và thẩm quyền quản lý của đơn vị nằm trong HLBVATLĐCA.

2. Quản lý đất để thi công xây dựng các công trình điện và giải toả các công trình nằm trong HLBVATLĐCA.

3. Có biện pháp xử lý cương quyết các trường hợp cố tình không thực hiện theo quyết định của UBND cấp huyện.

Ðiều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm HLBVATLĐCA.

Ðiều 14. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp

1. Cung cấp sơ đồ mặt bằng lưới điện cao áp đang vận hành trên địa bàn cho UBND cấp huyện.

2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA theo đúng quy định.

3. Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thuộc lưới điện do đơn vị quản lý. Thường xuyên kiểm tra công trình lưới điện cao áp, phát hiện các vi phạm HLBVATLĐCA; lập biên bản vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm gửi đến các cơ quan chức năng.

4. Khi cải tạo và xây dựng công trình lưới điện cao áp phải thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Ðiều 15. Trách nhiệm các cơ quan đoàn thể, thông tấn, báo chí

Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Nam, Ðài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, các đoàn thể tham gia tuyên truyền trong nhân dân nhằm hạn chế tối đa các trường hợp vi phạm HLBVATLĐCA.

Chương IV

KIỂM TRA XỬ LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VI PHẠM HLBVATLĐCA

Điều 16. Kiểm tra, lập biên bản vi phạm và ra Quyết định xử phạt

1. Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Công ty Điện lực Quảng Nam thực hiện công tác kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực thì lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, trình cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

2. Thanh tra điện lực Sở Công Thương kiểm tra, phát hiện, hoặc khi được các tổ chức, cá nhân thông báo công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và ra Quyết định xử phạt theo thẩm quyền.

3. Thanh tra xây dựng kiểm tra, phát hiện hoặc khi được các tổ chức, cá nhân thông báo công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA thì lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở Công Thương, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo thẩm quyền.

Điều 17. Hồ sơ xử lý vi phạm

Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được áp dụng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính gồm:

1. Biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;

3. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực (nếu có);

4. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực (nếu có);

5. Các hồ sơ pháp lý có liên quan đến quyền sử dụng đất và sở hữu nhà; các hồ sơ theo quy định đối với hoạt động xây dựng (quyết định đầu tư, thiết kế, giấy phép xây dựng công trình).

Điều 18. Xử lý các công trình xây dựng vi phạm

1. Đình chỉ thi công công trình xây dựng; lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành và buộc cá nhân, tổ chức vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc tháo dỡ phần công trình xây dựng vi phạm.

2. Cải tạo công trình lưới điện cao áp nhằm khắc phục tình trạng vi phạm HLBVATLĐCA hoặc công trình xây dựng để đáp ứng các điều kiện được tồn tại trong HLBVATLĐCA theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

4. Khi thi công công trình xây dựng, chủ công trình dùng các hình thức như: sào tre, cọc gỗ, ống nhựa, dây buộc, các công cụ khác chống đẩy, kéo dây điện để xây dựng, đe dọa an toàn vận hành và sự cố lưới điện, tai nạn cho người thì Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Đội trưởng đội quản lý trật tự xây dựng thuộc huyện, thành phố, thị xã chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện cao áp tổ chức lực lượng dỡ bỏ ngay phần vi phạm an toàn.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Ðiều 19. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn hệ thống điện trên địa bàn tỉnh tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ sở hữu và Thủ trưởng các đơn vị quản lý lưới điện cao áp có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Quy định này, thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.

 

Từ khóa:
31/2015/QĐ-UBNDQuyết định 31/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 31/2015/QĐ-UBNDQuyết định 31/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 31/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 31 2015 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành09/11/2015
                            Người kýĐinh Văn Thu
                            Ngày hiệu lực 19/11/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành09/11/2015
                                                  Người kýĐinh Văn Thu
                                                  Ngày hiệu lực 19/11/2015
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan