Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›2633/QĐ-UBND

Quyết định 2633/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau đến năm 2050

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2633/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành13/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 13/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2633/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NINH THẠNH LỢI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Ninh Thạnh Lợi tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 29/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 526/BC-SXD ngày 25/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi

Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Ninh Thạnh Lợi, gồm 14 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:

- Phía Bắc - Đông Bắc: Giáp xã Vĩnh Lộc và xã Hồng Dân tỉnh Cà Mau;

- Phía Tây - Tây Bắc: Giáp xã Vĩnh Phong, tỉnh An Giang;

- Phía Nam - Tây Nam: Giáp với xã Vĩnh Phong, tỉnh An Giang và xã Phong Hiệp tỉnh Cà Mau;

- Phía Đông - Đông Nam: Giáp xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau.

1.2. Quy mô diện tích: Diện tích lập quy hoạch chung là 133,27 km² (13.327,23ha).

1.3. Thời hạn lập quy hoạch

- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.

- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Tổ chức không gian phát triển hợp lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất, từng bước hoàn thiện các chức năng đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội đáp ứng nhu cầu giai đoạn tới.

- Phát triển kinh tế theo hướng nâng cao giá trị sản xuất Ngư - Nông nghiệp, lấy nuôi trồng thủy sản làm ngành chủ lực, gắn với chế biến, thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.

- Tạo lập cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất để triển khai đầu tư hạ tầng khung, các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất, quản lý đầu tư xây dựng và kiểm soát phát triển nông thôn theo quy hoạch chung trên địa bàn xã mới.

- Hoàn thiện, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên toàn xã, về: Hệ thống giao thông; Hệ thống thủy lợi; Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường, nghĩa trang,...

- Rà soát quy mô, quy hoạch mở rộng, bổ sung hoặc quy hoạch mới các khu vực công trình hạ tầng xã hội, như: Chợ - khu thương mại, công trình hành chính, công trình y tế, công trình giáo dục, công trình văn hóa, công trình an ninh quốc phòng,… đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số trong tương lai.

- Nâng cao chất lượng đời sống dân cư, tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp quá trình đô thị hóa trong tương lai.

- Phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Tính chất

Từ các mối liên kết vùng được xác định từ định hướng của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (sau sáp nhập), xã Ninh Thạnh Lợi mang các tính chất chủ đạo sau:

- Là xã có nền kinh tế chủ đạo lấy nông nghiệp - nuôi thủy sản quy mô lớn làm mũi nhọn, từng bước chuyển đổi từ phương thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh, siêu thâm canh và ứng dụng công nghệ cao, gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu.

- Kết hợp với phát triển các lĩnh vực thương mại dịch vụ, du lịch. Tận dụng điều kiện hiện trạng, thúc đẩy mạnh và đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch tại địa phương. Phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái vùng sông nước kết hợp trải nghiệm vùng nuôi trồng thủy sản, văn hóa cộng đồng và đời sống nông - ngư nghiệp; từng bước hình thành các điểm, tuyến du lịch quy mô phù hợp, góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh tế địa phương.

- Phát triển một số loại hình tiểu thủ công nghiệp gắn với truyền thống sản xuất tại địa phương, góp phần tạo việc làm, thu hút đầu tư và đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã.

- Cùng với xã Vĩnh Lộc, xã Ninh Thạnh Lợi sẽ là khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh Cà Mau, điểm giao nhau của những nút giao thông trọng yếu của tỉnh Cà Mau và tỉnh An Giang. Tiếp cận thuận lợi với các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng trong vùng, tiện lợi cho việc kết nối, tiếp cận, giao thương kinh tế của tỉnh Cà Mau với các vùng lân cận.

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Về dự báo quy mô dân số

- Dự báo dân số đến năm 2030: 25.799 người.

- Dự báo dân số đến năm 2050: 31.733 người.

4.2. Về dự báo dân số lao động:

- Dự báo dân số đến năm 2030: 16.100 - 17.400 người.

- Dự báo dân số đến năm 2050: 20.300 - 21.900 người.

4.3. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Căn cứ QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.

a) Chỉ tiêu về sử dụng đất:

- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150 m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.

- Đất đơn vị ở nông thôn:

Đối với nông thôn tập trung: (90 ÷ 110) m²/người, tương ứng với mật độ (90 ÷ 110) người/ha;

Đối với nông thôn phi tập trung: (110 ÷ 130) m²/người, tương ứng với mật độ (75÷ 90) người/ha;

- Đất dịch vụ công cộng: tối thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);

- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);

- Đất đường giao thông chiếm tối thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối thiểu 5% đất đơn vị ở).

b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật

Bảng Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong khu dân dụng

3

công trình

Trường trung học phổ thông

0,6

m²/người

Bệnh viện đa khoa

0,4

m²/người

Sân vận động

0,8

m²/người

Trung tâm Văn hóa - Thể thao

0,8

m²/người

Khác

0,6

m²/người

Bảng Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong đơn vị ở

2

công trình

Trường trung học cơ sở

0,55

m²/người

Trường tiểu học

0,65

m²/người

Trường mầm non

0,6

m²/người

Khác

0,2

m²/người

Bảng Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất(m²/người)

Đất xây dựng công trình nhà ở

25

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ

≥ 5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

≥ 5

Đất cây xanh công cộng

≥ 2

Chú thích: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện

Bảng chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới

TT

Nội dung

Chỉ tiêu

01

Đường giao thông nông thôn (tối thiểu)

Đường liên xã: cấp A

Đường ấp, liên ấp: cấp C

Đường xóm nhánh nội đồng: cấp D

02

Cấp nước

Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm

Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm

Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40 lít/người/ngày đêm

03

Cấp điện

≥ 50% chỉ tiêu của đô thị

Điện năng: 200KWh/người.năm; 500KWh/ng.năm (sau 10 năm)

Phụ tải: 150 W/người

Nhu cầu điện cho công trình CC trong các điểm

DCNT ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt

04

Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn

Thu gom nước thải phải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%

Khoảng cách ly vệ sinh bãi quản lý chất thải rắn:

+ Đến khu dân cư: > 3000m

+ Đến CT xây dựng khác: > 1000 m

+ DT bãi chôn lấp: > 1 ha

+ Trạm trung chuyển CTR: >20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư)

05

Nghĩa trang

Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500m

Chỉ tiêu tối thiểu 0,04ha/1.000 dân

5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng

- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.

- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.

- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.

5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)

- Yêu cầu về định dạng và kỹ thuật

- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial Data)

- Nhóm dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data)

- Dữ liệu về dự án và quy hoạch liên quan

- Yêu cầu về tính cập nhật và liên kết

5.3. Yêu cầu nghiên cứu về hướng phát triển

Cụ thể hóa định hướng phát triển của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có liên quan; bảo đảm phù hợp với vai trò, chức năng của xã Ninh Thạnh Lợi trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

Nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và phân khu chức năng phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, định hướng phát triển của địa phương; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp, thủy sản, thương mại - dịch vụ và các ngành kinh tế đặc trưng.

Định hướng phát triển hệ thống trung tâm xã, khu dân cư, khu sản xuất, thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển từng giai đoạn.

Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, cảnh quan đặc trưng; gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất và đời sống dân cư.

Đề xuất các chỉ tiêu, định hướng sử dụng đất, phát triển không gian và hạ tầng bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của địa phương đến năm 2050.

5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất

Yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.

5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội

Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:

- Hệ thống Trung tâm hành chính - Chính trị:

- Hạ tầng Y tế và Giáo dục:

- Hạ tầng Văn hóa - Thể thao và Công viên cây xanh:

- Nhà ở và Tiện ích công cộng.

Phải phù hợp tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng gồm các khu chức năng như:

+ Khu ở (gồm nhà ở và các công trình phục vụ trong thôn, xóm) đảm bảo tiêu chí về nông thôn mới.

+ Khu trung tâm xã chú ý xây dựng các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo theo quy định của QCVN 01:2021/BXD;

+ Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất đảm bảo theo quy hoạch của ngành nông nghiệp.

+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật của xã đảm bảo theo quy định của QCVN 07:2023/BXD.

+ Các công trình hạ tầng xã hội của xã đảm bảo theo quy định của QCVN 01:2021/BXD.

+ Khu tiểu thủ công nghiệp (nếu có) phải đảm bảo theo quy định của QCVN 01:2021/BXD.

5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã: giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.

a) Giao thông: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới;

b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao gồm san nền và thoát nước mưa Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.

c) Cấp nước sạch: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới.

d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.

e) Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.

f) Hạ tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.

g) Hệ thống Phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.

h) Đánh giá môi trường chiến lược: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Nghị định 08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022. Nghị định 05/2025 ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; các văn bản khác có liên quan.

6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch

Thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

7. Các quy định về lấy ý kiến

- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật quy hoạch đô thị & nông thôn ngày 26/11/2024.

- Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị & nông thôn ngày 26/11/2024.

8. Dự kiến về kinh phí và Nguồn vốn thực hiện

- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch: 590.624.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo thẩm định số 526/BC-SXD ngày 25/6/2026 của Sở Xây dựng).

- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan trình duyệt quy hoạch: UBND xã Ninh Thạnh Lợi.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Ninh Thạnh Lợi.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.

- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ninh Thạnh Lợi và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Ninh Thạnh Lợi (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng: NN-XD (Phg04);
- Lưu: VT, TH453/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Từ khóa:
2633/QĐ-UBNDQuyết định 2633/QĐ-UBNDQuyết định số 2633/QĐ-UBNDQuyết định 2633/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 2633/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 2633 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2633/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành13/07/2026
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 13/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2633/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành13/07/2026
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 13/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan