Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›15/2010/QĐ-UBND

Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành14/06/2010
Người kýLê Vĩnh Tân
Ngày hiệu lực 24/06/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/06/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ÐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 15/2010/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 14 tháng 6 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-BXD ngày 31 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố chỉ số giá xây dựng quý 4 và năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
Như điều 3;
Văn phòng Chính phủ (I+II);
Bộ Xây dựng;
Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
TT/UBND Tỉnh;
Các Ban Đảng, Đoàn thể Tỉnh;
Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;
- Lưu VT + NC/XDCB+TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Vĩnh Tân

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Sử dụng Bảng giá nhà và vật kiến trúc trong các trường hợp sau:

1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

2. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.

3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật.

4. Định giá tài sản cố định.

5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Đối với loại nhà và vật kiến trúc khi áp dụng theo Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được chủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhà trong phạm vi Quy định này bao gồm: nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, nhà vệ sinh độc lập, nhà tạm dưới cấp IV.

2. Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.

3. Nhà ở riêng biệt: là loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt; có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...); giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà có chất lượng trung bình.

4. Biệt thự: là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...); mỗi tầng ít nhất có 02 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn; trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao; giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà có chất lượng cao hoặc tương đối cao.

Điều 4. Đơn vị tính áp dụng, phương pháp xác định

1. Đơn vị tính áp dụng

a) Đối với nhà: Đơn vị tính áp dụng là diện tích sàn (m2 sàn) của ngôi nhà; việc cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m2 sàn.

b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính là diện tích (m2) hoặc thể tích (m3).

2. Phương pháp xác định

a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà; diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng, các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường.

b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích, hoặc thể tích xây dựng theo quy định của bảng đơn giá nêu tại Điều 9 Quy định này.

c) Bảng giá chuẩn tại Chương II Quy định này là chi phí xây dựng có thuế VAT bao gồm cả hệ thống cấp - thoát nước, cấp điện trong nhà.

Chương II

BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC

Điều 5. Bảng giá nhà ở

1. Nhà ở liên kế

a) Nhà một tầng (trệt):

- Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III; tường quét vôi, trần ván ép thường.

+ Mái Fibrociment:                                                               1.766.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng tròn:                                                             1.784.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                          1.823.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                        1.829.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Nền láng xi măng:                                                       trừ đi   59.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   52.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   37.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         31.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm         9.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         67.000 đ/m2

+ Ốp gạch trang trí:                                            cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi                43.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         44.000 đ/m2

- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái Fibrociment:                                                         2.023.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng tròn:                                                       2.007.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                    2.104.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                  2.122.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                  2.204.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Nền láng xi măng:                                                       trừ đi   59.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   52.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   37.000 đ/m2

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   21.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         31.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm         9.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         67.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         67.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi                43.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         46.000 đ/m2

b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu):

Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc BTCT; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái tôn sóng tròn:                                                                   2.478.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                                2.506.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                              2.539.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                             2.706.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   27.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   25.000 đ/m2

+ Nền, sàn láng xi măng:                                                trừ đi   56.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   49.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm           8.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần ván ép foocmica:                                      cộng thêm         10.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         18.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         58.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         55.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi                41.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

c) Nhà từ ba đến năm tầng:

Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc BTCT; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái tôn sóng tròn:                                                                   2.586.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                                2.600.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                              2.649.000 đ/m2

+ Mái BTCT:                                                                              2.803.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   21.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   20.000 đ/m2

+ Nền, sàn láng xi măng:                                                trừ đi   55.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   47.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm         10.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần ván ép foocmica:                                      cộng thêm           6.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         12.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         38.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         49.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi   30.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         14.000 đ/m2

d) Đối với nhà ở liên kế có 1 vách chung giảm 3,5% so với bảng giá quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; có 2 vách chung giảm 7% so với bảng giá quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

2.  Nhà ở riêng biệt

a) Nhà một tầng (trệt):

- Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch,có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III; tường quét vôi, trần ván ép thường.

+ Mái Fibrociment:                                                                     2.032.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng tròn:                                                                   2.053.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                                2.095.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                              2.103.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Nền láng xi măng:                                                       trừ đi   59.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   50.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   37.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         31.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm           9.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         67.000 đ/m2

+ Ốp gạch trang trí:                                            cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                                    trừ đi   43.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         44.000 đ/m2

- Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái tôn sóng tròn:                                                                   2.392.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                                2.428.000 đ/m2

+ Mái lợp ngói địa phương:                                                        2.430.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                              2.591.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Nền láng xi măng:                                                       trừ đi   59.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   50.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   37.000 đ/m2

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   21.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         31.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm           9.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         67.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                                    trừ đi   43.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         43.000 đ/m2

b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu):

Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái tôn sóng tròn:                                                       2.727.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                    2.750.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                  2.780.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                  3.887.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   27.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   25.000 đ/m2

+ Nền, sàn láng xi măng:                                                trừ đi   56.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   49.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm           8.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần ván ép foocmica:                                      cộng thêm         10.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            cộng thêm         18.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         58.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         54.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi   41.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         21.000 đ/m2

c) Nhà từ ba đến năm tầng:

Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí;  nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III

+ Mái tôn sóng tròn:                                                                   2.841.000 đ/m2

+ Mái tôn sóng vuông:                                                                2.858.000 đ/m2

+ Mái ngói địa phương:                                                              2.880.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                              3.063.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không ốp gạch trang trí:                                              trừ đi   21.000 đ/m2

+ Không có trần:                                                            trừ đi   20.000 đ/m2

+ Nền, sàn láng xi măng:                                                trừ đi   53.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                                        trừ đi   47.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Trung Quốc:                         cộng thêm         10.000 đ/m2

+ Lát gạch ceramic Việt Nam:                             cộng thêm         30.000 đ/m2

+ Trần ván ép foocmica:                                      cộng thêm           6.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                           cộng thêm         12.000 đ/m2

+ Trần thạch cao hoặc Eron:                               cộng thêm         38.000 đ/m2

+ Tường sơn nước:                                           cộng thêm         49.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                                    trừ đi   30.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                                     cộng thêm         15.000 đ/m2

3. Biệt thự

Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch ceramic, trần thạch cao (hoặc Eron), cầu thang ốp đá hoa cương, mặt tiền có ốp gạch trang trí, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III.

+ Mái lợp ngói Biên Hoà:                                                            4.310.000 đ/m2

+ Mái bê tông cốt thép:                                                              4.487.000 đ/m2

+Mái tôn màu (tôn giả ngói):                                                      4.014.000đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không ốp gạch trang trí:                                  trừ đi   54.000 đ/m2

+ Không sơn nước:                                           trừ đi    49.000 đ/m2

+ Trần tấm nhựa khung nhôm:                            trừ đi    49.000 đ/m2

+ Cửa sắt:                                                        trừ đi   88.000 đ/m2

+ Cửa nhôm:                                         cộng thêm         45.000 đ/m2

Điều 6. Nhà vệ sinh độc lập

1. Nhà vệ sinh kiên cố

Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic; tường xây gạch sơn nước, tường trong ốp gạch, trần tấm nhựa, mái tôn sóng vuông, cửa nhựa, có hầm tự hoại: 3.969.000 đ/m2

- Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

+ Không có trần:                                                trừ đi    75.000 đ/m2

+ Không ốp gạch:                                              trừ đi    168.000 đ/m2

+ Không trát tường:                                           trừ đi   77.000 đ/m2

+ Nền láng xi măng:                                           trừ đi   69.000 đ/m2

+ Nền lát gạch tàu:                                            trừ đi   66.000 đ/m2

+ Nền lát gạch bông địa phương:                        trừ đi   30.000 đ/m2

+ Móng gạch, tường cột gạch:                            trừ đi    .491.000 đ/m2

2. Nhà vệ sinh tạm

Nền láng xi măng; cột gỗ tạm, vách tôn, không trần mái tôn, xà gồ gỗ tạp, cửa gỗ tạp (hoặc tôn), có hầm tự hoại: 1.460.000 đ/m2

Điều 7. Nhà kho, xưởng sản xuất

Nhà 01 tầng, móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm; nền bê tông cốt thép; tường quét vôi; xà gồ thép hình (hoặc gỗ nhóm III); mái lợp tôn sóng vuông.

1. Loại 1

Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cần trục:

a) Tường gạch; cột gạch, kèo gỗ nhóm III:                                   927.000 đ/m2

b) Tường gạch; cột gạch, kèo thép:                                             995.000 đ/m2

c) Cột bê tông cốt thép , tường gạch, kèo thép:                           1.380.000 đ/m2

d) Cột kèo BTCT, tường gạch:                                                    1.425.000 đ/m2

đ) Cột kèo thép, tường gạch:                                                      1.244.000 đ/m2

e) Cột thép, kèo gỗ nhóm III, tường gạch:                                    995.000 đ/m2

2. Loại 2

Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cần trục:

a) Cột BTCT, kèo thép, tường gạch:                                             1.842.000 đ/m2

b) Cột kèo BTCT, tường gạch:                                                     2.920.000 đ/m2

c) Cột kèo thép, tường gạch:                                                       1.706.000 đ/m2

3. Các nhà kho, xưởng sản xuất loại 1 và loại 2 có kết cấu xây tường lửng, trên đóng vách tôn thì giảm 10% đơn giá.

Điều 8. Nhà tạm dưới cấp IV

1. Nhà hoàn chỉnh

a) Loại nhà nền đất, vách lá, khung và cột là tre, bạch đàn, tràm:

- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn:                                195.000 đ/m2

- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III:                                   340.000 đ/m2

- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III:                            353.000 đ/m2

b) Loại nhà nền láng xi măng, khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông), vách ván tạp:

- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn:                                430.000 đ/m2

- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III:                                   576.000 đ/m2

- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III:                            589.000 đ/m2

c) Loại nhà nền lát gạch tàu, khung gỗ, vách gỗ nhóm III:

- Mái lá đòn tay gỗ nhóm III:                                       1.039.000 đ/m2

- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III:                              1.101.000 đ/m2

- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III:                       1.114.000 đ/m2

- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III:                                   1.270.000 đ/m2

d) Loại nhà nền lát gạch bông, khung gỗ nhóm III, vách tôn tráng kẽm:

- Mái lá đòn tay gỗ nhóm III:                                            907.000 đ/m2

- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III:                                   959.000 đ/m2

- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III:                            973.000 đ/m2

- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III:                                      1.129.000 đ/m2

đ) Đơn giá trên được xác định cho nhà ở đã xây dựng hoàn chỉnh và đủ kích thước về vách; trường hợp nền láng xi măng, lát gạch tàu, lát gạch bông có xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ thì cộng thêm 64.000đ/m2.

2. Đơn giá tính cho 1m2 các loại công tác

a) Nền, sàn gỗ

- Nền đất:                                                                                    8.000 đ/m2

- Nền láng xi măng:                                                                    65.000 đ/m2

- Nền gạch tàu:                                                                          66.000 đ/m2

- Nền gạch bông:                                                                       151.000 đ/m2

- Xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ:                                           47.000 đ/m2

- Sàn tre, gỗ tạp:                                                                        79.000 đ/m2

- Sàn gỗ nhóm III, trụ đá:                                                            421.000 đ/m2

- Sàn gỗ tạp, trụ đá:                                                                   255.000 đ/m2

b) Khung cột:

- Khung tre, tràm, bạch đàn:                                                       35.000 đ/m2

- Khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông):                                                      129.000 đ/m2

- Khung gỗ nhóm III:                                                                   327.000 đ/m2

c) Mái:

- Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn:                                            48.000 đ/m2

- Mái lá đòn tay gỗ nhóm III:                                                        132.000 đ/m2

- Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III:                                               193.000 đ/m2

- Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III:                                        207.000 đ/m2

- Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III:                                                    362.000 đ/m2

d) Vách: tính cho 1m2 vách:

- Vách lá:                                                                                  35.000 đ/m2

- Vách ván tạp:                                                                          64.000 đ/m2

- Vách tôn kẽm:                                                                         95.000 đ/m2

- Vách gỗ nhóm III:                                                                     171.000 đ/m2

Điều 9.  Đơn giá vật kiến trúc

1. Tường xây các loại

a) Tường xây gạch ống dày 100 trát một mặt:                              94.000 đ/m2

b) Tường xây gạch ống dày 100 trát hai mặt:                               125.000 đ/m2

c) Tường xây gạch ống dày 200 trát một mặt:                              151.000 đ/m2

d) Tường xây gạch ống dày 200 trát hai mặt:                               184.000 đ/m2

đ) Tường xây gạch thẻ trát một mặt:                                           991.000 đ/m3

2. Hàng rào

a) Hàng rào song sắt: móng - cột - kiềng - giằng bằng BTCT, tường xây lửng trên lắp dựng song sắt tròn: 969.000 đ/m2

b) Hàng rào lưới B40: móng - cột - kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép, tường xây lửng trên lắp dựng lưới B40 khung thép hình: 890.000 đ/m2  

c) Hàng rào lưới B40, trụ đá:                                                      72.000 đ/m2 

d)Hàng rào lưới B40, trụ BTCT:                                                  95.000 đ/m2

3. Tường ốp gạch, sân lát gạch các loại

a) Tường ốp gạch ceramic:                                                         179.000 đ/m2   

b) Sân, nền lát đan BTCT đúc sẵn dày 5cm:                                 59.000 đ/m2 

c) Sân, nền láng xi măng có đệm bê tông gạch vỡ:                       52.000 đ/m2  

d) Sân, nền lát gạch tàu 30x30:                                                   55.000 đ/m2

đ) Sân, nền lát gạch bông địa phương không bê tông lót:              91.000 đ/m2

e) Sân, nền lát gạch ceramic không bê tông lót:                           121.000 đ/m2

4. Bê tông các loại

a) Bê tông lót đá 4x6:                                                                 744.000 đ/m3

b) Nền bệ máy:

- Bê tông cốt thép đá 1x2:                                                     1.897.000 đ/m3 

- Bê tông không cốt thép đá 1x2:                                                   1.444.000 đ/m3 

c) Nền nhà:

- Bê tông cốt thép đá 1x2:                                                     1.635.000 đ/m3 

- Bê tông không cốt thép, đá 1x2:                                           1.180.000 đ/m3  

d) Cột bê tông cốt thép đá 1x2:                                              4.204.000 đ/m3  

đ) Dầm, giằng bê tông cốt thép đá 1x2:                                   4.323.000 đ/m3  

e) Sàn, mái bê tông cốt thép đá 1x2:                                      3.556.000 đ/m3

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá chuẩn cho phù hợp.

Điều 11. Xử lý hồ sơ

- Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực. Các phương án bồi thường được phê duyệt sau ngày Quy định này có hiệu lực thì phải điều chỉnh theo Quy định này.

- Đối với các hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2008, nếu ngày nhận hồ sơ sau ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quy định này./.

Từ khóa:
15/2010/QĐ-UBNDQuyết định 15/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 15/2010/QĐ-UBNDQuyết định 15/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 15/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 15 2010 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành14/06/2010
                            Người kýLê Vĩnh Tân
                            Ngày hiệu lực 24/06/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành14/06/2010
                                                  Người kýLê Vĩnh Tân
                                                  Ngày hiệu lực 24/06/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Đơn vị tính áp dụng, phương pháp xác định
                                                  • Điều 5. Bảng giá nhà ở
                                                  • Điều 6. Nhà vệ sinh độc lập
                                                  • Điều 7. Nhà kho, xưởng sản xuất
                                                  • Điều 8. Nhà tạm dưới cấp IV
                                                  • Điều 9.  Đơn giá vật kiến trúc
                                                  • Điều 10. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá chuẩn cho phù hợp.
                                                  • Điều 11. Xử lý hồ sơ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan