Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›11/HD-SXD

Hướng dẫn 11/HD-SXD năm 2013 áp dụng tiêu chuẩn thiết kế chịu động đất công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/HD-SXD
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành25/11/2013
Người kýPhạm Duy Hộ
Ngày hiệu lực 25/11/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/11/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 11/HD-SXD

Lào Cai, ngày 25 tháng 11 năm 2013

 

HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật;

Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất,

Để đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng, hạn chế thiệt hại về tài sản và bảo vệ sinh mạng con người khi có động đất xảy ra, Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơn vị hoạt động tư vấn thiết kế, thẩm tra công trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh khi thiết kế xây dựng công trình phải thực hiện tính toán khả năng chịu động đất theo TCVN 9386-2012, một số nội dung cụ thể sau:

1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất.

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế nhà và công trình xây dựng trong vùng có động đất. Mục đích của tiêu chuẩn này là để bảo đảm trong trường hợp có động đất thì: Sinh mạng con người được bảo vệ, các hư hỏng được hạn chế, những công trình quan trọng có chức năng bảo vệ dân sự vẫn có thể duy trì hoạt động.

(Những công trình đặc biệt như nhà máy điện hạt nhân, công trình ngoài khơi và các đập lớn nằm ngoài phạm vi quy định của tiêu chuẩn này).

2. Yêu cầu về tính năng và các tiêu chí cần tuân theo:

- Kết cấu công trình trong vùng có động đất phải được thiết kế và thi công sao cho thỏa mãn những yêu cầu sau đây:

+ Yêu cầu không sụp đổ: Kết cấu phải được thiết kế và thi công để chịu được tác động động đất thiết kế mà không bị sụp đổ cục bộ hay sụp đổ toàn phần, đồng thời giữ được tính toàn vẹn của kết cấu và còn một phần khả năng chịu tải trọng sau khi động đất xảy ra.

+ Yêu cầu hạn chế hư hỏng: Công trình phải được thiết kế và thi công để chịu được tác động động đất có xác suất xảy ra lớn hơn so với tác động động đất thiết kế, mà không gây hư hại và những hạn chế sử dụng kèm theo vì những chi phí khắc phục có thể lớn hơn một cách bất hợp lý so với giá thành bản thân kết cấu.

- Giới hạn các trạng thái cực hạn và trạng thái hạn chế hư hỏng phải được kiểm tra để thỏa mãn những yêu cầu cơ bản cho kết cấu công trình trong vùng có động đất:

+ Các trạng thái cực hạn là các trạng thái liên quan tới sự sụp đổ hoặc các dạng hư hỏng khác của kết cấu có thể gây nguy hiểm cho sự an toàn của con người.

+ Các trạng thái hạn chế hư hỏng là các trạng thái liên quan tới sự hư hỏng mà vượt quá sẽ làm cho một số yêu cầu sử dụng cụ thể không còn được thỏa mãn.

3. Mức độ và hệ số tầm quan trọng các công trình khi tính toán chịu động đất:

Phụ lục E (Theo TCVN 9386-2012)

Mức độ quan trọng

Công trình

Hệ số tầm quan trọng
(gi)

Đặc biệt

Công trình có tầm quan trọng đặc biệt, không cho phép hư hỏng do động đất

- Đập bê tông chịu áp chiều cao >100m;

- Nhà máy điện có nguồn nguyên tử;

- Nhà để nghiên cứu sản xuất thử các chế phẩm sinh vật kịch độc, các loại vi khuẩn, mầm bệnh thiên nhiên và nhân tạo (chuột dịch, dịch tả, thương hàn .v.v…);

- Công trình cột, tháp cao hơn 300 m;

- Nhà cao tầng cao hơn 60 tầng.

Thiết kế với gia tốc lớn nhất có thể xảy ra

I

Công trình có tầm quan trọng sống còn với việc bảo vệ cộng đồng, chức năng không được gián đoạn trong quá trình xảy ra động đất

- Công trình thường xuyên đông người có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I-2.l, I-2.m có số tầng, nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp I;

- Công trình mà chức năng không được gián đoạn sau động đất: Công trình công cộng I-2.c diện tích sử dụng phân loại cấp I;

- Công trình mục II-9.a, II-9.b; công trình mục V-1.a, V-1.b phân loại cấp I;

- Kho chứa hoặc tuyến ống có liên quan đến chất độc hại, chất dễ cháy, dễ nổ: công trình mục II-5.a, II-5.b, mục II-5.c phân loại cấp I, II;

- Nhà cao tầng cao từ 20 tầng đến 60 tầng, công trình dạng tháp cao từ 200 m đến 300 m.

1,25

II

Công trình có tầm quan trọng trong việc ngăn ngừa hậu quả động đất, nếu bị sụp đổ gây tổn thất lớn về người và tài sản

- Công trình thường xuyên đông người, có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I- 2.l, I-2.m có nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp II;

- Trụ sở hành chính cơ quan cấp tỉnh, thành phố, các công trình trọng yếu của các tỉnh, thành phố đóng vai trò đầu mối như: Công trình mục I-2.đ, I-2.g, I-2.h có nhịp, diện tích sử dụng phân loại cấp I, II;

- Các hạng mục quan trọng, lắp đặt các thiết bị có giá trị kinh tế cao của các nhà máy thuộc công trình công nghiệp mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12, công trình năng lượng mục II-9.a, II-9.b; công trình giao thông III-3, III-5; công trình thủy lợi IV-2; công trình hầm III-4; công trình cấp thoát nước V-1 tất cả thuộc phân loại cấp I, II;

- Các công trình quốc phòng, an ninh;

- Nhà cao tầng cao từ 9 tầng đến 19 tầng, công trình dạng tháp cao từ 100 m đến 200 m.

1,00

III

Công trình không thuộc mức độ đặc biệt và mức độ I, II, IV

- Nhà ở mục I-1, nhà làm việc mục I-2.đ, nhà triển lãm, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc phân loại cấp III;

- Công trình công nghiệp mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp III diện tích sử dụng từ 1000 m2 đến 5000 m2;

- Nhà cao từ 4 tầng đến 8 tầng, công trình dạng tháp cao từ 50 m đến 100 m;

- Tường cao hơn 10 m.

0,75

IV

Công trình có tầm quan trọng thứ yếu đối với sự an toàn sinh mạng con người

- Nhà tạm: cao không quá 3 tầng;

- Trại chăn nuôi gia súc 1 tầng;

- Kho chứa hàng hóa diện tích sử dụng không quá 1000 m2

- Xưởng sửa chữa, công trình công nghiệp phụ trợ; từ mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp IV;

- Công trình mà sự hư hỏng do động đất ít gây thiệt hại về người và thiết bị quý giá.

Không yêu cầu tính toán kháng chấn

Ghi chú: Công trình ứng với mục có mã số kèm theo xem chi tiết trong Phụ lục F (TCVN 9386-2012).

4. Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính:

Địa danh

Tọađộ

Gia tốc nền (*)

Kinh độ

Vĩ độ

- Thị xã Lào Cai

(P. Cốc Lếu)

103.968527

22.507091

0.1116

- Thị xã Cam Đường

(P. Pom Hán)

104.015955

22.418044

0.0972

- Huyện Bắc Hà

(TT. Bắc Hà)

104.291493

22.539511

0.0593

- Huyện Bảo Thắng

(TT. Phố Lu)

104.186728

22.318476

0.1094

- Huyện Bảo Yên

(TT. Phố Ràng)

104.476475

22.237354

0.1132

- Huyện Bát Xát

(TT. Bát Xát)

103.893608

22.537018

0.1042

- H.Mường Khương

(TT. Mường Khương)

104.102986

22.771342

0.0384

- Huyện Sa Pa

(TT. Sa Pa)

103.845575

22.335158

0.0427

- Huyện Văn Bàn

(TT. Khánh Yên)

104.250796

22.091811

0.0567

- Huyện Si Ma Cai

(Si Ma Cai)

104.294585

22.697517

0.0291

(*) - Đỉnh gia tốc nền agR đã được quy đổi theo gia tốc trọng trường.

Từ đỉnh gia tốc nền agR có thể chuyển đổi sang cấp động đất theo thang MSK-64, thang MM hoặc các thang phân bậc khác, khi cần áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế chịu động đất khác nhau.

Theo giá trị gia tốc nền thiết kế ag = gi.agR, chia thành ba trường hợp động đất:

- Động đất mạnh ag ≥ 0,08g, phải tính toán và cấu tạo kháng chấn

- Động đất yếu 0,04g ≤ ag

- Động đất rất yếu ag

(Không thiết kế chịu động đất như nhau đối với mọi công trình mà công trình khác nhau thiết kế chịu động đất khác nhau. Tùy theo mức độ tầm quan trọng của công trình đang xem xét để áp dụng hệ số tầm quan trọng gi thích hợp. Trường hợp có thể có tranh chấp về mức độ tầm quan trọng, giá trị gi do chủ đầu tư quyết định).

5. Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất

Phụ lục I (Theo TCVN 9386-2012)

Thang MSK-64

Thang MM

Cấp động đất

Đỉnh gia tốc nền
(a)g

Cấp động đất

Đỉnh gia tốc nền
(a)g

V

0,012 - 0,03

V

0,03 - 0,04

VI

> 0,03 - 0,06

VI

0,06 - 0,07

VII

> 0,06 - 0,12

VII

0,10 - 0,15

VIII

> 0,12 - 0,24

VIII

0,25 - 0,30

IX

> 0,24 - 0,48

IX

0,50 - 0,55

X

> 0,48

X

> 0,60

Trên đây là trích lược một số nội dung về phạm vi áp dụng, những yêu cầu về tính năng và các tiêu chí cần tuân thủ theo tiêu chuẩn Thiết kế công trình chịu động đất - TCVN 9386-2012; phân vùng gia tốc nền (cấp động đất) theo địa danh hành chính các địa phương trên địa bàn tỉnh Lào Cai, làm cơ sở cho việc áp dụng tính toán chịu động đất cho các công trình.

(Hướng dẫn này thay thế công văn số 271/SXD-QLCL ngày 13/4/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai).

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Chủ đầu tư có c.trình XD trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Các đơn vị hoạt động tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra các công trình XD trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Phòng HT-KT, phòng QLĐT các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo Sở;
- Đăng trên cổng TTĐT Sở Xây dựng;
- Lưu: VP, QLCL.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Phạm Duy Hộ

 

Từ khóa:
11/HD-SXDHướng dẫn 11/HD-SXDHướng dẫn số 11/HD-SXDHướng dẫn 11/HD-SXD của Tỉnh Lào CaiHướng dẫn số 11/HD-SXD của Tỉnh Lào CaiHướng dẫn 11 HD SXD của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/HD-SXD
                            Loại văn bảnHướng dẫn
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành25/11/2013
                            Người kýPhạm Duy Hộ
                            Ngày hiệu lực 25/11/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/HD-SXD
                                                  Loại văn bảnHướng dẫn
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành25/11/2013
                                                  Người kýPhạm Duy Hộ
                                                  Ngày hiệu lực 25/11/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan