Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 1347/QĐ-UBND

Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1347/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/06/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1347/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ XA DUNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Tiếp theo Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 22/3/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.

Theo đề nghị tại Tờ trình số 1733/TTr-UBND ngày 18/6/2026 của UBND xã Xa Dung và Báo cáo thẩm định số 3316/BC-SXD ngày 17/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

Phạm vi lập quy hoạch được xác định là toàn bộ địa giới hành chính của xã Xa Dung theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025, được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Mường Lạn;

- Phía Nam giáp xã Phình Giàng và xã Tìa Dình;

- Phía Đông giáp xã Mường Luân và xã Mường Bám (tỉnh Sơn La);

- Phía Tây giáp xã Na Son.

1.2. Quy mô, diện tích:

- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 21.646,46 ha.

- Dân số hiện trạng: 15.781 người.

1.3. Thời gian lập quy hoạch:

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Quy hoạch chung xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn kết chặt chẽ với định hướng phát triển các xã lân cận, bảo đảm tính thống nhất trong không gian phát triển chung của tỉnh.

- Phát triển xã Xa Dung theo hướng bền vững, lấy kinh tế nông - lâm nghiệp làm nền tảng, phát huy lợi thế tự nhiên, đất đai và bản sắc văn hóa các dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Tổ chức không gian phát triển phù hợp điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư hợp lý, hạn chế mở rộng tại khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm an toàn và ổn định lâu dài.

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức thực hiện quy hoạch; từng bước xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số phù hợp với điều kiện xã miền núi.

- Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2.2. Mục tiêu:

Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu phát triển theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Xa Dung nhiệm kỳ 2025 - 2030, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tổ chức không gian và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Xây dựng xã Xa Dung phát triển bền vững trên cơ sở kinh tế nông - lâm nghiệp là chủ đạo; tổ chức không gian phát triển phù hợp điều kiện tự nhiên miền núi, sử dụng đất hiệu quả, nâng cao thu nhập và ổn định đời sống nhân dân. Cụ thể:

- Đất đai: Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ quỹ đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp; kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp định hướng phát triển.

- Nông nghiệp: Phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung cây trồng có lợi thế như khoai sọ và cây đặc sản; phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà đen nâng cao giá trị sản xuất.

- Lâm nghiệp:

+ Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn; duy trì và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ để giảm thiểu tác hại do thiên tai, cải thiện môi trường, giảm phát thải; tăng hấp thụ cacbon, cung ứng dịch vụ môi trường rừng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

+ Duy trì diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên hiện có; phục hồi rừng tự nhiên ở những diện tích trước đây đã khai thác mà chưa đạt tiêu chí thành rừng; chỉ được cải tạo rừng tự nhiên ở những diện tích không có khả năng tự phục hồi.

+ Hình thành vùng rừng trồng tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật thâm canh rừng để nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản. Đẩy mạnh nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên phát triển giống được sản xuất từ cây mô, hom để trồng rừng sản xuất.

+ Khuyến khích trồng rừng hỗn loài, lâm sản ngoài gỗ;

+ Phát triển các hình thức liên kết sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện việc liên doanh thông qua hoạt động hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng FSC để nâng cao giá trị rừng.

- Thủy lợi và nước sinh hoạt: Nâng cấp công trình thủy lợi; bảo đảm cấp nước sinh hoạt an toàn, bền vững.

- Phòng chống thiên tai và môi trường: Lồng ghép phòng chống thiên tai trong tổ chức không gian; hạn chế phát triển tại khu vực nguy cơ sạt lở; quản lý chất thải và bảo vệ nguồn nước.

- Hạ tầng và không gian dân cư: Hoàn thiện hệ thống giao thông (ưu tiên tuyến Phì Nhừ - Xa Dung - Mường Lạn), điện, nước, trường học, trạm y tế; phát triển hạ tầng viễn thông, viễn thông thụ động và bưu chính bảo đảm phủ sóng ổn định, phục vụ chuyển đổi số và nhu cầu thông tin liên lạc của người dân; tổ chức mạng lưới điểm dân cư và trung tâm xã hợp lý.

- Du lịch và dịch vụ: Khai thác cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển du lịch sinh thái, cộng đồng gắn với sản xuất và dịch vụ địa phương.

3. Tính chất, chức năng, vai trò

3.1. Tính chất:

Xã Xa Dung là đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên, có chức năng quản lý nhà nước toàn diện trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Xã chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và sự quản lý, điều hành thống nhất của chính quyền cấp trên theo mô hình tổ chức hiện hành. Với tính chất là xã miền núi, Xa Dung giữ vai trò trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở cơ sở. Đồng thời, xã là cấp chính quyền gần dân nhất, thực hiện quản lý dân cư, đất đai, tài nguyên và cung ứng dịch vụ hành chính công cho nhân dân. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, xã có vai trò quan trọng trong ổn định dân cư, giữ gìn quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cấp xã có ý nghĩa trực tiếp đối với sự phát triển bền vững của địa phương.

3.2. Vai trò, chức năng:

- Trong phạm vi quốc gia: Xã Xa Dung thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc - vùng có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh và bảo vệ rừng đầu nguồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và triển khai các Chương trình Mục tiêu Quốc gia (giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng nông thôn mới).

- Trong phạm vi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Xã Xa Dung nằm trong không gian phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - nơi được định hướng phát triển kinh tế xanh, bền vững, trọng tâm vào nông nghiệp giá trị cao, kinh tế lâm nghiệp, dược liệu, du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường rừng. Xa Dung có các tiềm năng phù hợp với định hướng này như: Tỷ lệ che phủ rừng toàn xã đạt 21,93%, có tiềm năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển xanh, bền vững, thúc đẩy phát triển diện tích Cà phê, Mắc ca, Sa nhân, Quế và một số cây trồng khác như quế, chanh leo... Do đó, xã giữ vai trò là khu vực hỗ trợ phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa trong tổng thể phát triển của vùng.

- Trong phạm vi tỉnh Điện Biên: Xã Xa Dung là một đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, có vị trí quan trọng trong mạng lưới phát triển không gian phía Đông Nam tỉnh. Tuyến tỉnh lộ ĐT 146; ĐT 139C chạy qua tạo điều kiện kết nối nội tỉnh. Khu vực xã đóng vai trò vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của tỉnh, gắn với các chương trình phát triển cây trồng chủ lực và thực hiện mục tiêu nông thôn mới. Đồng thời, xã góp phần vào định hướng phát triển du lịch sinh thái - văn hóa của tỉnh thông qua tiềm năng hang Mường Tỉnh và bản sắc văn hóa các dân tộc.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Đến năm 2035: Dân số khoảng 19.237 người; trong đó lao động khoảng 11.930 người.

- Đến năm 2045: Dân số khoảng 23.450 người; trong đó lao động khoảng 15.240 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 17.479,85 ha; đất xây dựng khoảng 3.959,22 ha; đất khác khoảng 207,39 ha.

- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 17.356,83 ha; đất xây dựng khoảng 4.088,88 ha; đất khác khoảng 200,75 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung tâm hành chính - chính trị, dịch vụ tổng hợp a. Vị trí: Nằm tại khu vực phía Nam xã Xa Dung, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phì Nhừ (cũ); phát triển dọc theo Quốc lộ 12 và Đường tỉnh 139C, bao gồm khu trung tâm hành chính xã, các khu dân cư tập trung, các công trình công cộng, thương mại - dịch vụ và các khu vực phát triển mới. Đây là khu vực giữ vai trò hạt nhân phát triển và đầu mối kết nối không gian của toàn xã.

b. Quy mô: Khoảng 12.527,91 ha.

c. Chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của toàn xã; phát triển các khu dân cư hiện hữu và khu ở mới, thương mại - dịch vụ và các công trình công cộng; phát triển vùng sản xuất nông nghiệp với các cây trồng chủ lực như khoai sọ, mắc ca; phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật và năng lượng, gồm điện mặt trời và Nhà máy thủy điện Sông Mã 3; đồng thời phát triển du lịch cộng đồng, du lịch ngắm cảnh và du lịch khám phá hang động gắn với các điểm du lịch tại bản Từ Xa, bản Phì Nhừ, bản Trống Mông.

d. Định hướng phát triển:

- Xây dựng đồng bộ trung tâm hành chính xã gắn với hệ thống công trình công cộng, thương mại - dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật.

- Tổ chức không gian phát triển dọc theo Quốc lộ 12 và Đường tỉnh 139C; phát triển các khu dân cư mới, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và hình thành các điểm dân cư kết hợp thương mại - dịch vụ.

- Phát triển vùng trồng khoai sọ, mắc ca và các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Phát huy hiệu quả các công trình năng lượng, đặc biệt là điện mặt trời và Nhà máy thủy điện Sông Mã 3, gắn với phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

- Phát triển các điểm du lịch cộng đồng, du lịch ngắm cảnh và du lịch khám phá hang động tại bản Từ Xa, bản Phì Nhừ, bản Trống Mông; kết hợp bảo tồn bản sắc văn hóa và phát triển sinh kế cho người dân.

(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái gắn với du lịch

a. Vị trí: Nằm tại khu vực phía Bắc xã Xa Dung, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Xa Dung (cũ); phát triển chủ yếu dọc theo tuyến Đường tỉnh 139C, là khu vực tập trung các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và các điểm du lịch sinh thái.

b. Quy mô: Khoảng 9.118,55 ha.

c. Chức năng: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái của xã; tập trung phát triển vùng trồng mắc ca tập trung, bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nguồn nước và cảnh quan thiên nhiên; phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật và năng lượng, gồm điện mặt trời và mỏ khai thác đá theo quy hoạch; phát triển du lịch cộng đồng, du lịch ngắm cảnh, du lịch khám phá hang động gắn với bản Ca Tâu và Danh lam thắng cảnh Hang Mường Tỉnh, góp phần phát triển kinh tế gắn với bảo tồn tài nguyên và văn hóa địa phương.

d. Định hướng phát triển:

- Tổ chức không gian phát triển dọc tuyến Đường tỉnh 139C, kết nối các vùng sản xuất, các điểm dân cư và các điểm du lịch.

- Phát triển vùng trồng mắc ca tập trung và lâm nghiệp bền vững; bảo vệ, phục hồi hệ thống rừng và nguồn nước.

- Đầu tư phát triển các công trình năng lượng tái tạo, khai thác mỏ đá theo quy hoạch gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường và hoàn nguyên sau khai thác.

- Bảo tồn và phát huy giá trị Danh lam thắng cảnh Hang Mường Tỉnh; phát triển các điểm du lịch cộng đồng, du lịch ngắm cảnh và du lịch khám phá hang động, trọng tâm tại các bản Xa Dung A, B, C, bản Mường Tỉnh A, bản Ca Tâu.

- Từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, du lịch và dân sinh; kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

a. Định hướng khu vực trung tâm xã

Khu trung tâm xã Xa Dung được định hướng là hạt nhân phát triển tổng hợp của toàn xã, giữ vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - dịch vụ và văn hóa - xã hội; đồng thời là đầu mối phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.

Không gian khu trung tâm được tổ chức theo mô hình đa chức năng, phân khu rõ ràng, liên kết bằng mạng lưới giao thông, trong đó: Trục giao thông chính đóng vai trò trục không gian trung tâm, kết nối các khu chức năng; Các tuyến nhánh tổ chức tiếp cận đến từng khu ở, công trình công cộng; Các không gian mở, cây xanh và sân thể thao đóng vai trò điều tiết vi khí hậu và tạo cảnh quan.

Khu trung tâm xã Xa Dung được bố trí dự kiến tại bản Phì Nhừ A, Phì Nhừ B, với tổng diện tích của khu khoảng 100 ha. Cấu trúc tổng thể hình thành các khu chức năng chính gồm khu hành chính - chính trị, khu văn hoá - giáo dục - y tế, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu cây xanh, thể dục thể thao và hạ tầng kỹ thuật.

Khu hành chính - chính trị được bố trí tại vị trí trung tâm, thuận lợi về giao thông và khả năng tiếp cận, bao gồm trụ sở UBND xã, công an, ban chỉ huy quân sự, các cơ quan chức năng. Không gian được tổ chức gắn với quảng trường trung tâm, tạo điểm nhấn kiến trúc và là nơi tổ chức các hoạt động chính trị, văn hóa của địa phương.

Khu văn hóa - giáo dục - y tế được bố trí xung quanh khu hành chính, bao gồm trường học, trạm y tế, nhà văn hóa. Các công trình được tổ chức thành cụm, thuận tiện cho người dân tiếp cận trong bán kính phục vụ hợp lý theo quy chuẩn; đồng thời tạo thành không gian sinh hoạt cộng đồng tập trung.

Khu thương mại dịch vụ được phân bố dọc theo trục giao thông chính bao gồm chợ, cửa hàng tổng hợp, dịch vụ dân sinh. Đây là khu vực có tính động cao, đóng vai trò trung chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản và cung ứng dịch vụ cho toàn xã.

Khu dân cư được bố trí xen kẽ xung quanh các khu chức năng trung tâm và dọc các tuyến giao thông. Định hướng phát triển khu dân cư theo mô hình mật độ thấp - trung bình, phù hợp điều kiện miền núi; ưu tiên chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, kết hợp mở rộng có kiểm soát. Nhà ở được khuyến khích xây dựng theo hướng phù hợp khí hậu, giữ gìn bản sắc kiến trúc địa phương.

Hệ thống cây xanh được bố trí xen kẽ trong toàn khu ở khu vực trung tâm nhằm cải thiện vi khí hậu, thoát nước và tạo cảnh quan. Các không gian thể thao, sân vận động được bố trí ở rìa khu trung tâm, vừa bảo đảm quỹ đất vừa giảm áp lực lên khu lõi.

b. Định hướng khu vực dân cư tập trung

Do đặc điểm cư trú của các dân tộc trên địa bàn xã mang tính phân tán, quy mô điểm dân cư nhỏ, nhiều khu vực nằm trên sườn dốc hoặc vùng có nguy cơ sạt lở, thiếu quỹ đất bằng để phát triển tập trung quy mô lớn. Do đó, định hướng phát triển khu dân cư nông thôn của xã không theo mô hình đô thị hoá tập trung mà theo hướng ổn định dân cư tại chỗ, từng bước chỉnh trang, mở rộng hợp lý các điểm dân cư hiện hữu gắn với trục giao thông và vùng sản xuất.

Hình thành một số điểm dân cư mở rộng quy mô nhỏ gắn với khu vực phát triển sản xuất hàng hóa, khu vực có điều kiện địa hình thuận lợi và các trục giao thông chính.

Hạn chế phát triển dân cư mới tại các khu vực có độ dốc lớn, những khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, khu vực rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ nguồn nước cũng như những khu vực khó khăn trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

Ưu tiên chỉnh trang khu dân cư hiện hữu theo hướng: cải thiện điều kiện nhà ở, đảm bảo cấp điện, cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nâng cấp giao thông nội bản đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường và thu gom chất thải rắn.

Khuyến khích xây dựng nhà ở phù hợp với điều kiện khí hậu vùng núi cao, giữ gìn kiến trúc truyền thống dân tộc thiểu số, sử dụng vật liệu địa phương và bảo tồn không gian văn hóa cộng đồng.

5.3. Định hướng không gian văn hoá - thể dục thể thao:

Không gian văn hóa - thể dục thể thao xã Xa Dung được tổ chức theo hướng kết hợp giữa khu trung tâm xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các bản, bảo đảm phục vụ nhu cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa, vui chơi, luyện tập thể dục thể thao và nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân. Trong đó, khu trung tâm xã là hạt nhân bố trí các công trình văn hóa, thể thao quy mô cấp xã; các bản dân cư được đầu tư hoàn thiện hệ thống nhà văn hóa, sân thể thao phục vụ cộng đồng theo tiêu chí nông thôn mới.

Giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn xã gồm: xây dựng Trung tâm hội nghị - văn hóa xã; nhà thi đấu đa năng; sân thể thao xã; xây dựng mới nhà văn hóa tại các bản còn thiếu hoặc chưa đạt chuẩn; đầu tư hệ thống sân thể thao bản; xây dựng thư viện, nhà lưu trữ và các công trình văn hóa mang tính giáo dục truyền thống như đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, cổng chào trung tâm xã và các bản. Đồng thời quy hoạch, mở rộng và quản lý các khu nghĩa trang tập trung bảo đảm vệ sinh môi trường và phù hợp phong tục tập quán địa phương.

Định hướng phát triển hệ thống văn hóa - thể thao gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng, lễ hội truyền thống, các môn thể thao dân tộc và hoạt động giao lưu văn hóa phục vụ phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái trên địa bàn.

5.4. Định hướng không gian công trình giáo dục:

Tiếp tục duy trì, nâng cấp và mở rộng hệ thống trường học tại các cụm dân cư có quy mô dân số ổn định nhằm giảm khoảng cách đi lại cho học sinh vùng cao, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập trong giai đoạn phát triển dân số đến năm 2045. Hệ thống công trình giáo dục được tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư và định hướng ổn định dân cư trên địa bàn xã Xa Dung.

Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đối với hệ thống trường mầm non, tiểu học và THCS hiện có; bổ sung phòng học, phòng chức năng, bếp ăn bán trú, sân chơi, bãi tập, công trình vệ sinh, nhà công vụ giáo viên và các hạng mục phụ trợ phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh. Tiếp tục duy trì các lớp học tại điểm bản đối với cấp mầm non nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh dân tộc thiểu số đến trường; đồng thời từng bước sắp xếp hợp lý các điểm trường theo nhu cầu thực tế và định hướng phát triển dân cư của xã.

Xây dựng Trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và THCS với diện tích khoảng 6,5 ha tại bản Trống Mông.

5.5. Định hướng phát triển hệ thống y tế:

Định hướng phát triển hệ thống y tế xã Xa Dung theo hướng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư phân tán và nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn xã. Hệ thống công trình y tế được tổ chức gắn với khu vực trung tâm xã nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, phục vụ công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phòng chống dịch bệnh trong giai đoạn phát triển mới.

Tiếp tục duy trì các trạm y tế hiện có tại Xa Dung, Phì Nhừ nhằm bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý cho người dân khu vực vùng cao, vùng xa; đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.

Tại khu vực trung tâm xã, xây dựng trạm y tế xã với quy mô khoảng 1,5 ha nhằm phục vụ xây dựng và hoàn thiện cơ sở y tế xã theo hướng đồng bộ về cơ sở vật chất, các hạng mục khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động y tế trên địa bàn xã Xa Dung.

5.6. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:

Định hướng phát triển hệ thống quốc phòng - an ninh xã Xa Dung theo hướng bảo đảm yêu cầu giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, gắn với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trong điều kiện địa bàn miền núi, dân cư phân tán. Hệ thống công trình quốc phòng - an ninh được tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng yêu cầu quản lý, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong giai đoạn phát triển mới.

Tại khu vực trung tâm hành chính xã, định hướng bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở Công an xã với quy mô khoảng 3,2 ha nhằm phục vụ công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trên địa bàn xã; đồng thời từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn và hoạt động của lực lượng công an xã.

Định hướng xây dựng trụ sở BCH quân sự với quy mô khoảng 2,5 ha cùng với thao trường huấn luyện với quy mô khoảng 2,5 ha nhằm phục vụ công tác huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, diễn tập chiến đấu phòng thủ, phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và các nhiệm vụ quân sự địa phương; góp phần nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và bảo đảm yêu cầu quốc phòng - an ninh trên địa bàn xã.

Ngoài ra, cập nhật quy hoạch trên địa bàn xã các công trình quân sự khác gồm Căn cứ chiến đấu, Căn cứ hậu phương với tổng diện tích 23,68 ha.

5.7. Định hướng phát triển du lịch:

Không gian công trình phục vụ du lịch được định hướng phát triển gắn với khai thác tiềm năng về cảnh quan núi cao, khí hậu mát mẻ, tài nguyên rừng và bản sắc văn hóa dân tộc nhằm từng bước hình thành các điểm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm, du lịch hang động đặc trưng của xã Xa Dung. Các không gian du lịch được tổ chức phù hợp với điều kiện tự nhiên, gắn với khu dân cư hiện hữu, không gian sinh hoạt văn hóa truyền thống và các tuyến kết nối liên bản.

Khai thác các giá trị di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch theo hướng bền vững; trong đó xác định Di tích quốc gia Hang động Mường Tỉnh là một trong những điểm nhấn quan trọng để hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương. Quy hoạch tuyến du lịch khám phá Hang động Mường Tỉnh kết hợp trải nghiệm không gian văn hóa bản làng và đời sống cộng đồng khu vực xung quanh di tích; đồng thời đầu tư hạ tầng kết nối, các điểm dừng chân và không gian giới thiệu, trưng bày di sản tại khu vực phụ cận nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch. Bên cạnh đó, định hướng phát triển các điểm du lịch cộng đồng (homestay) mang bản sắc văn hóa đặc trưng của dân tộc Thái và dân tộc Mông; khai thác các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian, trò chơi dân gian, lễ hội truyền thống, các hoạt động trải nghiệm văn hóa như thi giã bánh dày, ném pa pao, đánh tù lu, tung còn, tó mák lẹ… để xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm, tăng tính tương tác, kéo dài thời gian lưu trú và nâng cao giá trị gia tăng từ hoạt động du lịch. Đồng thời, bảo tồn, phát huy các nghề thủ công truyền thống, đặc biệt là nghề rèn của người Mông, nghề dệt thêu và kỹ thuật đan mây tre của người Thái; phát triển các sản phẩm thủ công truyền thống thành sản phẩm quà tặng, hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch; gắn với việc chuẩn hóa, thương mại hóa các đặc sản địa phương có tiềm năng như thịt trâu gác bếp, lạp xưởng, rượu Mông Pê và các sản phẩm truyền thống khác nhằm góp phần nâng cao thu nhập, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống trên địa bàn.

Các công trình định hướng gồm: khu homestay cộng đồng; điểm dừng chân du lịch; khu trải nghiệm văn hóa dân tộc; điểm giới thiệu và bán sản phẩm địa phương; khu dịch vụ du lịch sinh thái; các tuyến du lịch trekking, khám phá rừng và trải nghiệm văn hóa dân tộc thiểu số tại các bản Xa Dung A, Xa Dung B, Xa Dung C, Ca Tâu, Phì Nhừ A, Phì Nhừ B, Từ Xa A, Trống Mông và các khu vực có cảnh quan tự nhiên, rừng tự nhiên, không gian văn hóa truyền thống đặc trưng trên địa bàn xã.

5.8. Định hướng sản xuất nông nghiệp:

Không gian sản xuất nông nghiệp xã Xa Dung được tổ chức theo hướng hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, nguồn nước và hệ thống giao thông hiện có, bảo đảm khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, nâng cao giá trị sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.

Định hướng duy trì và mở rộng vùng sản xuất lúa nước tại các khu vực thung lũng, chân ruộng có nguồn nước ổn định nhằm bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ, đồng thời từng bước cải tạo đồng ruộng, ứng dụng giống mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất.

Khu vực phát triển chăn nuôi được định hướng bố trí phân tán, phù hợp với điều kiện quỹ đất và khoảng cách an toàn môi trường; khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng bán chăn thả, chăn nuôi tập trung quy mô phù hợp gắn với vùng nguyên liệu thức ăn và xử lý chất thải, hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư và môi trường sinh thái.

Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với hệ thống giao thông, thủy lợi và các điểm dân cư nhằm thuận lợi trong tổ chức sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời từng bước hình thành các điểm thu gom, sơ chế, bảo quản nông sản tại khu vực trung tâm xã và dọc các tuyến giao thông chính; khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ và phát triển các sản phẩm OCOP đặc trưng của địa phương.

5.9. Định hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp:

Không gian phát triển lâm nghiệp xã Xa Dung được định hướng trên cơ sở phát huy vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế bền vững; đồng thời bám sát định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh Điện Biên theo hướng nâng cao chất lượng rừng, phát triển kinh tế dưới tán rừng và tăng cường sinh kế cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối với rừng phòng hộ và các khu vực có độ dốc lớn, tiếp tục quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, giảm thiểu nguy cơ lũ quét và sạt lở đất. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; đồng thời tăng cường khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, phục hồi hệ sinh thái rừng và nâng cao độ che phủ rừng trên địa bàn xã.

Đối với khu vực rừng sản xuất, định hướng phát triển theo hướng lâm nghiệp bền vững gắn với nâng cao hiệu quả kinh tế rừng. Khuyến khích phát triển các loại cây lâm nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương; từng bước hình thành các vùng trồng rừng tập trung kết hợp khai thác hợp lý, tái tạo rừng và nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất lâm nghiệp.

Song song với phát triển rừng, định hướng đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng và mô hình nông - lâm kết hợp như: trồng cây dược liệu, phát triển lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi dưới tán rừng, trồng cây ăn quả xen lâm nghiệp, phát triển sinh kế gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng.

5.10. Định hướng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khai thác khoáng sản:

Không gian phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã được tổ chức theo mô hình phân tán, quy mô nhỏ, gắn với khu trung tâm xã và dọc trục đường QL12; không hình thành khu, cụm công nghiệp tập trung quy mô lớn do hạn chế về quỹ đất bằng, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái.

Đối với công nghiệp chế biến nông - lâm sản: Định hướng phát triển các cơ sở sơ chế, chế biến quy mô nhỏ và vừa đối với các sản phẩm chủ lực như mắc ca, cà phê, sa nhân, cây dược liệu.

Đối với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Khuyến khích duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, nghề thủ công gắn với bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số như dệt vải, thêu, sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch cộng đồng. Đồng thời phát triển các ngành nghề phục vụ đời sống và sản xuất như xay xát, chế biến thực phẩm, cơ khí nhỏ, sửa chữa nông cụ.

Đối với lĩnh vực năng lượng: Khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển công nghiệp năng lượng theo quy hoạch và quy định hiện hành, bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ môi trường và ổn định đời sống người dân khu vực liên quan. Bên cạnh đó, định hướng phát triển các dự án điện mặt trời tại các khu vực có điều kiện phù hợp trên địa bàn xã, ưu tiên mô hình điện mặt trời áp mái kết hợp sản xuất nông nghiệp và khai thác hiệu quả quỹ đất.

Quy hoạch mỏ khai thác đá với diện tích 19 ha tại bản Xa Dung B, giáp ranh xã Na Son. Khu vực định hướng khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường. Hoạt động khai thác khoáng sản được kiểm soát chặt chẽ về môi trường, an toàn và khoảng cách ly với khu dân cư; gắn với các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác và không làm ảnh hưởng đến các khu vực rừng tự nhiên, nguồn nước và du lịch.

5.11. Định hướng phát triển thương mại dịch vụ:

Không gian thương mại, dịch vụ của xã được tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, trong đó Khu trung tâm xã là hạt nhân phát triển chính, các điểm dịch vụ vệ tinh phân bố dọc trục đường Quốc lộ 12 và tại các cụm dân cư, các điểm dịch vụ gắn với vùng sản xuất và du lịch cộng đồng. Phát triển thương mại, dịch vụ xã Xa Dung gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, tham quan hang động và trải nghiệm văn hóa dân tộc, từng bước hình thành điểm đến du lịch đặc trưng vùng cao.

Phát triển khu trung tâm thương mại - dịch vụ tại trung tâm xã theo hướng đồng bộ, hiện đại nhưng phù hợp với điều kiện miền núi; trong đó ưu tiên đầu tư, nâng cấp chợ trung tâm xã, các cửa hàng tổng hợp, điểm giao dịch dịch vụ và không gian sinh hoạt cộng đồng.

Định hướng phát triển các dịch vụ gắn với sản phẩm OCOP của địa phương như: điểm giới thiệu và bán sản phẩm khoai sọ và các sản phẩm nông sản khác, không gian trưng bày, quảng bá sản phẩm địa phương, kết hợp với du lịch trải nghiệm và tiêu thụ tại chỗ.

Tại các khu vực có tiềm năng du lịch, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ như: homestay, dịch vụ ăn uống, hướng dẫn du lịch, trải nghiệm văn hóa và sản xuất nông nghiệp gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.

5.12. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.

5.13. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.13.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

* Định hướng cao độ nền:

- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng, khi xây dựng trong các khu vực dân cư hiện hữu, cần san gạt phù hợp với cao độ nền tại các khu vực đó và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.

- Các khu vực xây dựng mới san nền sao cho phù hợp với địa hình tự nhiên, cao trình san nền của từng hạng mục phải phù hợp với hệ thống giao thông cũng như hệ thống thoát nước...

- Độ dốc nền tối thiểu là 0,4% để đảm bảo thoát nước tự chảy.

- Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu

* Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước:

- Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tốt bao gồm các tuyến mương nắp đan bằng bê tông cốt thép đón nước có kích thước từ B600 ÷ B1000.

- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo vệ sinh khu vực.

- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây và mương xây có nắp đan.

- Mạng lưới cống được đặt dọc các đường thôn xóm, các trục đường liên thôn, liên xã để thu gom nước thải từ các cụm dân cư, thu gom nước mưa đưa ra chỗ xả.

- Rãnh xây được bố trí tại các đường ngõ thôn, ngõ xóm.

- Mương xây nắp đan bố trí tại các đường liên xóm, liên thôn, liên xã.

- Công tác khác: Nạo vét khơi thông dòng chảy các mương tưới tiêu đảm bảo thoát lũ không gây ngập úng khu vực tại các đoạn đường ngõ xóm của các xóm trong xã.

5.13.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:

- Đường quốc lộ:

+ Quốc lộ 12: Điểm đầu tại giáp ranh xã Thanh Yên, điểm cuối giáp ranh xã Mường Luân, chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 16km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.

- Đường tỉnh:

+ Đường tỉnh ĐT.146: Là tuyến đường động lực, điểm đầu giao với Quốc lộ 279 tại xã Búng Lao, điểm cuối kết thúc tại núi giao với ĐT.143 thuộc xã Na Son. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 2,5km, quy mô tối thiểu cấp V, 2 làn xe.

+ Đường tỉnh ĐT.139C: Điểm đầu tại Quốc lộ 279C (xã Mường Nhà) và điểm cuối đấu nối vào ĐT.146 tại xã Xa Dung. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 34km, quy mô tối thiểu đường cấp V, 2 làn xe.

a. Giao thông đối nội:

- Đường xã: Kết nối và lưu thông hàng hóa tới các thôn, bản và các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp cấp A-GTNT với bề rộng nền đường 6,5m trong đó:

- Lòng đường rộng: 3,5 m .

- Hè (lề) đường rộng: 2x1,5 m.

- Đường thôn, bản: Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong trong phạm vi của thôn, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các khu vực sản xuất. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 5,0 m, trong đó:

- Lòng đường rộng: 3,5 m.

- Hè đường rộng: 2x0,75 m.

- Nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông dân sinh trên cơ sở mạng lưới cũ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

5.13.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

- Nguồn điện: Nguồn cấp từ mạng lưới điện lưới quốc gia, thông qua đường dây 35 kV từ trạm 110 kV Điện Biên Đông công suất 16 MVA.

- Trên địa bàn xã còn quy hoạch các công trình năng lượng:

+ Nhà máy thủy điện Na Phát công suất 10 MW dự kiến đấu nối lên lưới 35 kV khu vực hoặc xây dựng đường dây 35kV từ trạm nâng thuỷ điện Na Phát đến thanh cái 35 kV lộ trạm biến áp 110 kV Điện Biên 2 (E21.6) công suất 25 MVA.

+ Nhà máy thủy điện Suối Lư công suất 7 MW dự kiến đấu nối vào lưới điện 35 kV khu vực.

+ Nhà máy điện gió Điện Biên Đông (giai đoạn 1) công suất 126 MW dự kiến xây dựng đường dây 220 kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220 kV Điện Biên- Sơn La.

+ Nhà máy điện gió Tìa Dình công suất 120 MW dự kiến xây dựng mới đường dây 220 kV mạch đơn đấu nối từ trạm biến áp 220 kV nhà máy điện gió Tìa Dình về thanh cái 220 kV trạm biến áp nhà máy điện gió Điện Biên Đông (Giai đoạn 1).

+ Dự án Điện mặt trời công suất dự kiến 204 MW dự kiến đấu nối vào lưới điện khu vực.

- Mạng lưới cao thế: Cập nhật đường dây 110 kV NR trạm biến áp 110KV Điện Biên Đông đi nổi quy hoạch mới trên các trụ điện cao thế và đảm bảo hành lang an toàn điện theo quy định.

- Mạng lưới trung thế: Giữ nguyên cấp điện vận hành cung cấp điện cho các phụ tại. Tiến hành cải tạo mạng lưới điện trung thế hiện có đồng thời kết hợp xây dựng thêm các tuyến trung thế đảm bảo cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất. Khuyến khích ngầm hóa hệ thống lưới điện tại các khu vực cần chú trọng cảnh quan.

- Mạng lưới hạ thế: Mạng lưới điện sinh hoạt của xã được nâng cấp, cải tạo từng bước. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4xABC-70 - 4xABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Trên các cột hạ thế lắp đặt mới các hòm công tơ composit loại 4 - 6 công tơ tuỳ theo vị trí cụ thể. Dây sau công tơ nên chuẩn hoá loại 2x6 hoặc 2x10 mm². Khuyến khích hạ ngầm lưới điện tại các khu vực trung tâm hoặc yêu cầu về cảnh quan.

- Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng tại các khu dân cư (trên các tuyến đường liên bản, ngõ xóm) và chiếu sáng giao thông tại khu vực trung tâm xã.

Điện chiếu sáng công cộng sử dụng hệ thống cột đèn chiếu sáng 1 bên dọc theo các tuyến giao thông chính ở các khu vực tập trung dân cư. Khuyến khích sử dụng đèn chiếu sáng năng lượng tái tạo.

- Cải tạo nâng cấp 23 trạm biến áp hiện hữu đồng thời quy hoạch xây dựng mới 11 trạm biến áp mới đạt công suất 13.600 kVA.

- Phát triển các trụ sạc điện với nguồn điện lấy từ lưới điện hạ thế, khuyến khích kết hợp năng lượng tái tạo để giảm tải lưới điện; nhằm đẩy mạnh phát triển giao thông xanh.

5.13.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước

- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu dùng nước tại các khe suối nhỏ tại các bản. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình, xây dựng hệ thống cấp nước tự chảy cung cấp nước đến từng hộ dân.

- Duy trì các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện trạng, giai đoạn tới nâng cấp và quy hoạch bổ sung các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ cấp nước tập trung cho toàn xã. Xây dựng trạm xử lý nước mặt, bể chứa tại khu vực trung tâm xã.

- Hệ thống cấp nước tập trung áp dụng cho các điểm dân cư tập trung, trung tâm xã. Hệ thống cấp nước phân tán áp dụng cho các khu dân cư không tập trung.

- Thiết kế mạng cấp nước phân phối là mạng vòng, HDPE, với các ống chính Ф 110. Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7 m. Để đảm bảo an toàn cho các tuyến ống, thuận lợi cho bảo dưỡng sửa chữa các tuyến ống được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông.

- Mạng cấp nước cho xã thiết kế mạng cấp nước xương cá.

5.13.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

a. Nước thải sinh hoạt

- Quy hoạch đến năm 2030 có có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo yêu cầu về môi trường. Nước thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các ao hồ, kênh, rạch tự nhiên trừ trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.

- Nước thải từ cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (nếu có) phải được thu gom ra hệ thống tiêu thoát riêng và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

- Nước thải y tế: các trạm y tế hoặc các cơ sở y tế nhỏ cần có giải pháp xử lý làm sạch nước thải, đảm bảo điều kiện và quy định, được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền mới được xả ra nguồn tiếp nhận.

- Khu vực trung tâm xã: Nước thải được thu gom bằng mạng lưới cống và đưa ra cơ sở xử lý nước thải tập trung xây mới.

b. Quản lý chất thải rắn

- Quy hoạch xây dựng 1 trạm tập trung rác thải tập trung tại bản Háng Trợ với quy mô 3 ha. Khu vực có khoảng cách ly với khu dân cư, nguồn nước và không làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung và môi trường sống của người dân. Khuyến khích và hướng dẫn nhân dân phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.

- Chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phải được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý tập trung;

- Phải bố trí điểm tập kết, trạm trung chuyển phù hợp với điều kiện thu gom chất thải rắn của từng địa phương và đảm bảo bán kính phục vụ. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường;

- Phải xây dựng nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn, không xả trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá;

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất 5,0 m và có cây xanh che chắn. Phân, nước tiểu từ chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý hợp vệ sinh;

- Trang bị mỗi thôn 2 - 3 thùng đựng chất thải rắn và từ 2 đến 3 xe đẩy tay cho các xóm để thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý tập trung theo quy hoạch của tỉnh.

- Tại các khu vực sản xuất nông nghiệp, thực hiện bố trí xây bể chứa bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật. Bể chứa có dung tích từ 2 – 4 m³, mỗi bể chứa bố trí xây dựng cách nhau 200 m để thuận lợi cho công tác thu gom xử lý.

- Khoảng cách an toàn môi trường của điểm tập kết phải ≥ 20 m.

c. Nghĩa trang

- Đến năm 2045, toàn xã Quy hoạch 03 nghĩa trang tập trung trên địa bàn xã với quy mô khoảng 32,1 ha đảm bảo vệ sinh môi trường (cách xa quy hoạch dân dụng nhất và đảm bảo cách ly đến khu dân dụng tối thiểu 500 m và tối thiểu 2500 m đến các trạm cấp nước.

- Đến năm 2045, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng, di dời nghĩa địa, ngôi mộ phân tán về hệ thống nghĩa trang tập trung quy hoạch.

- Các nghĩa trang tại xã với công nghệ táng là chôn cất 01 lần, hung táng, cát táng. Với công nghệ hỏa táng khi nhân dân có nhu cầu được phục vụ tại nghĩa trang cấp vùng tỉnh theo quy hoạch cấp trên.

5.13.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông

- Thuê bao cố định: 25 thuê bao/100ng.

- Thuê bao di động: 100 thuê bao/100ng.

- Thuê bao Internet: 25 thuê bao/100ng.

- Bố trí 01 tổng đài bưu điện mới tại trung tâm xã đồng thời nâng cấp các điểm bưu điện hiện có để cung cấp hệ thống thông tin liên lạc cố định.

- Từ các tuyến cáp quang truyền dẫn, các tuyến cáp quang nhánh sẽ đi đến tổng đài tại trung tâm các xã để kết nối thông tin cho toàn khu vực.

- Sử dụng những điểm thu phát sóng cũ. Đồng thời bổ sung một số trạm mới tại các vị trí lõm tín hiệu, trạm thu phát sóng này có quy mô từ 50 - 80 m². Bán kính phục vụ khoảng 300 – 500 m.

5.14. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:

- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Xa Dung có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND xã Xa Dung và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Xa Dung;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1347/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu quy hoạch

2025-2035

2036-2045

1

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

 

 

1.1

Đất xây dựng công trình nhà ở

m²/người

25

71,40

85,90

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

m²/người

5

13,03

11,81

1.3

Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật

m²/người

5

1.840

1.536

1.4

Đất cây xanh công cộng

m²/người

≥2

4,28

3,97

2

Các công trình công cộng và chức năng khác

 

 

 

 

2.1

Giáo dục

 

 

 

 

 

Trường mầm non

Chỗ /1000 dân

50

13,16

12,39

m²/chỗ

≥12

 

Trường tiểu học

chỗ /1000 dân

65

m²/chỗ

≥12

 

Trường trung học

chỗ /1000 dân

55

m²/chỗ

≥10

2.2

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã

Trạm/xã

1

3

3

m²/trạm

500- 1.000

6.374

6.374

2.3

Văn hóa - Thể thao cộng đồng

 

 

 

 

 

Nhà văn hóa

m²/công trình

≥1.000

1.006

1.006

Cụm công trình, sân bãi thể thao

m²/cụm

5.000

10.980

10.980

2.4

Chợ, cửa hàng dịch vụ

 

 

Chợ

công trình

1

2

2

m²/công trình

1.500

6.377

6.377

 

Cửa hàng dịch vụ trung tâm

công trình/trung tâm

1

3

3

m²/công trình

300

300

500

2.5

Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Điểm/xã

1

3

3

m²/điểm

150

150

150

Ghi chú: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh tổng hợp của đồ án.

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ XA DUNG
(Kèm theo Quyết định số: 1347/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

HIỆN TRẠNG 2025

QUY HOẠCH 2026 - 2035

QUY HOẠCH 2036 - 2045

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

 

Tổng diện tích

21.646,46

100,00

21.646,46

100,00

21.646,46

100,00

I

Đất nông nghiệp

20.825,71

96,21

17.479,85

80,75

17.356,83

80,18

1

Đất trồng lúa

3.710,60

17,14

1.254,80

5,80

1.232,76

5,69

2

Đất trồng trọt khác

12.240,74

56,55

8.474,58

39,15

8.427,65

38,93

3

Đất rừng sản xuất

1.448,14

6,69

1.402,96

6,48

1.353,24

6,25

4

Đất rừng phòng hộ

3.389,26

15,66

6.306,61

29,13

6.306,61

29,13

5

Đất nuôi trồng thủy sản

36,96

0,17

33,96

0,16

29,63

0,14

6

Đất nông nghiệp khác

0,00

0,00

6,94

0,03

6,94

0,03

II

Đất xây dựng

303,79

1,40

3.959,22

18,29

4.088,88

18,89

1

Đất ở

96,69

0,45

137,35

0,63

201,45

0,93

1.1

Đất ở nông thôn

96,69

0,45

137,35

0,63

201,45

0,93

1.2

Đất ở đô thị

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2

Đất công cộng

11,59

0,05

25,06

0,12

27,7

0,13

3

Đất cây xanh, thể dục, thể thao

0,96

0,00

16,46

0,08

18,64

0,09

4

Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền

9,78

0,05

37,2

0,17

37,2

0,17

5

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

0,00

0,00

14,02

0,06

14,02

0,06

6

Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

0,00

0,00

19

0,09

19

0,09

7

Đất xây dựng các chức năng khác

0,00

0,00

18,51

0,09

18,51

0,09

8

Đất hạ tầng kỹ thuật

178,93

0,83

3.543,20

16,37

3.603,94

16,65

8.1

Đất giao thông

131,35

0,61

421,03

1,95

462,36

2,14

8.2

Đất xử lý chất thải rắn

0,00

0,00

3,00

0,01

3,00

0,01

8.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7,48

0,03

8,48

0,04

27,89

0,13

8.4

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

40,10

0,19

3.110,69

14,37

3.110,69

14,37

9

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

5,74

0,03

116,44

0,54

116,44

0,54

10

Đất quốc phòng, an ninh

0,10

0,00

31,98

0,15

31,98

0,15

III

Đất khác

516,96

2,39

207,39

0,96

200,75

0,93

1

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng

156,84

0,72

157,84

0,73

157,84

0,73

2

Đất chưa sử dụng

360,12

1,66

49,55

0,23

42,91

0,20

 

Từ khóa:
1347/QĐ-UBND Quyết định 1347/QĐ-UBND Quyết định số 1347/QĐ-UBND Quyết định 1347/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định số 1347/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định 1347 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1347/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1347/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan