Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 06/2016/QĐ-UBND

Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 06/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 26/01/2016
Người ký Nguyễn Công Trưởng
Ngày hiệu lực 05/02/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 26/01/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

06/2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 26 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ XÂY DỰNG MỚI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ; XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LÀ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 Bộ Tài chính Hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TTr-STC ngày 21/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 02/8/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh Lạng Sơn;
- PVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH(LTH). 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Trưởng

 

BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ XÂY DỰNG MỚI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LUỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ; XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LÀ NHÀ ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

(Kèm theo Quyết định số 06 /2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

A. GIÁ CHUẨN NHÀ XÂY DỰNG MỚI:

I. Cách xác định diện tích: Diện tích sàn nhà được tính trong đơn giá (đơn vị tính theo m2) bao gồm: diện tích xây dựng của tầng hầm, tầng 1 và diện tích sàn của các tầng, kể cả diện tích cầu thang, ban công, lô gia của ngôi nhà.

II. Phân cấp nhà, loại công trình:

Việc phân cấp nhà, loại công trình trong Đơn giá này phục vụ cho công tác tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà cửa, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các cấp nhà, loại công trình xây dựng mới để lập đơn giá được quy định theo các tiêu chí như sau:

1. Nhà biệt thự, gồm:

1.1. Nhà loại 1A:

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m.

- Số tầng: không quá 3 tầng.

- Móng cột bê tông côt thép (BTCT), móng tường xây gạch chỉ.

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Sàn, trần, chân tường ốp, lát gỗ nhóm 2.

- Cầu thang ốp gỗ, tay vịn gỗ nhóm 2.

- Tường lăn sơn (phần không ốp gỗ chân tường).

- Mái dốc BTCT, dán ngói.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

1.2. Nhà loại 1B:

Các quy định giống nhà ở biệt thự loại 1A, một số thay đổi:

- Trần, chân tường không ốp, lát gỗ.

- Sàn các tầng lát gạch Granit.

2. Nhà cấp III, gồm:

2.1. Nhà loại 1:

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m.

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ.

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit.

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2.

- Tường, trần quét vôi, ve.

- Mái bằng chống nóng, chống thấm.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

2.2. Nhà loại 2:

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m.

- Móng xây gạch chỉ, có giằng móng BTCT.

- Dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit.

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2.

- Tường, trần quét vôi, ve.

- Mái bằng chống nóng, chống thấm.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

2.3. Nhà trụ sở:

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,6m.

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ.

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit.

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2.

- Tường, trần bả matít, lăn sơn.

- Mái bằng chống nóng, chống thấm có mái che lợp tôn.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

2.4. Nhà sàn BTCT:

- Móng cột BTCT, Khung dầm sàn BTCT.

- Tường xây gạch chỉ dày 220.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit.

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2.

- Tường, trần quét vôi, ve.

- Mái lợp ngói hoặc tôn chống nóng, chống thấm.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

2.5. Nhà sàn gỗ nhóm II:

- Chân cột đệm đá tảng hoặc xi măng đúc.

- Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ nhóm 2.

- Tường, sàn bưng ván nhóm 2.

- Mái lợp ngói các loại.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

3. Nhà cấp IV, gồm:

3.1. Nhà loại 3A:

- Nhà có chiều cao tường ≥ 3,0m (Chiều cao tường tính đến cốt thu hồi).

- Móng, tường xây gạch chỉ dày 220, giằng móng BTCT.

- Nền nhà lát gạch hoa xi măng, tường quét vôi, ve.

- Cửa đi, cửa sổ và khuôn bằng gỗ hồng sắc.

- Mái lợp ngói, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc.

- Có hiên BTCT.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

3.2. Nhà loại 3B:

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3A.

3.3. Nhà loại 3C:

Các quy định giống nhà loại 3A nhưng không có hiên BTCT.

3.4. Nhà loại 3D:

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3C.

3.5. Nhà loại 3E:

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3C.

3.6. Nhà sàn gỗ hồng sắc:

- Chân cột đệm đá tảng hoặc xi măng đúc.

- Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ hồng sắc.

- Tường, sàn bưng và dải tre, mai, nứa...

- Mái lợp ngói các loại.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

3.7. Nhà kho, nhà xưởng:

- Nhà có chiều cao tường

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ.

- Cột thép, tường xây gạch chỉ dày 110.

- Cửa đi, cửa sổ bằng cửa sắt.

- Nền láng vữa ximăng.

- Mái vì kèo thép trên lợp tôn.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4. Nhà khác, gồm:

4.1. Nhà vách tooc xi loại A:

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2.

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc.

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.2. Nhà vách tooc xi loại B:

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc.

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc.

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.3. Nhà vách đất loại A:

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2.

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc.

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.4. Nhà vách đất loại B:

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc.

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc.

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.5. Nhà tạm:

- Cột, kèo bằng tre cây, gỗ tạp.

- Tường xây gạch hoặc bưng các loại vật liệu tạm.

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.6. Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 1 tầng

- Mái lợp ngói các loại.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

4.7. Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 2 tầng

- Mái lợp ngói các loại.

- Dầm, sàn bằng gỗ.

- Nền nhà láng vữa xi măng.

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

III. Đơn giá nhà:

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

 Đơn giá nhà XD mới

1

Nhà biệt thự

 

 

1.1

Nhà loại 1A

đồng/m2 sàn

9.570.670

1.2

Nhà loại 1B

đồng/m2 sàn

6.646.370

2

Nhà cấp III

 

 

2.1

Nhà loại 1

đồng/m2 sàn

5.793.120

2.2

Nhà loại 2

đồng/m2 sàn

5.115.960

2.3

Nhà trụ sở

đồng/m2 sàn

5.951.880

2.4

Nhà sàn BTCT

đồng/m2 sàn

3.918.720

2.5

Nhà sàn gỗ nhóm II

đồng/m2 sàn

1.568.890

3

Nhà cấp IV

 

 

 3.1

Nhà loại 3A

đồng/m2 sàn

3.624.400

 3.2

Nhà loại 3B

đồng/m2 sàn

3.019.120

 3.3

Nhà loại 3C

đồng/m2 sàn

2.935.920

 3.4

Nhà loại 3D

đồng/m2 sàn

2.845.440

 3.5

Nhà loại 3E

đồng/m2 sàn

2.572.960

3.6

Nhà sàn gỗ hồng sắc

đồng/m2 sàn

1.388.400

3.7

Nhà kho, nhà xưởng

đồng/m2 sàn

3.060.720

4

Các loại nhà khác

 

 

 4.1

Nhà vách toocxi loại A

đồng/m2 sàn

2.340.000

 4.2

Nhà vách toocxi loại B

đồng/m2 sàn

2.106.000

 4.3 

Nhà vách đất loại A

đồng/m2 sàn

2.184.000

 4.4

Nhà vách đất loại B

đồng/m2 sàn

1.911.000

4.5

Nhà tạm

đồng/m2 sàn

770.640

4.6

 Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 01 tầng

đồng/m2 sàn

1.215.760

4.7

Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 02 tầng

đồng/m2 sàn

1.188.720

IV. Hướng dẫn áp dụng thực hiện:

1. Đối với các loại nhà xây bằng gạch bê tông thì đơn giá nhà bằng đơn giá nhà quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3, Mục III nêu trên nhân (x) với 0,9 (đơn giá nhà x 0,9).

2. Đơn giá trong bảng trên áp dụng cho thành phố Lạng Sơn (Hệ số 1).

3. Đơn giá áp dụng cho các huyện nhân (x) chung hệ số trong bảng sau:

Huyện

Hệ số

Huyện

Hệ số

Bắc Sơn

0,95

Lộc Bình

0,93

Bình Gia

0,93

Hữu Lũng

0,89

Cao Lộc

0,93

Văn Lãng

0,93

Chi Lăng

0,93

Văn Quan

0,95

Đình Lập

0,93

Tràng Định

0,93

4. Đơn giá áp dụng cho các khu vực nhân (x) chung theo hệ số như sau:

- Khu vực 1: Gồm có thành phố Lạng Sơn; thị trấn các huyện và các xã: Bắc Sơn, Chiến Thắng, Hưng Vũ, Hữu Vĩnh, Quỳnh Sơn, Tân Hương, Vũ Sơn - huyện Bắc Sơn; Bằng Khánh, Đồng Bục, Hiệp Hạ, Hữu Khánh, Lục Thôn, Như Khuê, Quan Bản, Tú Mịch, Xuân Lễ, Xuân Mãn, Yên Khoái - huyện Lộc Bình; Cai Kinh, Đồng Tân, Hòa Bình, Hòa Lạc, Hòa Thắng, Hồ Sơn, Minh Hòa, Minh Sơn, Minh Tiến, Nhật Tiến, Sơn Hà, Vân Nham, Yên Vượng- huyện Hữu Lũng; Chi Lăng, Đại Đồng, Đội Cấn - huyện Tràng Định; Hoàng Văn Thụ, Tô Hiệu - huyện Bình Gia; Gia Cát, Hải Yến, Hòa Cư, Hợp Thành, Tân Thành - huyện Cao Lộc; Bằng Mạc, Hòa Bình, Lâm Sơn, Mai Sao, Quang Lang, Thượng Cường, Vạn Linh, Vân Thủy, Chi Lăng - huyện Chi Lăng; Tân Lang, Tân Mỹ, Tân Thanh, Tân Việt - huyện Văn Lãng: không điều chỉnh hệ số khu vực.

- Khu vực 2: Gồm các xã: Vũ Lăng, Chiêu Vũ, Đồng Ý, Long Đống, Nhất Hòa, Tân Lập, Tân Thành, Tân Tri, Vũ Lễ - huyện Bắc Sơn; Đông Quan, Khuất Xá, Tú Đoạn, Vân Mộng, Xuân Tình - huyện Lộc Bình; Đô Lương, Đồng Tiến, Hòa Sơn, Tân Thành, Thanh Sơn, Yên Sơn, Yên Thịnh - huyện Hữu Lũng; Đào Viên, Đề Thám, Hùng Sơn, Hùng Việt, Kim Đồng, Kháng Chiến, Quốc Khánh, Quốc Việt, Tân Minh, Tân Tiến, Tri Phương, Trung Thành - huyện Tràng Định; Bình Phúc, Tràng Phái, Văn An, Vĩnh Lại, Xuân Mai, Yên Phúc - huyện Văn Quan; Bảo Lâm, Bình Trung, Cao Lâu, Hồng Phong, Song Giáp, Tân Liên, Thụy Hùng, Xuất Lễ, Yên Trạch - huyện Cao Lộc; Bắc Thủy, Bằng Hữu, Gia Lộc, Nhân Lý, Quan Sơn, Y Tịch - huyện Chi Lăng; An Hùng, Hoàng Việt, Thành Hòa, Thụy Hùng, Trùng Quán - huyện Văn Lãng: bằng đơn giá của thành phố Lạng Sơn nhân (x) với hệ số của huyện và hệ số khu vực là 1,05.

- Khu vực 3: Các xã còn lại bằng đơn giá của thành phố Lạng Sơn nhân (x) với hệ số của huyện và hệ số khu vực là 1,08.

B. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ:

I. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà:

Thời gian đã sử dụng

Nhà Biệt thự

(%)

Nhà cấp III

(%)

Nhà cấp IV

(%)

Nhà khác

(%)

- Dưới 05 năm

95

80

80

60

- Từ 05 năm đến 10 năm

85

65

60

40

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

40

30

20

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

25

20

0

- Trên 50 năm

30

0

0

0

II. Hướng dẫn áp dụng thực hiện:

Quy định thời gian đã sử dụng của nhà tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà./.

 

 

Từ khóa:
06/2016/QĐ-UBND Quyết định 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Quyết định 06/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định 06 2016 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 06/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 26/01/2016
Người ký Nguyễn Công Trưởng
Ngày hiệu lực 05/02/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 06/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 26/01/2016
Người ký Nguyễn Công Trưởng
Ngày hiệu lực 05/02/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan