Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›182/QĐ-UBND

Quyết định 182/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các phường trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu182/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành20/01/2018
Người kýNguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 20/01/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ TẠI CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Căn cứ Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các phường trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 32/TTr-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các phường trên địa bàn thị xã Hương Thủy như sau:

1. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi bổ sung như sau:

“Điều 5. Quy định chung về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan

4. Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt và công bố (bao gồm: Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn) nhưng không phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện hành.”

2. Khoản 1, Điều 9 được sửa đổi bổ sung như sau:

“Điều 9. Các quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc

1. Đối với các khu vực thuộc phạm vi ranh giới Quy hoạch đã được phê duyệt sau đây: Các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc phải tuân thủ theo Quyết định 649/QĐ-TTg ngày 06/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 23/01/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phú Bài đến năm 2025, Quyết định số 2747/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phú Bài đến năm 2025, Quyết định số 2412/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của UBND thị xã Hương Thủy về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu trung tâm thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 2567/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn Phú Bài đến năm 2020.”

3. Các Khoản 3, 4, 5 và 9, Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 40. Đối với nhà ở riêng lẻ, người dân tự xây dựng.

3. Khu vực xây dựng nhà có thời hạn: Đối với các khu vực đã có các Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500) được duyệt nhưng không phù hợp với quy hoạch; chưa thực hiện, chưa có quyết định thu hồi đất và chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nếu người dân có nhu cầu thì được xem xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định hiện hành có liên quan.

4. Quy định về tầng cao, chiều cao, chỉ giới xây dựng nhà ở trên từng tuyến phố xem chi tiết ở Phụ lục tại Mục 5 của Điều này.

- Đối với nhà ở xây dựng mới, tầng 1 cao 3,9m;

- Đối với nhà ở xây dựng mới trên đường kiệt ≤5,0m, chỉ giới xây dựng phải đảm bảo cách tim đường kiệt ≥2,5m.

5. Quy định về mật độ xây dựng: Tuân thủ theo quy hoạch được phê duyệt.

9. Cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố: Đối với các tuyến đường đã có vỉa hè, chiều cao nền nhà so với vỉa hè được quy định như sau:

- Công trình có chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ: +0,2m.

- Công trình có chỉ giới xây dựng lùi so với chỉ giới đường đỏ: +0,45m.”

4. Các Khoản 1, 2 và 3, Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41. Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố), các công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ,

1. Đối với nhà dân trong các khu dân cư hiện trạng thực hiện theo các quy định tại quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.

2. Đối với khu vực thuộc khoanh vùng các công trình bảo tồn có dân cư đang sinh sống, không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp và đất khác sang đất ở; việc xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp phải căn cứ theo quy định hiện hành về việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

3. Đối với nhà tạm, nhà bán kiên cố nằm trong khu vực đã có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, các dự án được duyệt đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm hoặc đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).”

5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 07: Quy định quản lý về tầng cao, chiều cao, chỉ giới xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ(đính kèm phụ lục).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các phường trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế không trái với các nội dung của Quyết định này vẫn giữ nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐ;
- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ TẦNG CAO, CHIỀU CAO, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG (CGXD) ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG TẠI CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 182/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Tên đường

Lộ giới (m)

Số tầng tối đa (tầng)

Chiều cao tối đa (m)

CGXD (m)

A

Đối với các tuyến đường được định hướng theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết

Theo quy định của các Quy hoạch được phê duyệt

B

Đường phố chính đô thị

 

 

 

 

I

Đường chính đô thị

 

 

 

 

1

Đường phía Tây thành phố Huế (QL1A - đoạn trùng đường cao tốc Bắc Nam)

Quản lý theo Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam

2

Đường phía Tây thành phố Huế (QL1A -tuyến tránh)

56

5

20

≥5

3

Đường phía Tây thành phố Huế (QL1A - đoạn qua Cụm Công nghiệp Thủy Phương)

Theo quy định của Quy hoạch được duyệt

4

Nguyễn Tất Thành (QL1 - đoạn qua các phường từ phường Thủy Dương đến phường Phú Bài)

36

5

20

≥0

5

Nguyễn Tất Thành (QL1 - đoạn qua khu vực quản lý độ cao tĩnh không của sân bay Phú Bài)

36

(*)

(*)

≥0

II

Đường liên khu vực

 

 

 

 

6

2 Tháng 9

36

5

20

≥5

7

Dạ Lê

31

5

20

≥0

8

Dương Thanh Bình

15

5

20

>0

9

Quang Trung

36

5

20

≥0

10

Sóng Hồng

19,5

5

20

≥5

11

Tân Trào

19,5

5

20

≥0

12

Thuận Hóa (đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Quang Trung)

36

(*)

(*)

≥0

13

Thuận Hóa (đoạn từ đường Quang Trung đến hết ranh giới phường Thủy Lương)

36

5

20

≥5

14

Trần Hoàn

19,5

5

20

≥5

15

Trưng Nữ Vương (đoạn từ đường 2 tháng 9 đến đường Lê Thanh Nghị)

36

5

20

≥5

16

Trưng Nữ Vương (đoạn từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Dương Nguyên Trực)

36

3

16

≥5

17

Trưng Nữ Vương (đoạn từ đường Dương Nguyên Trực đến đường Võ Văn Kiệt)

26

5

20

≥5

18

Võ Trác (TL10)

31

5

20

≥0

19

Võ Trác (đoạn dọc sông Đại Giang)

31

3

16

≥0

20

Xuân Lâm

26

(*)

(*)

≥5

21

Tỉnh lộ 3

31

5

20

≥0

22

Tỉnh lộ 15

31

5

20

≥0

23

Vân Dương

19,5

5

20

≥5

C

Đường khu vực (đường nội bộ)

 

 

 

 

1

Phường Thủy Dương

 

 

 

 

24

An Thường Công Chúa

12

5

20

≥0

25

Bùi Xuân Phái

11,5

5

20

≥0

26

Châu Thượng Văn

12

5

20

≥3

27

Dương Thiệu Tước

12

5

20

≥0

28

Khúc Thừa Dụ

12

5

20

≥0

29

Phạm Thế Hiển

7,5

5

20

≥3

30

Phạm Văn Thanh

13,5

5

20

≥3

31

Phùng Lưu

13,5

5

20

≥0

32

Phùng Quán (đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến đường Trưng Nữ Vương và ranh giới ngoài sân Golf đến đường Tránh Huế)

19,5

5

20

≥0

33

Phùng Quán (trong ranh giới sân Golf)

Theo quy định của Quy hoạch được duyệt

34

Võ Duy Ninh

9,5

5

20

≥0

35

Nguyễn Hữu Cảnh

9,5

5

20

≥0

36

Đại Giang

13,5

3

16

≥0

37

Lợi Nông

13,5

3

16

≥0

II

Phường Thủy Phương

 

 

 

 

38

Khúc Thừa Dụ nối dài (đường tổ 1-2-3)

13,5

5

20

≥0

39

Cao Bá Đạt

12

5

20

≥3

40

Giáp Hải

12

5

20

≥3

41

Hồ Biểu Chánh

13,5

5

20

≥3

42

Hoàng Minh Giám

12

5

20

≥3

43

Ngô Thế Vinh

12

5

20

≥3

44

Nguyễn Duy Cung

12

5

20

≥3

45

Nguyễn Văn Chính

36

5

20

≥5

46

Nguyễn Văn Chư

13,5

5

20

≥3

47

Nguyễn Viết Xuân

19,5

5

20

≥5

48

Dương Nguyên Trực

12

3

16

≥3

49

Tôn Thất Sơn

19,5

5

20

≥5

50

Võ Trọng Bình

12

5

20

≥0

51

Vương Thừa Vũ

12

5

20

≥3

52

Đại Giang

13,5

3

16

≥0

53

Lợi Nông

13,5

3

16

≥0

III

Phường Thủy Châu

 

 

 

 

54

Chánh Đông

12

5

20

≥3

55

Châu Sơn

12

5

20

≥3

56

Đỗ Nam

12

5

20

≥3

57

Dương Khuê

9

5

20

≥3

58

Hoàng Hữu Thường

12

5

20

≥3

59

Lê Mai

12

5

20

≥3

60

Lê Thanh Nghị

26

5

20

≥5

61

Lê Trọng Bật (đoạn từ đường Sóng Hồng đến đường Võ Trác)

12

5

20

≥3

62

Đại Giang

13,5

3

16

≥0

63

Lợi Nông

13,5

3

16

≥0

64

Mai Xuân Thưởng

9

5

20

≥3

65

Nguyễn Thượng Phương

16,5

5

20

≥3

66

Pham Huy Thông

9

5

20

≥3

67

Trần Thanh Từ

9

5

20

≥3

68

Trịnh Cương

12

5

20

≥0

69

Võ Khoa

9

5

20

≥3

70

Võ Liêm

12

5

20

≥3

IV

Phường Thủy Lương

 

 

 

 

71

Bùi Huy Bích

12

5

20

≥3

72

Hoàng Phan Thái

19,5

5

20

≥0

73

Nguyễn Thái Bình

19,5

5

20

≥5

74

Nguyễn Trọng Hợp

13,5

5

20

≥3

75

Nguyễn Trọng Thuật

12

5

20

≥3

76

Thái Thuận

12

5

20

≥3

77

Thái Vĩnh Chinh

13,5

5

20

≥3

78

Thân Nhân Trung

12

5

20

≥3

V

Phường Phú Bài

 

 

 

 

79

Châu Văn Liêm

12

(*)

(*)

≥0

80

Đăng Thanh

12

(*)

(*)

≥0

81

Đặng Tràm

12

5

20

≥3

82

Đinh Lễ

12

5

20

≥0

83

Đỗ Nam

12

5

20

≥0

84

Đỗ Xuân Hợp

12

(*)

(*)

≥0

85

Lê Chân

12

5

20

≥0

86

Lê Đình Mộng

12

(*)

(*)

≥0

87

Lê Trọng Bật (đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến đường Sóng Hồng)

12

5

20

≥0

88

Lý Đạo Thành

12

5

20

≥3

89

Mỹ Thủy

12

5

20

≥0

90

Nam Cao

36

(*)

(*)

≥5

91

Ngô Thì Sỹ

19,5

5

20

≥5

92

Nguyễn Công Hoan

19,5

5

20

≥5

93

Nguyễn Đình Xướng

12

5

20

≥0

94

Nguyễn Duy Luật

12

5

20

≥0

95

Nguyễn Huy Tưởng

12

5

20

≥0

96

Nguyễn Khoa Văn

19,5

5

20

≥5

97

Nguyễn Quang Yên

12

(*)

(*)

≥0

98

Nguyễn Thanh Ái

12

5

20

≥0

99

Nguyễn Thượng Phương

16,5

5

20

≥3

100

Nguyễn Văn Thương

12

(*)

(*)

≥0

101

Nguyễn Văn Trung

12

(*)

(*)

≥0

102

Nguyễn Viết Phong

12

5

20

≥0

103

Nguyễn Xuân Ngà

12

5

20

≥3

104

Trần Quang Diệu

12

5

20

≥0

105

Lê Trọng Tấn

36

(*)

(*)

≥5

Ký hiệu (*) Số tầng tối đa, chiều cao tối đa công trình trên các tuyến đường nằm trong khu vực quản lý độ cao tĩnh không của sân bay Phú Bài phải căn cứ văn bản của Cục tác chiến Bộ tổng tham mưu, Bộ quốc phòng.

 

Từ khóa:
182/QĐ-UBNDQuyết định 182/QĐ-UBNDQuyết định số 182/QĐ-UBNDQuyết định 182/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 182/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 182 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu182/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành20/01/2018
                            Người kýNguyễn Văn Cao
                            Ngày hiệu lực 20/01/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu182/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành20/01/2018
                                                  Người kýNguyễn Văn Cao
                                                  Ngày hiệu lực 20/01/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan