ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1336/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Nhé tại Tờ trình số 1007/TTr-UBND ngày 17/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 3047/BC-SXD ngày 08/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các xã Mường Nhé, Chung Chải và Nậm Vì trước đây. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu;
- Phía Nam giáp: xã Nậm Kè và xã Mường Toong, tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông giáp: tỉnh Lai Châu;
- Phía Tây, Tây Nam giáp: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích tự nhiên: 48.763,04 ha.
- Dân số hiện trạng năm 2025: khoảng 23.049 người.
1.3. Thời hạn quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Tuân thủ nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Nhé đã được phê duyệt; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Điện Biên, các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
- Tổ chức không gian phát triển hài hòa giữa khu vực định hướng phát triển đô thị và khu vực nông thôn; kế thừa hợp lý các quy hoạch, dự án đã được phê duyệt và điều kiện hiện trạng.
- Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng xanh, bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, nông - lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch gắn với bảo vệ rừng, đa dạng sinh học, tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng dịch vụ công và điều kiện sống của người dân; ưu tiên khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và khu vực khó khăn.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Điện Biên và nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt; xác lập mô hình, cấu trúc phát triển không gian, phân vùng chức năng và định hướng sử dụng đất toàn xã đến năm 2045.
- Xây dựng xã Mường Nhé trở thành trung tâm tổng hợp khu vực phía Tây Bắc của tỉnh, phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, thương mại - dịch vụ, du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng; bảo tồn bản sắc các dân tộc, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Tổ chức khu vực trung tâm xã theo định hướng phát triển đô thị; từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại III theo quy hoạch cấp trên và lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, có khả năng kết nối nội xã, liên xã và liên vùng; làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai và triển khai các quy hoạch, dự án tiếp theo.
- Bảo đảm phát triển bền vững, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia.
3. Tính chất và chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Mường Nhé là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới; là trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế của khu vực; phát triển theo hướng kết hợp khu vực trung tâm định hướng đô thị với không gian nông thôn, lấy nông - lâm nghiệp hàng hóa, kinh tế rừng, dịch vụ và du lịch sinh thái - cộng đồng làm nền tảng.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò:
+ Là đầu mối hành chính, dịch vụ công và kết nối giao thông của khu vực phía Tây Bắc tỉnh Điện Biên.
+ Là không gian tổ chức phát triển khu vực trung tâm định hướng đô thị, các điểm dân cư nông thôn và các vùng sản xuất tập trung.
+ Là địa bàn quan trọng trong bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Chức năng:
+ Trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại và dịch vụ của xã.
+ Phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch gắn với bảo tồn cảnh quan, văn hóa và bảo vệ môi trường.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 28.811 người; lao động khoảng 21.310 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 34.574 người; lao động khoảng 26.270 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai
- Đến năm 2035:
+ Khu vực định hướng phát triển đô thị: Đất dân dụng khoảng 166,47 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 54,29 ha.
+ Khu vực nông thôn: Đất nông nghiệp khoảng 46.930,38 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.120,13 ha.
- Đến năm 2045:
+ Khu vực định hướng phát triển đô thị: Đất dân dụng khoảng 199,37 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 63,25 ha.
+ Khu vực nông thôn: Đất nông nghiệp khoảng 46.741,13 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.409,15 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết như phụ lục 1 và phụ lục 2
5. Các nội dung chính quy hoạch
5.1. Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ xã Mường Nhé
a. Vị trí: Tiểu vùng I nằm tại khu vực trung tâm xã hiện hữu và vùng mở rộng xung quanh, là hạt nhân phát triển của toàn bộ không gian xã Mường Nhé. Khu vực có lợi thế về vị trí địa lý, khả năng tiếp cận giao thông và tập trung phần lớn các công trình công cộng hiện hữu.
b. Quy mô: Khoảng 2.800 ha.
c. Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ và đầu mối giao thông của toàn xã. Đây là nơi tập trung các cơ quan quản lý nhà nước, các công trình công cộng cấp xã, trung tâm thương mại, chợ trung tâm, hệ thống trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa – thể thao.
d. Định hướng phát triển:
- Định hướng phát triển tiểu vùng theo mô hình trung tâm nông thôn mới hiện đại, có bản sắc vùng cao Tây Bắc. Không gian kiến trúc được tổ chức theo các trục giao thông chính kết hợp quảng trường trung tâm, công viên cây xanh và các không gian sinh hoạt cộng đồng.
- Hệ thống khu dân cư mới được phát triển đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải và hạ tầng số. Các công trình kiến trúc khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc mang bản sắc văn hóa dân tộc Hà Nhì, Mông, Thái và các dân tộc địa phương nhằm tạo điểm nhấn nhận diện riêng cho trung tâm xã Mường Nhé.
(2) Tiểu vùng II: Vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa phía Đông Nam
a. Vị trí: phân bố chủ yếu tại khu vực phía Đông và Đông Nam xã, tiếp giáp xã Mường Toong và xã Nậm Kè. Đây là khu vực có điều kiện tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, tập trung nhiều diện tích đất canh tác, đất trồng cây hàng năm và các khu dân cư nông thôn hiện hữu.
b. Quy mô: khoảng 8.500 ha.
c. Chức năng: Vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung, sản xuất lương thực, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi và chế biến nông sản; cung cấp nguyên liệu, thực phẩm cho khu trung tâm và các khu vực lân cận.
d. Định hướng phát triển:
- Định hướng phát triển tiểu vùng tập trung hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn gắn với ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương. Khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái và các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị. Đồng thời đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, cơ sở bảo quản, sơ chế và tiêu thụ nông sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
- Việc phát triển dân cư trong khu vực cần gắn với bảo vệ quỹ đất nông nghiệp và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả
- Các dự án ưu tiên gồm phát triển vùng lúa chất lượng cao, vùng cây ăn quả và cây dược liệu; xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng; trung tâm thu gom, sơ chế và bảo quản nông sản; nâng cấp các tuyến giao thông phục vụ sản xuất.
(3) Tiểu vùng III: Vùng lâm nghiệp sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
a. Vị trí: Phân bố chủ yếu tại khu vực trung tâm và phía Bắc xã. Đây là khu vực các khu rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và các vùng núi cao có giá trị sinh thái quan trọng.
b. Quy mô: Khoảng 18.000 ha.
c. Chức năng: Là vùng có chức năng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước đầu nguồn và phòng chống thiên tai. Đồng thời là không gian dự trữ phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững trong tương lai.
d. Định hướng phát triển:
- Định hướng phát triển tập trung vào bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên hiện có, phục hồi hệ sinh thái rừng, khoanh nuôi tái sinh và phát triển rừng sản xuất theo hướng bền vững. Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế dưới tán rừng như trồng dược liệu, cây bản địa có giá trị kinh tế cao và các sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ. Bên cạnh đó, khu vực này cũng là nền tảng quan trọng để phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường.
- Mọi hoạt động phát triển trong tiểu vùng phải bảo đảm nguyên tắc không làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên, không ảnh hưởng đến các hành lang sinh thái và đa dạng sinh học của khu vực.
(4) Tiểu vùng IV: Vùng phát triển kinh tế biên giới phía Tây
a. Vị trí: nằm dọc khu vực biên giới phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đây là khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế biên giới.
b. Quy mô: Khoảng 12.000 ha
c. Chức năng: Là phát triển kinh tế biên giới, thương mại biên mậu, dịch vụ hậu cần, logistics và các hoạt động hỗ trợ giao lưu kinh tế khu vực biên giới. Đồng thời đây cũng là khu vực bảo đảm an ninh quốc gia, quản lý đường biên, mốc giới và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
d. Định hướng phát triển:
- Định hướng phát triển tập trung ổn định dân cư khu vực biên giới, nâng cao đời sống người dân, phát triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với trung tâm xã và các vùng sản xuất. Khuyến khích phát triển các điểm dịch vụ thương mại quy mô phù hợp, các hoạt động trao đổi hàng hóa hợp pháp và dịch vụ phục vụ sản xuất.
- Các dự án phát triển phải gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ tài nguyên rừng khu vực biên giới.
(5) Tiểu vùng V: Vùng du lịch sinh thái, nông nghiệp trải nghiệm và cảnh quan đặc thù
a. Vị trí: Phân bố tại các khu vực có cảnh quan tự nhiên đẹp, hồ chứa nước, thung lũng và các bản làng truyền thống còn lưu giữ được bản sắc văn hóa dân tộc.
b. Quy mô: Khoảng 7.000 ha.
c. Chức năng: là khu vực có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và các mô hình trải nghiệm nông nghiệp. Tiểu vùng đóng vai trò kết nối giữa trung tâm xã với các vùng lâm nghiệp sinh thái và vùng sản xuất nông nghiệp.
d. Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển tập trung khai thác hợp lý các giá trị cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái rừng, hồ nước và văn hóa truyền thống của các dân tộc địa phương. Hình thành các điểm du lịch cộng đồng, các tuyến tham quan trải nghiệm nông nghiệp, khu nghỉ dưỡng sinh thái quy mô nhỏ và các không gian giới thiệu sản phẩm OCOP. Việc đầu tư xây dựng phải bảo đảm hài hòa với cảnh quan tự nhiên, hạn chế bê tông hóa và ưu tiên các công trình thân thiện với môi trường.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
- Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại – dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, bảo đảm bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
- Với địa hình khá phức tạp, bị bao bọc xung quanh bởi những dãy đồi núi, khu vực trung tâm xã Mường Nhé chỉ có thể phát triển theo cụm những khu vực thuận lợi và có thể cải tạo, khai thác quỹ đất đồi, núi thấp ven trung tâm và khu vực bằng phẳng.
- Xây dựng các khu ở mới, các khu chức năng khác, biến hạn chế về mặt địa hình thành lợi thế về cảnh quan khi xây dựng các khu chức năng trên các vùng dốc thoải, tạo điểm nhấn cũng như đặc trưng của một đô thị miền núi biên giới.
- Xây dựng mở rộng khu trung tâm xã khang trang, phân khu chức năng chặt chẽ. Gắn kết hài hoà giữa phát triển cảnh quan và bảo vệ môi trường. Các công trình kiến trúc nên được xây dựng mang đặc trưng đô thị miền núi về hình khối, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên và địa hình của đô thị, khai thác tối đa hình ảnh kiến trúc của các đồng bào dân tộc vào kiến trúc công trình.
- Do đặc điểm địa hình nên khu vực trung tâm xã Mường Nhé thích hợp với cấu trúc đô thị cụm, với trục chính là đường QL4, trục đường trung tâm mới phía Nam (nối từ đầu Nà Pán đến cầu mới phía Đông Nam) .
b. Định hướng khu vực dân cư tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, bảo đảm thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.
Việc phát triển nhà ở cần bảo đảm hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
Cải tạo, chỉnh trang các trụ sở hiện có, bảo đảm hoạt động ổn định của hệ thống cơ quan, đơn vị. Nâng cao chất lượng phục vụ thông qua ứng dụng công nghệ mới, hoàn thiện hệ thống tiện nghi và cảnh quan công trình.
+ Xây dựng nhà làm việc và kho lưu trữ của xã Mường Nhé.
+ Năng cấp trụ sở khối đoàn thể đảng ủy và các hạng mục phụ trợ.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã trong thời kỳ mới.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Xây mới trường Liên cấp ở khu vực trung tâm hành chính – chính trị, văn hoá, xã hội của xã ở khu vực phía Tây
- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học bảo đảm bền vững, thực chất. Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng, hiệu quả phổ cập giáo dục - xóa mù chữ. Xây dựng mới khu trường đào tạo nghề và giáo dục thường xuyên tại vị trí đầu phía Tây Bắc trục chính giao thông phía Nam (đường 21m).
- Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, chuẩn về nghề nghiệp, hợp lí về cơ cấu. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, tập trung mọi nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Hệ thống giáo dục cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng phát triển của xã. Nâng cấp cải tạo: trường MN Mường Nhé; trường mầm non Hoa Ban; trường Mầm nom Mậm Vì; trường PTDTBT TH Chung Chải số 1; trường PTDTBT TH Chung Chải số 2; trường PTDTBT TH Trần Văn Thọ; trường PTDTBT TH Nậm Pố; trường PTDTBT TH Nậm Vì; trường PTDTBT THCS Nậm Vì; trường PTDTBT THCS Mường Nhé.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
Từng bước hiện đại hóa, nâng cấp cơ sở vật chất cũng như cũng như phòng, khám chữa bệnh với đầy đủ tiện nghi và hiện đại hơn. Tiếp tục nâng cấp mở rộng trung tâm y tế xã để đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn xã và các xã lân cận.
- Đề xuất dự trữ đất phát triển 01 trung tâm dịch vụ y tế tại Khu đô thị phía Nam thuộc khu vực trung tâm hành chính xã.
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các trường, các bệnh viện tuyến trên.
- Coi trọng công tác y tế là một trong các giải pháp quan trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống.
* Đến năm 2045: Xây mới trạm y tế xã. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao.
* Đến năm 2035:
- Tập trung xây dựng và hoàn thiện các thiết chế văn hóa cơ sở, tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã và phục vụ cho phát triển du lịch.
- Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan, văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử, chính trị quan trọng của đất nước, của tỉnh trên địa bàn xã Mường Nhé: Đại hội Thể dục, thể thao; Đại hội Thi đua yêu Nước và Ngày hội Văn hóa các dân tộc xã Mường Nhé; Lễ hội di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, tập quán xã hội và tín ngưỡng Lễ mừng cơm mới (Ồ à Xị) của người Si La, bản Nậm Sin, xã Mường...
* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để bảo đảm các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
Tiếp tục sử dụng và nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính hiện có tại trung tâm xã và các bản chính (Mường Nhé, Pá Mỳ, Huổi Lụ).
- Duy trì hoạt động các tuyến thư chuyển phát từ Trung tâm Bưu chính huyện Mường Nhé, bảo đảm ít nhất 01 chuyến/ngày phục vụ nhu cầu thư tín, bưu phẩm của nhân dân.
- Các bưu cục từng bước được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và cung cấp dịch vụ.
- Xây dựng mạng vận chuyển bưu chính theo xu hướng dùng chung giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo đảm về mặt thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Sử dụng công nghệ xác định vị trí như GPS - GIS - RFID để xác định thông tin vị trí khách hàng cho xe và nhân viên bưu chính, giám sát phương tiện vận chuyển, và truy tìm - định vị bưu gửi.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Mường Nhé hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh đáp ứng nhu cầu của người dân.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
+ Đối với hệ thống công trình quốc phòng, an ninh, quy hoạch tiếp tục duy trì ổn định vị trí các đồn biên phòng hiện có, đồng thời rà soát quỹ đất dự phòng để phục vụ mở rộng doanh trại, công trình hậu cần, kỹ thuật và các hạng mục phục vụ công tác quản lý, bảo vệ biên giới trong tương lai.
+ Tại các khu vực cửa ngõ ra vào địa bàn, các tuyến giao thông kết nối với khu vực biên giới, các điểm xung yếu và khu vực có nguy cơ phát sinh các hoạt động vi phạm pháp luật, bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng hoặc nâng cấp các chốt kiểm soát biên phòng, điểm kiểm soát liên ngành và các công trình phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát biên giới.
+ Đối với lực lượng Công an, quy hoạch bảo đảm quỹ đất xây dựng trụ sở Công an xã chính quy tại trung tâm hành chính xã với quy mô phù hợp tiêu chuẩn ngành; đồng thời nghiên cứu bố trí các điểm hỗ trợ bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực dân cư tập trung, các khu vực phát triển mới, các cụm du lịch cộng đồng và các địa bàn vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao khả năng quản lý địa bàn, phòng ngừa và xử lý kịp thời các tình huống liên quan đến an ninh, trật tự xã hội.
+ Nâng cấp các tuyến đường kết nối từ trung tâm xã đến các khu vực biên giới, các đồn biên phòng, các bản vùng cao và các khu vực trọng điểm về quốc phòng, an ninh; đồng thời kết hợp khai thác phục vụ phát triển kinh tế, du lịch, thương mại và công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra thiên tai.
+ Bảo vệ các hành lang an toàn đối với hệ thống cột mốc quốc giới, các tuyến đường tuần tra biên giới, các công trình quốc phòng, an ninh và hệ thống thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ/
Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân sự, công an được bố trí phù hợp, bảo đảm khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn..
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế bổ trợ quan trọng của xã; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống; gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
- Phát triển du lịch sinh thái tại khu vực tiếp giáp Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, nơi có hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, cảnh quan núi cao đặc trưng và tính đa dạng sinh học cao.
+ Phát triển du lịch trải nghiệm cộng đồng văn hóa dân tộc Hà Nhì được định hướng phát triển tại các bản Hà Nhì truyền thống trên địa bàn xã Mường Nhé: Nậm Khung, Đoàn Kết, Nậm Xin… nơi còn lưu giữ nhiều giá trị văn hóa đặc sắc và bản sắc dân tộc nguyên bản.
- Tập trung phát triển các mô hình du lịch cộng đồng gắn với lưu trú homestay, tạo điều kiện để du khách trải nghiệm đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất và các phong tục tập quán truyền thống của đồng bào Hà Nhì.
+ Phát triển du lịch trải nghiệm cộng đồng văn hóa dân tộc Mông được định hướng phát triển tại các bản dân tộc Mông trên địa bàn xã Mường Nhé: Vang Hồ, Nậm Pồ 1, Nậm Pồ 2, Nậm Pồ 3, Nậm Pồ 4… gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào.
+ Phát triển du lịch trải nghiệm cộng đồng văn hóa dân tộc Thái được định hướng phát triển tại các bản dân tộc Thái trên địa bàn xã Mường Nhé: Phiêng Khang, Mường Nhé, Nà Pán… nhằm khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và phát triển du lịch cộng đồng bền vững.
- Định hướng phát triển du lịch xã Mường Nhé tập trung khai thác hiệu quả các lợi thế về cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và bản sắc văn hóa các dân tộc Hà Nhì, Mông, Thái nhằm hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng có sức hấp dẫn riêng của khu vực cực Tây Tổ quốc. đời sống bản địa, lễ hội truyền thống, nghề thủ công và văn hóa ẩm thực Hà Nhì.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
Phát triển các hoạt động thương mại – dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, gắn với hệ thống giao thông và khu trung tâm xã.
- Song song với nông - lâm nghiệp và du lịch, việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp sẽ giúp tạo ra một nền kinh tế đa dạng và vững chắc.
- Xây dựng thương hiệu cho nông sản: Hỗ trợ các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng như mứt mận, cà phê đặc sản, gạo nếp nương. Việc này không chỉ tăng giá trị sản phẩm mà còn giúp sản phẩm của xã tiếp cận được các thị trường khó tính hơn.
- Phát triển thương mại theo hướng hiện đại: Quy hoạch xây dựng một chợ trung tâm tại khu vực trung tâm xã để các hộ kinh doanh và người dân có nơi giao thương ổn định. Đồng thời, khuyến khích phát triển các dịch vụ như sửa chữa, vận tải, và các dịch vụ phục vụ đời sống hàng ngày, giúp nâng cao chất lượng sống của người dân.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xã Mường Nhé theo hướng tận dụng lợi thế về tài nguyên đất đai, rừng, nguồn nguyên liệu nông - lâm nghiệp và lao động địa phương; gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa dân tộc và phát triển kinh tế bền vững.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản như chế biến gạo, ngô, sắn, đậu tương, cây ăn quả, dược liệu, mật ong, các sản phẩm chăn nuôi và lâm sản ngoài gỗ; hình thành các cơ sở sơ chế, bảo quản, đóng gói sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp tập trung (5 ha): phía Đông Nam trung tâm xã Mường Nhé, bám tuyến đường huyện và cách khu dân cư tối thiểu 200–300 m. Khu chế biến nông lâm sản (2–3 ha): gần vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và khu trung tâm xã. Điểm phát triển nghề thủ công truyền thống: tại các bản Hà Nhì, Mông có điều kiện phát triển du lịch cộng đồng.
- Tiếp tục bảo tồn và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát, chế tác đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
- Về không gian phát triển, quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông lâm sản tập trung quy mô khoảng 5 ha tại khu vực trung tâm xã Mường Nhé, ưu tiên vị trí dọc tuyến đường kết nối trung tâm xã với trung tâm tỉnh nhằm thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
* Đến năm 2045:
Đến năm 2045, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã Mường Nhé phấn đấu chiếm khoảng 10-15% cơ cấu kinh tế địa phương; hình thành một khu sản xuất tập trung và các điểm sản xuất vệ tinh gắn với vùng nguyên liệu, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Định hướng này không chỉ dừng lại ở việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mà còn bao gồm cả một chiến lược toàn diện từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Xã sẽ tập trung vào việc quy hoạch các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc trưng của vùng Tây Bắc như, xoài, nhãn, và cây công nghiệp như: cây cao su, cây quế, cây cà phê…. Các vùng chuyên canh này sẽ được áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, từ khâu chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Mô hình này giúp nâng cao năng suất, bảo đảm chất lượng và tạo ra sản phẩm đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, an toàn sinh học: Thay vì chăn nuôi nhỏ lẻ, xã sẽ khuyến khích các hộ gia đình hoặc hợp tác xã phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc (trâu, bò) theo hướng an toàn sinh học. Việc này không chỉ giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả mà còn tạo ra các sản phẩm thịt chất lượng cao, có thể cung cấp cho các thị trường lớn.
- Khai thác kinh tế lâm nghiệp một cách hiệu quả: Ngoài việc bảo vệ rừng phòng hộ, xã sẽ khuyến khích phát triển rừng sản xuất, kết hợp với các mô hình kinh tế dưới tán rừng như trồng cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ. Đây là một cách làm bền vững, vừa bảo vệ môi trường, vừa tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể cho người dân.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo.
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
-Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, bảo đảm các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
- Các khu vực đồi thoải không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để bảo đảm độ dốc tối đa. Các khu vực cần thiết phải san nền thì san nền theo thềm địa hình tránh không san phẳng.
- Bảo đảm khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với cấp khu vực, tính chất khu vực xây dựng (tuân thủ QCVN 01:2021/BXD), đồng thời có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
* Định hướng quy hoạch thoát nước
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, bảo đảm thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy, hạn chế tác động vào địa hình bảo đảm thoát nước bền vững.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.
- Tận dụng khai thác tối đa các trục tiêu thoát nước tự nhiên như: sông, suối, kênh mương tiêu thủy lợi.
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước, tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các khu vực có hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại: Nâng cấp đường từ QL12 đến cửa khẩu A Pa Chải
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã:
+ Cải tạo, nâng cấp đường từ QL.4H đi bản Pá Lùng, xã Mường Nhé.
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến đường trục xã: Nâng cấp mở rộng quy mô đường cấp Vmn, Bnền 7,5m, Bmặt 5,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm được mở rộng B nền 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
+ Xây dựng mới hoàn thiện mạng lưới đường trục xã kết nối hoàn chỉnh các khu chức năng.
- Đường vào thôn bản:
+ Đường trung tâm xã mới: xây dựng mới B nền 13,5-16,5m, B mặt >=7,5m, B mặt >=3,0m.
+ Nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây mới bổ sung các tuyến vào các bản, quy mô đường loại Ant-Bnt, B nền 4,0m-6,0m, B mặt 3,0-3,5m.
- Đường đi các khu vực sản xuất: Nâng cấp và xây mới các tuyến đường quy mô loại Bnt-Cnt, B nền 3,0m - 4,0m, B mặt 2,0m - 3,0m.
+ Xây dựng đường bê tông Vang Hồ - Huổi Cấu
+ Xây dựng đường giao thông nội bản Co Lót 1
c. Bến xe, bãi đỗ xe: Nâng cấp mở rộng bến xe trung tâm xã.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho xã được lấy từ lưới điện quốc gia thông qua hệ thống lưới điện 110 kV, 35 kV và các trạm biến áp hiện có trong khu vực; tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng công suất nguồn và lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Duy trì, cải tạo lưới điện trung áp hiện có; từng bước chuyển đổi, hoàn thiện lưới 22 kV tại khu trung tâm, khu dân cư tập trung và các khu chức năng mới; bảo đảm an toàn hành lang lưới điện và độ tin cậy cấp điện.
- Xây dựng mới các tuyến trung áp, trạm biến áp và lưới hạ áp phù hợp với nhu cầu phụ tải từng giai đoạn; ưu tiên ngầm hóa tại khu vực trung tâm và các trục cảnh quan chính khi có điều kiện.
- Lưới điện chiếu sáng: Chiếu sáng cần đảm mỹ quan, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, yêu cầu chiếu sáng của các tuyến đường. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Đường có mặt cắt lớn hơn 11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt nhỏ hơn 10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Duy trì, cải tạo các công trình cấp nước hiện có; nâng công suất hệ thống cấp nước khu trung tâm lên khoảng 2.000 m³/ngày đêm vào năm 2035 và khoảng 4.000 m³/ngày đêm vào năm 2045; bảo đảm tổng nhu cầu cấp nước toàn xã khoảng 2.508,33 m³/ngày đêm năm 2035 và 4.369,70 m³/ngày đêm năm 2045.
- Nâng cấp, duy tu các công trình cấp nước sinh hoạt tại các bản; bảo vệ nguồn nước, xây dựng công trình trữ nước và mạng lưới cấp nước phù hợp với địa hình, phân bố dân cư và khả năng khai thác nguồn nước.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Đối với khu vực trung tâm xã nước thải sinh hoạt dự kiến được thu gom xử lý cục bộ từng công trình sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của xã.
- Tất cả các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng.., đều phải có bể tự hoại ba ngăn hợp quy cách.
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng: nước thải cục bộ tại hộ gia đình và các cơ quan bằng bể tự hoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến khích sử dụng các loại bể tự hoại cải tiến. Xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách dòng ở cuối nguồn, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mặt.
- Lâu dài xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh, thu gom về trạm XLNT tập trung. Nước sau xử lý có thể sử dụng phục vụ mục đích tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, phục vụ nông nghiệp… giảm áp lực cung cấp nước sạch cho khu vực thiết kế.
b. Quản lý chất thải rắn
- Đối với CTR sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và vận chuyển về khu vực xử lý chất thải rắn trung tâm xã xử lý. Ngoài những chất thải có khả năng tái chế CTR còn lại sẽ thu gom tập trung về các điểm trung chuyển của xã.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
Sử dụng các nghĩa địa hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các bản bảo đảm khoảng cách an toàn tới khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định. Bố trí thêm 1 nghĩa trang tập trung tại khu vực Bản Nậm Pồ 2 để đáp ứng nhu cầu nhân dân.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của địa phương.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Các dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện thủ tục môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Mường Nhé có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Mường Nhé và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU, TIÊU CHUẨN THEO ĐÔ THỊ LOẠI III ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số: 1336/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
TT | Các yếu tố đánh giá | Đơn vị | Chỉ tiêu của ĐT loại III | |
Cận dưới | Cận trên | |||
A | Về hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
1 | Giao thông |
|
|
|
1.1 | Đầu mối giao thông |
| Cấp xã | Cấp tỉnh |
1.2 | Mật độ đường giao thông đô thị | km/km2 | 4 | 6 |
2 | Cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải |
|
|
|
2.1 | Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung | % | 85 | 95 |
2.2 | Mật độ đường cống thoát nước chính | km/km2 | 3 | 3,5 |
2.3 | Tỷ lệ công suất vận hành trạm xử lý nước thải so với tổng công suất thiết kế theo quy hoạch | % | 50 | 70 |
3 | Xử lý chất thải rắn |
|
|
|
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường | % | 70 | 80 |
4 | Nghĩa trang đô thị |
|
|
|
4.1 | Tỷ lệ diện tích nghĩa trang nhân dân được xây dựng theo quy hoạch | % | 50 | 70 |
4.2 | Nhà tang lễ | Cơ sở | có dự án | 1 nhà tang lễ |
B | Về hạ tầng xã hội |
|
|
|
1 | Số giường bệnh | giường/ 10.000 dân | 30 | 35 |
2 | Cơ sở giáo dục, đào tạo | cơ sở | 1 | 10 |
3 | Công trình văn hóa | % | 2 | 10 |
4 | Công trình thể dục, thể thao | Công trình | 2 | 5 |
5 | Công trình thương mại, dịch vụ | Công trình | 2 | 5 |
6 | Đất công trình dịch vụ - công cộng bình quân đầu người | m²/người | 1,5 | 2 |
C | Về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị |
|
|
|
1 | Số lượng không gian xanh sử dụng công cộng có quy mô 02ha trở lên | khu | 1,00 | 2,00 |
2 | Tỷ lệ diện tích không gian xanh trên diện tích tự nhiên | % | 25,00 | 35,00 |
3 | Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu vực dân dụng đô thị | m²/người | 6,00 | 7,00 |
4 | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị | Quy chế | Đã thực hiện quy chế từ 01 đến 03 năm | Đã thực hiện quy chế 03 năm trở lên |
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU VỰC NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số: 1336/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
Stt | Hạng mục | Chỉ tiêu quy hoạch (đề xuất chuẩn hóa) | Căn cứ/ghi chú |
1 | Đất ở | Hộ NN: 300–400 m²/hộ; Hộ phi NN: 100–200 m²/hộ (≥25 m²/người) | QCVN 01:2021/BXD |
2 | Trụ sở UBND xã (≈80 CBCC) | Tổng sàn 1.600–2.000 m²; đất ≥5.000–7.000 m²; mật độ XD 25–35% | TCVN 4601:2012 |
3 | Nhà trẻ, trường mầm non | ≥12 m²/trẻ; 50 trẻ/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
4 | Trường tiểu học | ≥10 m²/HS; 65 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
5 | Trường THCS | ≥10 m²/HS; 55 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
6 | Trường trung học phổ thông | ≥10 m²/HS; 40 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
7 | Trạm y tế xã | Đất ≥1.000 m² (có vườn thuốc); 5–10 giường | Bộ Y tế + QCVN 01 |
8 | Trung tâm văn hóa xã | ≥2.000–3.000 m² (tối thiểu 1.000 m²) | QCVN 01:2021/BXD |
9 | Sân thể thao xã | ≥5.000 m² | QCVN 01:2021/BXD |
10 | Nhà văn hóa bản | ≥500 m² | QCVN 01:2021/BXD |
11 | Sân thể thao bản/thôn | ≥1.000 m² | QCVN 01:2021/BXD |
12 | Chợ | Tổng ≥2.000–3.000 m²; 4–6 m²/điểm (sử dụng); 8–12 m²/điểm (đất XD) | QCVN 07- 6:2016/BXD |
13 | Điểm bưu chính - VT | ≥150 m²/điểm | Thông lệ quy hoạch |
14 | Nghĩa trang nhân dân | Hung táng ≤5 m²/mộ; cát táng ≤3 m²/mộ; cách khu dân cư ≥500 m | QCVN 07- 10:2016/BXD |
15 | CTR rắn sinh hoạt | ≥0,8kg/người-ngày | QCVN 01:2021/BXD |
16 | Đường GTNT | Trục xã/liên xã: mặt 3,5–6,5 m; nền 6,0–8,5 m; bản/nội đồng: 3,5–5,0 m | TCVN 10380:2014 |
17 | Cấp điện | ≥1000 kWh/người·năm; ≥330 W/người; công cộng = 30% | QCVN 01:2021/BXD |
18 | Cấp nước tập trung | 60/40 l/người·ngày; TTCN/CCN: 20 -40 m³/ha·ngày | QCVN 01:2021/BXD |
19 | Thoát nước | ≥80% nhu cầu cấp nước | QCVN 01:2021/BXD |
PHỤ LỤC 3:
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG NHÉ
(Kèm theo Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
Đơn vị tỉnh: Ha
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | HIỆN TRẠNG NĂM 2025 | CƠ CẤU | ĐẾN NĂM2035 | CƠ CẤU | ĐẾN NĂM2045 | CƠ CẤU |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 48.763,04 | 100,00 | 48.763,04 | 100,00 | 48.763,04 | 100,00 |
I | KHU VỰC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ | 487,34 | 1,00 | 487,34 | 1,00 | 487,34 | 1,00 |
1 | Đất dân dụng | 130,5 | 0,27 | 166,47 | 0,34 | 199,37 | 0,41 |
| Đơn vị ở | 83,49 | 0,17 | 111,35 | 0,23 | 133,76 | 0,27 |
| Dịch vụ - công cộng đô thị | 8,78 | 0,02 | 11,28 | 0,02 | 14,28 | 0,03 |
| Cơ quan, trụ sở cấp đô thị | 5,3 | 0,01 | 5,3 | 0,01 | 5,3 | 0,01 |
| Cây xanh sử dụng công cộng | 5,98 | 0,01 | 7,28 | 0,01 | 9,43 | 0,02 |
| Giao thông đô thị | 25,81 | 0,05 | 30,12 | 0,06 | 35,46 | 0,07 |
| Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị | 1,14 | 0,00 | 1,14 | 0,00 | 1,14 | 0,00 |
2 | Đất ngoài dân dụng | 37,05 | 0,08 | 54,29 | 0,11 | 63,25 | 0,13 |
| Dịch vụ, du lịch | 4,41 | 0,01 | 4,41 | 0,01 | 4,41 | 0,01 |
| An ninh, quốc phòng | 4,01 | 0,01 | 4,01 | 0,01 | 4,01 | 0,01 |
| Tiểu thủ công nghiệp | 5,96 | 0,01 | 18,36 | 0,04 | 22,57 | 0,05 |
| Nghĩa trang | 2,07 | 0,00 | 2,07 | 0,00 | 2,07 | 0,00 |
| Giao thông đối ngoại | 12,35 | 0,03 | 17,98 | 0,04 | 22,73 | 0,05 |
| Cây xanh chuyên dụng | 8,25 | 0,02 | 7,46 | 0,02 | 7,46 | 0,02 |
3 | Đất nông nghiệp và chức năng khác | 319,79 | 0,66 | 266,58 | 0,55 | 224,72 | 0,46 |
| Sản xuất nông nghiệp | 52,76 | 0,11 | 34,56 | 0,07 | 28,16 | 0,06 |
| Lâm nghiệp | 227,68 | 0,47 | 192,67 | 0,40 | 157,21 | 0,32 |
| Sông suối, mặt nước chuyên dụng | 39,35 | 0,08 | 39,35 | 0,08 | 39,35 | 0,08 |
II | KHU VỰC NGOÀI ĐÔ THỊ | 48.275,70 | 99,00 | 48.275,70 | 99,00 | 48.275,70 | 99,00 |
1 | Đất nông nghiệp | 47.201,09 | 96,80 | 46.930,38 | 96,24 | 46.741,13 | 95,85 |
| Đất trồng lúa | 5.873,50 | 12,04 | 5.876,21 | 12,05 | 4.324,51 | 8,87 |
| Đất trồng cây hàng năm khác | 8.461,24 | 17,35 | 1.478,26 | 3,03 | 1.374,38 | 2,82 |
| Đất trồng cây lâu năm | 602,40 | 1,24 | 7.785,53 | 15,97 | 9.216,40 | 18,90 |
| Đất rừng phòng hộ | 5.685,76 | 11,66 | 5.048,42 | 10,35 | 5.048,42 | 10,35 |
| Đất rừng đặc dụng | 19.615,64 | 40,23 | 19.875,80 | 40,76 | 20.068,47 | 41,16 |
| Đất rừng sản xuất | 6.887,68 | 14,12 | 6.749,86 | 13,84 | 6.592,65 | 13,52 |
| Đất nuôi trồng thuỷ sản | 74,86 | 0,15 | 72,86 | 0,15 | 72,86 | 0,15 |
| Đất chăn nuôi tập trung | 0,00 | 0,00 | 35,42 | 0,07 | 35,42 | 0,07 |
| Đất nông nghiệp khác | 0,00 | 0,00 | 8,02 | 0,02 | 8,02 | 0,02 |
2 | Đất phi nông nghiệp | 862,21 | 1,77 | 1.120,13 | 2,30 | 1.409,15 | 2,89 |
| Đất ở tại nông thôn | 168,47 | 0,35 | 191,15 | 0,39 | 281,12 | 0,58 |
| Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 6,47 | 0,01 | 7,47 | 0,02 | 10,50 | 0,02 |
| Đất quốc phòng | 18,81 | 0,04 | 30,81 | 0,06 | 34,79 | 0,07 |
| Đất an ninh | 3,79 | 0,01 | 5,79 | 0,01 | 9,50 | 0,02 |
| Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 28,40 | 0,06 | 55,51 | 0,11 | 72,75 | 0,15 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 19,05 | 0,04 | 67,37 | 0,14 | 87,01 | 0,18 |
| Đất sử dụng vào mục đích công cộng | 274,11 | 0,56 | 681,92 | 1,40 | 833,82 | 1,71 |
| Đất tôn giáo | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| Đất tín ngưỡng | 0,04 | 0,00 | 0,04 | 0,00 | 0,04 | 0,00 |
| Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | 11,91 | 0,02 | 11,91 | 0,02 | 11,91 | 0,02 |
| Đất có mặt nước chuyên dùng | 331,16 | 0,68 | 67,16 | 0,14 | 67,16 | 0,14 |
| Đất phi nông nghiệp khác | 0,00 | 0,00 | 1,00 | 0,00 | 0,56 | 0,00 |
3 | Đất chưa sử dụng | 212,41 | 0,44 | 225,19 | 0,46 | 125,42 | 0,26 |
| Đất bằng chưa sử dụng | 68,16 | 0,14 | 80,94 | 0,17 | 45,17 | 0,09 |
| Đất đồi núi chưa sử dụng | 144,25 | 0,30 | 144,25 | 0,30 | 80,25 | 0,16 |
