Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›24/2002/QĐ-UB

Quyết định 24/2002/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn giai đoạn 2001 - 2010 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành26/02/2002
Người kýPhan Văn Vượng
Ngày hiệu lực 13/03/2002
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:26/02/2002Tình trạng:Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 24/2002/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUI HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010;
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận, huyện của Thành phố về kết quả thẩm định "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn giai đoạn 2001 - 2010" tại thông báo số 309/TB-KHĐT ngày 04/12/2001;
Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn tại tờ trình số 82/TT-UB ngày 26/12/2001;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số 159/TTr-KH&ĐT ngày 25 tháng 2 năm 2002.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :

1. Mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn giai đoạn 2001 - 2010.

 Phát huy mọi nguồn lực và tiềm năng, lợi thế của huyện vào phát triển kinh tế - xã hội; phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, khu đô thị mới; từng bước xây dựng thành phố Nội Bài; tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng; xây dựng đời sống văn hoá văn minh, hiện đại đồng thời duy trì thuần phong mỹ tục và văn hoá truyền thống; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; đảm bảo an ninh chính trị, củng cố quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.

2.2. Kinh tế

 - Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 19 - 20%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 15 - 16%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 22 - 23%/năm.

 - Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :

 + Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 46,12%, Dịch vụ 41,30%; Nông nghiệp 12,58%.

 + Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 59,67%; Dịch vụ 34,38%, Nông nghiệp 5,95%.

 - Tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 60% tổng số lao động trên địa bàn.

2.2. Văn hoá - xã hội :

 - Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 60% đối tượng trong độ tuổi; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.

 - Đến năm 2005 hoàn thành xoá phòng học cấp 4; 70% học sinh tiểu học và 10% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; phấn đấu có 6 trường tiểu học và 3 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

 - Phấn đấu đến năm 2010, 100% học sinh tiểu học và 50% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; có khoảng 13 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

 - Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 17% năm 2005 và dưới 10% năm 2010.

 - Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống khoảng 1,1 % từ năm 2004. Đến năm 2005, dân số huyện khoảng 260.000 người; năm 2010 khoảng 281.600 người.

 - Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ lao động trẻ em qua đào tạo nghề chiếm 20 - 25%, đến năm 2010, tỷ lệ này đạt 60%.

 - Đến năm 2010 có 85 - 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%.

2.3. Đô thị :

 - Xây dựng các tuyến giao thông trên địa bàn huyện, đảm bảo gắn kết với mạng lưới giao thông của Thành phố và quốc gia; Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông khoảng 4,08%.

 - Đến năm 2010 có 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày – đêm; cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 15%.

3. Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.

3.1. Phát triển kinh tế :

 a. Công nghiệp

 - Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2001 - 2010 bình quân khoảng 24,90%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 20,84%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 29,10%/năm.

 - Kết hợp phát triển công nghiệp tập trung với công nghiệp phân tán; phát triển công nghiệp với công nghệ hiện đại, đảm bảo giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.

 - Phát triển công nghiệp phù hợp với tiềm năng và lợi thế của huyện; từng bước hình thành các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ lực như sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại; công nghiệp vật liệu xây dựng; chế biến nông sản, sản xuất thiết bị điện, điện tử, tin học.

 - Phát triển công nghiệp tập trung tại khu công nghiệp Nội Bài và 3 trung tâm vùng của huyện là : Trung Giã - Nỉ, Minh Trí - Tân Dân, Kim Lũ - Đông Xuân. Đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp phân tán để tạo việc làm và góp phần xây dựng bản sắc văn hoá riêng của Sóc Sơn.

 b. Dịch vụ

 - Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 16,52%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 khoảng 14,87%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 18,20%/năm.

 - Tập trung phát triển đồng bộ các loại hình kinh doanh thương mại - dịch vụ tổng hợp phù hợp với giá trị hình thành các khu công nghiệp và khu đô thị mới; mở rộng giao lưu hàng hoá giữa huyện với các vùng lân cận.

 - Chú trọng khai thác tiêu thụ các nguồn hàng từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ; phát triển các hình thức kinh doanh dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất.

 - Đầu tư hình thành các trung tâm dịch vụ, nghỉ ngơi giải trí: Đền Sóc - Đồng Quan, Núi Đôi, Minh Trí; chú trọng xây dựng các trung tâm thương mại, phát triển tốt hệ thống chợ : Nỉ, Sóc Sơn, Phủ Lỗ ...

 c. Nông nghiệp

 - Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 5,62%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 5,68%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 5,56%/năm.

 - Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái, gắn với phát triển du lịch nghỉ ngơi cuối tuần; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng qui mô sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

 - Tập trung phát triển một số cây trồng có giá trị kinh tế cao; cây ăn quả các loại, cây công nghiệp, cây rau đậu, hoa, cây cảnh. Phát triển mạnh đàn bò và đàn lợn gắn liền với việc sữa hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn; phát triển đàn gia cầm, đàn dê, ong. Khai thác có hiệu quả diện tích mặt nước các hồ và chân ruộng trũng để phát triển thuỷ sản kết hợp phát triển du lịch.

3.2. Phát triển văn hoá - xã hội.

 a. Giáo dục - Đào tạo.

 - Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ giáo viên trình độ cao, tăng cường công tác quản lý giáo dục; đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

 - Tăng cường đào tạo nghề phổ thông và nghề kỹ thuật; phấn đấu đến năm 2005 có 20 - 25% và năm 2010 có 60% số lao động trẻ được đào tạo nghề.

 - Đến năm 2005 hoàn thành xoá phòng học cấp 4; từng bước hiện đại hoá trang thiết bị dạy và học; phấn đấu có 6 trường tiểu học và 3 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 100% trẻ 6 tuổi được đến trường, phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 60% đối tượng trong độ tuổi ; 70% học sinh tiểu học và 10% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày.

 - Phấn đấu đến năm 2010 có khoảng 13 trường tiểu học; 13 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; 100% học sinh tiểu học và 50% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày.

 b. Văn hoá - Thông tin.

 Huy động mọi nguồn lực phát triển văn hoá - thông tin; tăng cường đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hoá - thông tin trên địa bàn; khôi phục và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, duy trì bản sắc văn hoá dân tộc của các vùng dân cư; tiếp tục duy trì và đẩy mạnh cuộc vận động "Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá" phấn đấu đến năm 2010 có 85- 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.

 c. Y tế :

 - Tăng cường hệ thống y tế cơ sở, đặc biệt là các trạm xá cấp xã, nhằm thực hiện mục tiêu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; tăng cường kỹ thuật chuyên sâu và kỹ thuật cao cho bệnh viện huyện; thực hiện chương trình xã hội hoá y tế, khuyến khích phát triển các tổ chức y dược ngoài nhà nước.

 - Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng; thực hiện tốt các chương trình y tế phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 17% vào năm 2005 và dưới 10% vào năm 2010; thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình, từ năm 2004 trở đi ổn định tỷ lệ sinh ở mức khoảng 1,4%/năm.

 d. Thể dục thê thao

 - Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao, xã hội hoá các hoạt động thể dục thể thao. Đầu tư xây dựng trung tâm thể thao huyện; hỗ trợ xây dựng các sân vận động thôn, làng, xã.

 - Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng và một số môn thể thao mũi nhọn : bóng đá, điền kinh, cầu lông, bóng bàn; đào tạo và đào tại lại đội ngũ cán bộ thể dục thể thao đảm bảo về số lượng và chất lượng.

3.3 Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

 - Tập trung xây dựng các tuyến giao thông toàn huyện đảm bảo gắn kết với mạng lưới giao thông của Thành phố và quốc gia; xây dựng, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, quốc lộ 3, quốc lộ 2, đường 35 .... xây dựng, mở rộng mạng lưới đường giao thông trên địa bàn huyện.

 - Đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông khoảng 4,08%.

 - Bảo đảm đủ nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn; cải tạo mạng lưới điện theo qui hoạch.

 - Đảm bảo 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày - đêm vào năm 2005 và 170 lít/ người/ngày - đêm vào năm 2010; giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống dưới 20% năm 2005 và 15% năm 2010; xây dựng một số nhà máy nước, cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ.

3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái.

 Xây dựng mới và cải tạo hệ thống mương, lạch thoát nước, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt đô thị trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung; tăng cường công tác thu gom rác thải sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện.

4. Các trọng điểm đầu tư và danh mục những dự án đầu tư lớn trên địa bàn

 Xây dựng, nâng cấp đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, quốc lộ 3, quốc lộ 2. Tập trung đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ ngơi cuối tuần Đền Sóc - hồ Đồng Quan, khu giải trí Đồng Đò - Minh Trí, xây dựng công viên văn hoá Núi Đôi; ưu tiên đầu tư mở rộng khu công nghiệp Nội Bài, xây dựng khu công nghiệp Nỉ - Trung Giã, khu công nghiệp Minh Trí - Tân Dân, khu công nghiệp Kim Lũ - Đông Xuân; xây dựng hệ thống hồ, đập thuỷ lợi xã Minh Trí, kiên cố hoá hệ thông kênh, mương.

Điều 2 : Tổ chức thực hiện qui hoạch.

 * UBND huyện Sóc Sơn có nhiệm vụ :

 - Công bố công khai qui hoạch để các cơ quan, tổ chức, cá nhân và nhân dân biết và thực hiện nghiêm chỉnh.

 - Chủ trì, có sự giúp đỡ của các Sở, Ngành liên quan của Thành phố, căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu và định hướng phát triển của Qui hoạch này tổ chức xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng các chương trình mục tiêu và dự án đầu tư phù hợp, đồng thời đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tối đa các nguồn lực phục vụ sự phát triển của huyện và Thành phố.

 - Nghiên cứu ban hành hoặc kiến nghị với Thành phố ban hành các qui chế, qui chế phù hợp các qui định của Nhà nước để thực hiện qui hoạch.

 - Thực hiện đổi mới tổ chức, quản lý và cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi khuyến khích thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. Chủ động khai thác các tiềm năng, đặc biệt là đất đai, lao động, vốn và các nguồn lực khác để thực hiện tốt mục tiêu phát triển và các định hướng của qui hoạch này.

 - Chỉ đạo đầu tư tập trung, có trọng điểm để nhanh chóng mang lại hiệu quả thiết thực; ưu tiên đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực mà Huyện có thế mạnh.

 - Theo dõi, chỉ đạo thực hiện qui hoạch, định kỳ tổ chức đánh giá và đề xuất điều chỉnh qui hoạch cho phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của Huyện và Thành phố.

 * Các ngành chức năng của Thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn huyện Sóc Sơn trong quá trình thực hiện qui hoạch này để đạt được mục tiêu đã đề ra. Các đơn vị Trung ương và Thành phố đóng trên địa bàn Huyện có trách nhiệm cùng Huyện thực hiện tốt mục tiêu của qui hoạch,.

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Thành phố Hà Nội và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết dịnh này.

 

 

 

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Văn Vượng

 

 

Từ khóa:
24/2002/QĐ-UBQuyết định 24/2002/QĐ-UBQuyết định số 24/2002/QĐ-UBQuyết định 24/2002/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định số 24/2002/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định 24 2002 QĐ UB của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2002/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành26/02/2002
                            Người kýPhan Văn Vượng
                            Ngày hiệu lực 13/03/2002
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2002/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành26/02/2002
                                                  Người kýPhan Văn Vượng
                                                  Ngày hiệu lực 13/03/2002
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan