Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›31/2006/QĐ-UBND

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Khu công nghiệp cảng biển Hòn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành27/06/2006
Người kýPhan Lâm Phương
Ngày hiệu lực 07/07/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:27/06/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 31/2006/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 27 tháng 06 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI  KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN HÒN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 36-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư 04 BXD/KTQH ngày 30 tháng 7 năm 1997 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Căn cứ Công văn số 174/TTg-CN ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập và cho phép đầu tư khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới và Khu công nghiệp cảng biển Hòn La tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ các quyết định của UBND tỉnh Quảng Bình: Số 974/QĐ-UB ngày 05 tháng 5 năm 2003 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp cảng biển Hòn La và số 09/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 2005 về việc thành lập và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp cảng biển Hòn La;
Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 100/TTr-KCN ngày 26 tháng 12 năm 2005
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu công nghiệp cảng biển Hòn La.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng và các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH. 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

  

ĐIỀU LỆ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN HÒN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Điều lệ này áp dụng cho việc sử dụng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch Khu công nghiệp cảng biển Hòn La bảo đảm theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Phân vùng quản lý quy hoạch

 1. Ranh giới và phạm vi lập quy hoạch:

 Khu vực quy hoạch dọc 2 bên trục đường từ quốc lộ 1A nối bờ biển Hòn La và đường rẽ ra Mũi Ông.

 1.1. Phía Bắc giáp tuyến đường bao phía Bắc từ quốc lộ 1A đến Động Bang.

 1.2. Phía Nam giáp tuyến đường từ quốc lộ 1A ra bãi biển Thọ Sơn.

 1.3. Phía Đông giáp biển Đông.

 1.4. Phía Tây giáp quốc lộ 1A.

 2. Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch khu công nghiệp là: 97,58 ha, được phân thành các khu vực tại bảng 1.

  Bảng 1

TT

Các khu đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1

Đất xây dựng nhà máy

55,85

57,2

 

 

Gồm:

 

 

 

1.1

Các nhà máy có độ độc hại loại III

20,76

21,3

 

1.2

Các nhà máy có độ độc hại loại IV trở xuống

19,84

20,3

 

1.3

Các nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền

15,25

15,6

 

2

Đất xây dựng các công trình hành chính

2,44

2,5

 

3

Đất xây dựng các công trình kỹ thuật

2,85

2,9

 

4

Đất xử lý, cây xanh, cách ly

9,73

10,0

 

5

Đất dịch vụ kho bãi, sửa chữa

14,88

15,2

 

6

Đất xây dựng công trình giao thông

11,83

12,2

 

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khu xây dựng các nhà máy

1. Khu xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi, sửa chữa có tổng diện tích là 71,12 ha được chia thành các khu đất có ký hiệu 1A-1, 1A-2, 1A-3 và 1E.

2. Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi - sửa chữa được quy định tại bảng 2. 

Bảng 2

Ký hiệu khu đất

Chức năng

Diện tích chung (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao tr.bình (tầng)

Hệ số sử dụng đất

1A-1 

1A-2 

1A-3 

1E

Nhà máy có độ độc hại loại III 

Nhà máy có độ độc hại từ loại IV trở xuống

Nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền 

Dịch vụ kho bãi, sửa chữa

207.600

198.400

152.500

148.800

45 - 50

45 - 50

45

60

1-2

1-2

1-2

1-2

0,8

0,8

0,8

0,8

3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tương ứng với từng khu đất, chỉ được phép xây dựng các nhà máy có độ độc hại bằng hoặc thấp hơn so với quy định.

Điều 4. Khu xây dựng trung tâm hành chính quản lý

1. Khu xây dựng trung tâm hành chính quản lý có tổng diện tích 24.400m2 là khu đất có ký hiệu 1B.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu trung tâm hành chính quản lý được quy định tại bảng 3:

Bảng 3

TT

Chức năng

Diện tích chung (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao t. bình (tầng)

Hệ số sử dụng đất

1

Đất hành chính quản lý

24.400

8.540

35 - 50

2 - 3

0,8

 3. Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:

 1.1. Các công trình phải có mối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xe máy, xe đạp... bố trí thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú.

 1.2. Tường rào bao che khuôn viên của các công trình nhất thiết phải tuân thủ theo đúng thiết kế quy hoạch (về mặt kiến trúc cũng như chỉ giới).

 Điều 5. Khu xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật, xử lý 

 1. Đất xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật, xử lý có tổng diện tích là 28.500 m2 gồm khu xử lý nước thải và đấu nối kỹ thuật bao gồm cấp điện, cấp nước, cứu hoả... là khu đất có ký hiệu 1C.

 2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được quy định tại bảng 4.

 Bảng 4

TT

Tên công trình

Diện tích chung  (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng(%)

Tầng cao tr. Bình (tầng)

Hệ số sử dụng đất

1

2 

Đấu nối kỹ thuật

Khu xử lý nước thải

28.500

800 ÷1.000

50

1

0.5

  3. Yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường:

 3.1. Trạm phân phối điện phải được bố trí an toàn, đúng khoảng cách theo quy định của quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

 3.2. Khu xử lý nước thải có thiết kế hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường. 

 Điều 6. Đất cây xanh

1. Đất cây xanh trên toàn bộ khu công nghiệp có diện tích 97.300m2, gồm cây xanh tập trung trong khuôn viên nhà máy và cây phân tán dọc theo các tuyến giao thông, là khu đất có ký hiệu 1D.

2. Cây xanh dọc đường phải bố trí cây có tán, rễ cọc. Cây ở các dải phân cách bố trí cây cảnh, cây có bụi lá dày để tạo tán, có thể kết hợp thảm cây có hoa 4 mùa chịu hạn tốt.

3. Diện tích sân vườn trong khuôn viên các nhà máy phải được trồng thảm cỏ kết hợp cây tạo tán, tạo khối.

Điều 7. Đất đường giao thông

1. Đất làm đường giao thông: Có diện tích là 11,83 ha

2. Các tiêu chí của các tuyến đường và khoảng cách ly hai bên tính từ chỉ giới đường đỏ được xác định tại bảng 5.

Bảng 5

TT

Tên các tuyến đường

Đường phố loại

Chiều dài (m)

Mặt cắt (m)

Khoảng cách ly 2 bên tính từ chỉ giới đường đỏ

1

2

3

4

5

6

7

Tuyến dọc 1

Tuyến dọc 2

Tuyến ngang 1

Tuyến ngang 2

Tuyến ngang 3

Tuyến ngang 4

Các tuyến trong khu 1E

3

3

3

3

3

3

3

1.640,0

1.060,4

1.079,2

851,1

923,0

508,0

778,5

24

24

24

24

30

24

15

 

1 x 8m

1 x 8m

1 x 10m

1 x 10m

2 x 5m

 

 3. Yêu cầu về kỹ thuật - kiến trúc:

 3.1. Cốt mặt đường: Cao độ mặt đường chênh lệch so với cao độ quy hoạch đã duyệt không quá 30 cm.

 3.2. Độ dốc dọc lớn nhất : idmax

 3.3. Độ dốc ngang đường hướng ra hai bên: in = 3% (trong đường cong bố trí theo quy trình).

 3.4. Độ dốc ngang hè đường hướng vào trong: il = 1%

 Điều 8. Các quy định về cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác

 1. Mặt bằng xây dựng:

 1.1. Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.

 1.2. Cốt san nền thấp nhất: 2,80 m; cao nhất: 19,50 m. Độ dốc san nền: 0,5 đến 2%, cá biệt 3%.

 1.3. Cốt xây dựng khu hành chính quản lý cao hơn cốt san nền từ 0,30 đến 0,75m.

 1.4. Cốt xây dựng nhà máy cao hơn cốt san nền từ 0,15m đến 0,30m.

 2. Cấp nước:

 2.1. Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.

 2.2. Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rẽ vào cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m.

 2.3. Các công trình kiến trúc, nhà máy, nhà điều hành phải cách hệ thống các đường ống cấp nước 3,0m, trường hợp đặc biệt không dưới 0,5m.

 3. Cấp điện:

 Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành phải xây cách các đường dây điện trên không theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

 4.1. Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu kỹ thuật về hướng tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.

 4.2. Các nhà máy phải hợp đồng với đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển rác thải.

 4.3. Nước thải công nghiệp phải được thu gom xử lý sơ bộ mới được đưa vào xử lý tập trung tại các khu xử lý. Nước thải sinh hoạt tuỳ theo tính chất, mức độ độc hại phải được xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và phải được Sở Tài nguyên và môi trường và Ban Quản lý các Khu công nghiệp chấp thuận.

 4.4. Trạm xử lý nước thải bên trong khuôn viên, bên trong các nhà máy phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn thiết kế đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường.

 4.5. Khí thải của từng nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường. 

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 9. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này. Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 

Điều 10. Căn cứ vào hồ sơ quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp cảng biển Hòn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định tại bản Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh đôn đốc, kiểm tra Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

 

Từ khóa:
31/2006/QĐ-UBNDQuyết định 31/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 31/2006/QĐ-UBNDQuyết định 31/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng BìnhQuyết định số 31/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng BìnhQuyết định 31 2006 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                            Ngày ban hành27/06/2006
                            Người kýPhan Lâm Phương
                            Ngày hiệu lực 07/07/2006
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                                                  Ngày ban hành27/06/2006
                                                  Người kýPhan Lâm Phương
                                                  Ngày hiệu lực 07/07/2006
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan