Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›15/2013/QĐ-UBND

Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về Quy định xử lý trường hợp phát sinh về đất ở, nhà ở trong cụm, tuyến dân cư thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lụt - sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành17/05/2013
Người kýLê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 27/05/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/05/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 17 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở TRONG CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VÙNG NGẬP LỤT - SẠT LỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định 105/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;

Căn cứ Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định xử lý các trường hợp phát sinh về đất ở, nhà ở trong cụm, tuyến dân cư thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lụt - sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:

1. Trường hợp được giao nền đất ở chưa có nhà ở:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở nhưng hộ dân chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc trực tiếp với từng hộ này, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyết như sau:

1.1. Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền đất ở.

1.2. Trường hợp hộ dân có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biên bản nội dung cam kết của hộ dân phải xây dựng nhà ở trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký biên bản cam kết. Nếu quá thời hạn cam kết mà không xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền đất ở.

2. Trường hợp hộ dân được giao nền đất ở, hiện trạng trên đất có nhà ở nhưng chưa vào ở:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, hiện trạng trên đất có nhà ở (nhà ở do Nhà nước xây dựng giao hoặc hộ dân tự xây dựng từ tiền vay của Chương trình) nhưng chưa vào ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc trực tiếp với từng hộ dân, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyết như sau:

2.1. Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền và căn nhà.

2.2. Trường hợp hộ dân có nhu cầu tiếp tục ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biên bản yêu cầu hộ dân cam kết vào ở sau 10 (mười) ngày kể từ khi ký cam kết. Nếu quá thời gian cam kết mà chưa vào ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền và căn nhà.

3. Trường hợp chuyển nhượng, tặng, cho nền đất ở chưa có nhà ở:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình đã được giao nền đất ở chưa có nhà ở (gọi là hộ A) nhưng không có nhu cầu ở và đã chuyển nhượng, tặng, cho cho hộ khác (gọi là hộ B) sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã đã xác minh thực tế từng trường hợp và có kết luận thì tiến hành giải quyết như sau:

3.1. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền đất ở hộ A.

3.2. Trường hợp hộ B được nhận chuyển nhượng, được tặng, cho nền đất ở thuộc diện chính sách của Chương trình và chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở này cho hộ B.

Hộ B có quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ về đất ở, nhà ở theo đúng quy định của Chương trình.

3.3. Trường hợp hộ B không thuộc diện chính sách của Chương trình nhưng đã xây dựng nhà ở và có nhu cầu ở thì tiến hành lập thủ tục và xem xét giải quyết như sau:

- Hộ B có đơn đề nghị cấp có thẩm quyền giao nền đất ở gởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi toạ lạc của lô nền đất ở nói trên.

- Ủy ban nhân dân cấp xã thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo nhu cầu của hộ B.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở cho hộ mới (hộ B) theo phương thức giao đất trực tiếp có thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường tại thời điểm giao đất không qua đấu giá. Việc xác định giá đất thị trường tại thời điểm thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

3.4. Các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng, tặng, cho nền đất ở nêu tại khoản 3 Điều này do hộ A và hộ B tự giải quyết.

4. Trường hợp hộ dân được giao nền đất ở, hiện trạng trên đất có nhà ở nhưng đã bán, chuyển nhượng, tặng cho:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở (gọi là hộ A*), hiện trạng trên đất có nhà ở (nhà ở do Nhà nước xây dựng giao hoặc hộ dân tự xây dựng từ tiền vay của Chương trình) nhưng không có nhu cầu ở và đã bán, chuyển nhượng, tặng, cho cho hộ khác (gọi là hộ B*) sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã đã xác minh thực tế từng trường hợp và có kết luận thì tiến hành giải quyết như sau:

4.1. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi nền đất ở và nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) của hộ A*.

4.2. Trường hợp hộ B* được mua, nhận chuyển nhượng, được tặng, cho nền đất ở, nhà ở thuộc diện chính sách của Chương trình thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở, nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) cho hộ B* theo đúng các qui định của Chương trình.

Hộ B* có quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ về đất ở, nhà ở theo đúng quy định của Chương trình.

4.3. Trường hợp hộ B* không thuộc diện chính sách của Chương trình nhưng có nhu cầu ở thì tiến hành lập thủ tục và xem xét giải quyết như sau:

- Hộ B* có đơn đề nghị cấp có thẩm quyền giao nền đất ở, nhà ở gởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi toạ lạc của lô nền đất ở, nhà ở nói trên.

- Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo nhu cầu của hộ B*.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở, nhà ở (nếu nhà ở có nguồn gốc do Nhà nước giao cho hộ A*) cho hộ B* theo phương thức:

+ Về đất: giao đất trực tiếp có thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường tại thời điểm giao đất không qua đấu giá. Việc xác định giá đất thị trường tại thời điểm thực hiện theo đúng quy định của nhà nước hiện hành.

+ Về nhà ở (nếu nhà ở có nguồn gốc do Nhà nước giao cho hộ A*): thu tiền căn nhà giao cho hộ B* lấy theo giá Nhà nước đã giao cho hộ A*.

4.4. Các chi phí phát sinh trong quá trình mua, bán chuyển nhượng, tặng, cho nền đất ở, nhà ở do hộ A và hộ B tự giải quyết.

5. Trường hợp cho thuê, cho mượn, cầm cố nhà ở, đất ở:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, nhà ở nhưng đã cho người khác thuê, cho mượn, cầm cố thì Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc trực tiếp với từng hộ dân, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyết như sau:

5.1. Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

5.2. Trường hợp hộ dân có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biên bản nội dung cam kết thu hồi nhà ở, đất ở lại và vào ở sau thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày ký cam kết, nếu chưa xây dựng nhà ở thi phải phải xây dựng nhà ở trong thời hạn 06 (sáu) tháng. Nếu quá thời hạn cam kết trên mà không vào ở cũng như xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

6. Trường hợp thừa kế nhà ở, đất ở:

Trường hợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, nhà ở nhưng đã chuyển thừa kế cho người khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác minh cụ thể từng trường hợp đối chiếu hồ sơ, văn bản về thừa kế hiện hành, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyết như sau:

6.1. Người nhận thừa kế nhà ở, đất ở đúng quy định của pháp luật và có nhu cầu ở thì được quyền thừa kế nhà đất ở, đất ở đó để ở; trường hợp chưa xây dựng nhà ở thì yêu cầu hộ nhận thừa kế cam kết xây dựng nhà ở trong thời hạn 06 (sáu) tháng, quá thời hạn cam kết mà chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

6.2. Người nhận thừa kế nhà ở, đất ở đúng quy định của pháp luật nhưng không có nhu cầu ở hoặc người nhận thừa kế không đúng quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

7. Những trường hợp khác:

Hộ nhận chuyển nhượng, mua bán, tặng, cho nhà ở, đất ở không đúng đối tượng, không sử dụng vào mục đích để ở mà để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, các hoạt động sinh hoạt công cộng khác…; Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Sở Xây dựng, Sở Xây dựng phối hợp với các ngành liên quan thẩm tra xem xét từng trường hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng giải quyết riêng từng trường hợp.

8. Các giải pháp khắc phục những tồn tại:

8.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

- Tổ chức thẩm định và ra quyết định trong các trường hợp phải thu hồi nền đất ở, nhà ở nêu tại Điều 1 Quyết định này.

- Lập hồ sơ quản lý các lô nền đất ở và nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) bị thu hồi để tiếp tục xét duyệt, bố trí cho các hộ khác thuộc diện chính sách của Chương trình, hoặc các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước.

- Hoàn trả lại cho Chương trình nguồn thu từ tiền giao đất (vốn gốc K=1) và giá trị nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) trong các trường hợp nêu tại điểm 3.3 khoản 3 và điểm 4.3 khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

- Thành lập hội đồng xác định và giải quyết theo quy định đối với các khoản tiền đất, tiền nhà do hộ dân nộp cho Nhà nước hoặc chi phí do hộ dân tự xây dựng nhà ở (nếu có) trong các trường hợp phải thu hồi nền đất ở, nhà ở nêu tại Điều 1 Quyết định này, ngoại trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.3 khoản 3 và điểm 4.3 khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

8.2. Sở Xây dựng phối hợp các ngành liên quan có văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy định này trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

- Quy định này được áp dụng xử lý cho các trường hợp phát sinh nêu trên (từ khoản từ 1 đến khoản 7 Điều 1 Quyết định này) đã xảy ra trước ngày hiệu lực của Quyết định này.

- Giao Giám đốc Sở Xây dựng theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các địa phương trong quá trình thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng;

Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- TT/huyện, thị, thành ủy;
- LĐVP;
- Lưu VT+NC/KTN,TH.tvt.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Hoan

 

Từ khóa:
15/2013/QĐ-UBNDQuyết định 15/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 15/2013/QĐ-UBNDQuyết định 15/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 15/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 15 2013 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành17/05/2013
                            Người kýLê Minh Hoan
                            Ngày hiệu lực 27/05/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành17/05/2013
                                                  Người kýLê Minh Hoan
                                                  Ngày hiệu lực 27/05/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Quy định xử lý các trường hợp phát sinh về đất ở, nhà ở trong cụm, tuyến dân cư thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lụt - sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng;
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan