Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 09/2006/QĐ-UBND

Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 09/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 23/03/2006
Người ký Phạm Thị Bích Lựa
Ngày hiệu lực 01/04/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 23/03/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 09/2006/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 23 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công;

Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 04/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Quảng Bình tại tờ trình số 120/TTr-SXD ngày 16 tháng 03 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập đơn giá xây dựng của tỉnh, lập dự toán xây lắp công trình của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này để xác định và quản lý chi phí xây dựng công trình.

Điều 3. Máy và thiết bị thi công quy định trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ mooc, sà lan,. . . nhưng tham gia vào các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

Điều 4. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị xây dựng; làm căn cứ để lập đơn giá xây dựng, lập dự toán xây lắp công trình của các Dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; làm căn cứ để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, xác định đơn giá xây dựng của tỉnh Quảng Bình để làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có quy định trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này, kể cả những máy và thiết bị thi công chuyên ngành như xây dựng hầm lò, xây dựng công trình thuỷ điện, các công trình biển . . . thì các Đơn vị, các Chủ đầu tư căn cứ vào quy định chung của Nhà nước để tính toán trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 5. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang sử dụng để thi công các công trình có điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, vùng núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh với hệ số 1,02

Điều 6. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu tính cả thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư. phụ tùng. nhiên liệu, năng lượng thì giá ca máy được điều chỉnh với hệ số 1,1

Điều 7. Không áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này để lập dự toán cho khối lượng các công tác xây lắp thực hiện từ sau 01 tháng 04 năm 2006 đã được thanh quyết toán và cho các gói thầu đã tổ chức đấu thầu.

Điều 8. Giao Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2006. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 10. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 10;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ tư pháp);
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban KTNS, Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Thông báo trên Báo Quảng Bình. Đài PTTH QB;
- Lưu VT, chuyên viên XDCB.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Bích Lựa

 

Từ khóa:
09/2006/QĐ-UBND Quyết định 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Quyết định 09/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Bình Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Bình Quyết định 09 2006 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 09/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 23/03/2006
Người ký Phạm Thị Bích Lựa
Ngày hiệu lực 01/04/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 09/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 23/03/2006
Người ký Phạm Thị Bích Lựa
Ngày hiệu lực 01/04/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
  • Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập đơn giá xây dựng của tỉnh, lập dự toán xây lắp công trình của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Điều 3. Máy và thiết bị thi công quy định trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ mooc, sà lan,. . . nhưng tham gia vào các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.
  • Điều 4. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị xây dựng; làm căn cứ để lập đơn giá xây dựng, lập dự toán xây lắp công trình của các Dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; làm căn cứ để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, xác định đơn giá xây dựng của tỉnh Quảng Bình để làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có quy định trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này, kể cả những máy và thiết bị thi công chuyên ngành như xây dựng hầm lò, xây dựng công trình thuỷ điện, các công trình biển . . . thì các Đơn vị, các Chủ đầu tư căn cứ vào quy định chung của Nhà nước để tính toán trình UBND tỉnh quyết định.
  • Điều 5. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang sử dụng để thi công các công trình có điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, vùng núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh với hệ số 1,02
  • Điều 6. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu tính cả thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư. phụ tùng. nhiên liệu, năng lượng thì giá ca máy được điều chỉnh với hệ số 1,1
  • Điều 7. Không áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này để lập dự toán cho khối lượng các công tác xây lắp thực hiện từ sau 01 tháng 04 năm 2006 đã được thanh quyết toán và cho các gói thầu đã tổ chức đấu thầu.
  • Điều 8. Giao Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2006. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 10. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan