Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › QCXDVN09:2005

Quy chuẩn QCXDVN 09:2005 về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCXDVN09:2005
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

QCXDVN 09 : 2005

 

 

CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

CÓ HIỆU QUẢ

Energy Efficiency Building Code (EEBC)

 

                         PHỤ LỤC A (Tham khảo)

A.    Áp dụng tính toán hoạt động hệ thống vỏ công trình

A.1 Tính giá trị OTTVi cho từng bức tường riêng biệt.

Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTVi) qua mỗi mặt tường ngoài có các hướng khác nhau được xác định bởi công thức: 

 

 OTTVi  =     (TDeq –DT) x CF x Ac x Uw x (1 – WWRi) +    

   + DT x Uw x (1 – WWRi) + SFi x CFi x SHGC x XSi x WWRi +

   + DT x Uf x WWRi + Lp x (1 - Rc x Kd) x ATP/ AXW                (A.1-1)                      

Trong đó,

OTTVi   =   Giá trị truyền nhiệt tổng của tường thứ i được xét đến, W/m2.

Ac         =   Hệ số hấp thụ nhiệt Mặt trời của bề mặt tường.

Uw        =   Nhiệt truyền qua tường,  W/m2. oC.

WWR    =   Tỷ lệ tổng diện tích cửa sổ trên tổng diện tích tường bao che ngoài được xét đến.

TDeq      = Chênh lệch nhiệt độ tương đương giữa bên trong và bên ngoài công trình, tính bằng 0C. Giá trị này có tính đến cả tác động nhiệt của bức xạ mặt trời chiếu vào tường. Đối với các địa điểm của Việt Nam TDeq có thể được xác định theo bảng A.1 hoặc phương trình A.1-2 bên dưới.

Bảng A.1   TDeq cho tường thông thường

Cấu trúc

Khối lượng 1m2

bề mặt  tường
(Kg/m2)

TDeq

(°C)

Tường ngăn

10,2

26,4

tường gạch 12cm

230,7

18,1

tường gạch 25cm

480,5

8,9

 

                 TDeq = 26,9 – 0,03746 * W                                          (A.1-2)

                                                                       

                 Với W là khối lượng 1m2 bề mặt tường (Kg/m2).        

DT        =   Chênh lệch nhiệt độ giữa trong và ngoài nhà, tính bằng độ C, thay đổi theo vị trí địa lý và vùng khí hậu. Đối với Hà Nội, DT=12,20C và TP HCM, DT=9,50C

Uf         =   Hệ số truyền nhiệt của cửa sổ W/m2 oC

SHGC   =   Hệ số hấp thụ năng lượng bức xạ mặt trời của hệ thống cửa sổ trong công trình.

SFi       =   Giá trị trung bình theo giờ của năng lượng bức xạ mặt trời chiếu lên  cửa sổ hướng thứ i, tính đến sự thay đổi của bức xạ mặt trời trên các hướng khác nhau của cửa sổ, W/m2.

 


Bảng A.2 Trị số năng lượng bức xạ mặt trời (SF) theo hướng và vĩ tuyến

 

CFi       =   Hệ số hiệu chỉnh đối với hướng thứ i, tính đến sự thay đổi của bức xạ mặt trời trên các hướng khác nhau của tường.

 

Bảng A.3 Hệ số hiệu chỉnh (CF) theo phương hướng


 

XSi       =   Hệ số nhân kể đến tác dụng của các thiết bị che nắng bên ngoài có hệ số đua ra trong Bảng 4.3; 4.4; 4.5 hoặc 4.6 lần lượt đối với tấm che nắng ngang, tấm che nắng đứng, tấm che nắng ngang đứng hỗn hợp và mái hiên vải. 

Lp         =   Mật độ công suất chiếu sáng lắp đặt (LPD), đơn vị W/m2, cho không gian bên trong hướng thứ i.

Rc         =   Tỷ lệ diện tích sàn thuộc hướng thứ i được chiếu nắng (ADL) trên tổng diện tích sàn (ATP) thuộc hướng thứ i, thường là = 0,25.

ADL       =   Diện tích được chiếu nắng trên mặt sàn hướng thứ i.

ATP       =   tổng diện tích mặt sàn thuộc hướng thứ i.

AXW       =   tổng diện tích tường ngoài thuộc hướng thứ i.

Kd là hệ số làm giảm mật độ công suất chiếu sáng trong vùng diện tích hướng thứ i và được định nghĩa từ phương trình (A.1-3) trong ANSI/ ASHRAE/IESNA 90.1-1989 như là:

 

Kd                  =   5,871 (WWR x VLT x XSi) - 13,311 (WWR x VLT x XSi)2               (A.1-3)

Trong đó:

VLT      =   hệ số xuyên sáng của vật liệu lắp trên cửa sổ.

WWR    <= 0,65.

A.2 Tính giá trị OTTVw cho toàn bộ tường công trình

Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTVw) qua toàn bộ diện tích tường bao che bên ngoài công trình là giá trị trung bình trọng của tất cả các OTTVi của từng tường riêng biệt:

OTTVw  =   (Ao1 x OTTV1 + Ao2 x OTTV2 +….

                            + Aok x OTTVk )/ (Ao1 + Ao2 +..+ Aok)                         ( A.1-4)    

Trong đó,

i = 1….k

Aoi       = Diện tích tường thứ i tính bằng m2.

OTTVi   =   Giá trị truyền nhiệt của bộ phận tường thứ i, tính từ công thức (A.1-1).

A.3 Tính OTTVr cho mái

Với mái nhà không có cửa trời, giá trị truyền nhiệt tổng qua mái OTTVr được tính theo công thức:

OTTVr  = Ac x Ur x(TDeqr –DT) + Ur x DT                                      (A.1-5)

Với mái nhà có cửa trời, giá trị OTTVr được tính bởi công thức:

 

OTTVr  = Ac x Ur x(TDeqr –DT) x (1-SRR) + Ur x DT x (1-SRR) + SFh xSCs x SRR + Us x DT x SRR                                                            (A.1-6) 

Trong đó:

OTTVr   =   Giá trị truyền nhiệt tổng qua cho toàn bộ cấu kiện mái, tính bằng W/m2.

Ac         =   Hệ số hấp thụ nhiệt mặt trời của phần mái đặc.

Ur         =   Hệ số truyền nhiệt của cấu kiện mái, bao gồm cả lớp cách nhiệt bên trong và ngoài, tính bằng W/m2.0C.

TDeqr     =   Giá trị chênh lệch nhiệt độ tương đương trong và ngoài nhà, tính bằng 0C, giá trị này bao gồm cả hiệu quả hấp thụ nhiệt bức xạ mặt trời của mái.    

Bảng A.4   TDeqr cho kết cấu mái và tường

Cấu trúc +
Cách nhiệt (polystyrene)

U/TC

TDeqr
(oC)

Mái tôn +

Không cách nhiệt

1.213

44.4

cách nhiệt dày 75mm

0.167

44.4

Mái toàn khối 12cm +

Không cách nhiệt

0.055

42.4

cách nhiệt dày 75mm

0.007

19.4

Mái lắp ghép 25cm +

Không cách nhiệt

0.026

34.7

cách nhiệt dày 75mm

0.004

19.4

           

            SRR     =          Tỷ lệ diện tích cửa trời/mái.

            SFh =    Giá trị trung bình theo giờ của năng lượng bức xạ mặt trời chiếu lên mái, theo bảng A.5. Những giá trị tại các vĩ tuyến khác có thể được nội suy từ các giá trị trong Bảng A.5.

Bảng A.5    Trị số cường độ bức xạ mặt trời trên bề mặt nằm ngang

Vĩ tuyến Bắc

Trị số năng lượng mặt trời trên bề mặt nằm ngang (W/m2)

8

520

10.8 (HCM)

514

16

502

21.0 (Hà nội)

483

24

472

 

 

A.4. Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên tới cửa trời

Cửa trời được dùng kết hợp với các thiết bị điều khiển tự động với ánh sáng tự nhiên có thể làm giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ cho chiếu sáng, nhưng đổi lại thì thất thoát nhiệt qua vỏ công trình lại tăng lên.

 

Khi xác định nguyên tắc áp dụng đối với mái công trình bằng phương pháp được nêu ở mục 4.2 hoặc bằng phương pháp tính hoạt động hệ thống như ở mục 4.3 để đảm bảo cho ánh sáng tự nhiên được tận dụng thì tại cửa trời phải  dùng đèn điều khiển tự động. Cửa trời chịu ảnh hưởng của ánh sáng ban ngày có thể bị loại ra khỏi các tính toán giá trị truyền nhiệt tổng qua cấu kiện mái (Uor) nếu cả hai điều kiện sau được thoả mãn: 

 

·                     1.         Diện tích vùng cửa trời, kể cả khung, tính theo phần trăm diện tích mái không vượt quá giá trị xác định trong Bảng A.6. Các phân vùng khí hậu có thể được xác định từ Bảng 4-1. Diện tích vùng cửa trời có thể được nội suy từ giá trị hệ số xuyên sáng cho phép trong khoảng 0,75 và 0,50.

·                     2.         Tất cả các choá đèn điện trong vùng diện tích có ánh sáng tự nhiên dưới cửa trời được điều khiển bởi các hệ thống tự động riêng. Vùng có ánh sáng ban ngày dưới cửa trời được xác định là vùng có ánh sáng tự nhiên có kích thước theo mỗi hướng (có tâm trên cửa trời) bằng kích thước của cửa trời cùng hướng cộng với khoảng cách từ sàn tới chiều cao trần.

·                                 Diện tích cửa trời trong Bảng A.6 có thể sẽ được tăng thêm 50% nếu có một thiết bị che nắng bên ngoài ngăn hơn 50% lượng nhiệt mặt trời hấp thụ trong điều kiện thiết kế làm mát cực đại.

Các diện tích để lắp kính theo chiều đứng trên mái phải được tính toán như cửa kính trên tường.

 

Đối với công trình xây vỏ chờ trước khi xác định chức năng bên trong thì diện tích cửa trời cho phép xác định trong Bảng A.6 sẽ phải được tính dựa trên mức độ 300 lux và mật độ công suất chiếu sáng đơn vị (UPD) nhỏ hơn 10,8 W/m2. Với công trình xây dựng có mục đích sử dụng ngay từ ban đầu thì diện tích cửa trời cho phép xác định trong Bảng A.6 sẽ phải được tính toán dựa trên mật độ công suất chiếu sáng thích hợp tính bằng W/m2 và độ rọi tính theo lux, theo Bảng A.6 như sau:

UPD <= 10,8                             Dùng 300 lux

10.8 < UPD <= 21.5                   Dùng 500 lux

UPD > 21,5                                           Dùng 700 lux

 

BẢNG A.6 Diện tích phần trăm tối đa của giếng trời

Phân vùng khí hậu ánh sáng

Mức độ VLT

Độ rọi (lux)

Phạm vi Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2 )

<10,8

10,8-16,1

17,2-21,5

>21,5

A & B

0,75

300

2,2

2,8

3,4

4,0

500

2,3

3,1

3,9

4,7

700

2,9

4,1

5,3

6,5

A & B

0,50

300

3,3

4,2

5,1

6,0

500

3,6

4,8

6,0

7,2

700

4,2

6,0

7,8

9,6

C

0,75

300

2,3

3,4

4,5

5,6

500

2,5

4,0

5,5

7,0

700

2,8

4,6

6,4

8,2

C

0,50

300

3,6

5,1

6,6

8,1

500

3,9

6,0

8,1

10,2

700

4,2

6,9

9,6

12,3

 

 

 

 

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Từ khóa:
QCXDVN09:2005 Quy chuẩn QCXDVN09:2005 Quy chuẩn số QCXDVN09:2005 Quy chuẩn QCXDVN09:2005 của Đã xác định Quy chuẩn số QCXDVN09:2005 của Đã xác định Quy chuẩn QCXDVN09:2005 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCXDVN09:2005
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu QCXDVN09:2005
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan