Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 1776/BXD-VP

Công văn số 1776/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1776/BXD-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 16/08/2007 Tình trạng: Đã hủy

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1776/BXD-VP
V/v: Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007

 

Kính gửi:

- Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
-  Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước.

- Căn cứ nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao
- Văn phòng chính phủ;
- Các Sở XD, các Sở có công trình
xây dựng chuyên ngành;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ XD;
- Lưu VP, Vụ PC, KTTC, Viện KTXD, H.300

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

1. Nội dung định mức dự toán

Định mức dự toán bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

- Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.

Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.

- Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Kết cấu tập định mức dự toán

- Tập định mức dự toán được trình bầy theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương.

Chương I          : Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Chương II         : Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Chương III         : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi

Chương IV        : Công tác làm đường

Chương V         : Công tác xây gạch đá

Chương VI        : Công tác bê tông tại chỗ

Chương VII       : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Chương VIII      : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

Chương IX        : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

Chương X         : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác

Chương XI        : Các công tác khác

- Mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.

- Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

Hướng dẫn áp dụng

- Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của Định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt 0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt 0.00 đến cốt >50m. Các loại công tác xây dựng trong định mức không ghi độ cao như công tác trát, láng, ốp, v.v… nhưng khi thi công ở độ cao > 16m thì sử dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

Bảng phân loại rừng, phân loại bùn, cấp đất, đá trong định mức được sử dụng thống nhất cho các loại công tác xây dựng trong tập định mức này.

 

 

Từ khóa:
1776/BXD-VP Công văn 1776/BXD-VP Công văn số 1776/BXD-VP Công văn 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng Công văn số 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng Công văn 1776 BXD VP của Bộ Xây dựng

MINISTRY OF CONSTRUCTION
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------

No.1776/BXD-VP
Re: Announcement of construction estimating norms –Construction phase

Hanoi, August 16, 2007

 

To:

- Ministries, Ministerial - Level agencies, Governmental agencies
- People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities
- Economic corporations, state-owned corporations

 

- Pursuant to the Government's Decree No. 36/2003/ND-CP defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Construction dated April 4, 2003.- Pursuant to the Government’s Decree No. 99/2007/ND-CP on construction cost management dated June 13, 2007.

The Ministry of Construction announces the construction estimating norms – Construction Phase enclosed with this Official Dispatch that may facilitate the construction cost estimation and management under the guidance of the Circular No. 05/2007/TT-BXD providing instructions on construction cost estimation and management dated July 25, 2007 of the Ministry of Construction.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




DinhTien Dung

 

DESCRIPTIONS AND GUIDANCE MANUAL

OF CONSTRUCTION ESTIMATING NORMS – CONSTRUCTION PHASE

Construction estimating norms –Construction Phase (hereinafter referred to as “estimating norms”) means the economic-technical estimates of required quantities of building materials, labors and construction equipment that are employed to complete a construction unit, eg. the required resources for completion of titling of 1 m3 of brick wall, 1 m3 of concrete, 1 m2 of floor/wall, 1 tonne of reinforced concrete, 100m of pile length, etc from the construction preparation to the completion of construction (including wastage or losses due to technical work or production process).

The estimating norms are set on the basis of construction regulations and standards; specifications of design-construction-acceptance; levels of mechanization; technical equipment, construction techniques and construction technological advances (new building materials, equipment and state-of –the-art technologies…)

1. Estimated items

The estimating norms include:

- Required quantity of materials: the required quantity of building materials means the quantities of structural materials, auxiliary materials, and components or spare parts, movable materials (excluding auxiliary materials for machineries, construction vehicles and materials whose costs are aggregated into common costs) that are necessary to complete a unit of construction work

The required quantity of building materials herein includes the quantity of material wastage/losses during the construction; for sand in particular, its required volume is inclusive of the dilatancy of sand.

- Schedule of construction: the number of actual working days of workers directly participating in the construction work and those serving the construction. The number of actual working days includes that of both main workers and workers assistant from the preparation phase to the as-built phase.

The worker rank herein means the average rank of workers completing a unit of construction.

- Required consumption of construction vehicles/equipment/machines: the number of shifts of which construction equipment/machines/vehicles (including auxiliary equipments or machines) is employed to complete a unit of construction.

Table of contents of the estimating norms book

- The estimating norms book is compiled by category, type of work or structure and is uniformly encoded. The estimating norms consist of 11 chapters as follows:

Chapter I: Site preparation

Chapter II: Backfilling and excavation

Chapter III: Pile driving, pressing, pulling and bored pile drilling

Chapter V: Roadworks

Chapter V: Tiling

Chapter VI: Cast-in place concrete construction

Chapter VII: Production and installation of pre-cast concrete components

Chapter VIII: Manufacture and installation of wooden components

Chapter IX: Production and installation of steel or iron components

Chapter X: Roofing, ceiling and as-built procedures

Chapter XI: Others

- Tasks, technical requirements, construction requirements and techniques of each estimating norm shall be briefly presented, and the estimating norms shall be measured by a reasonable unit.

- The estimation of each estimating norm is determined as follows:

+The required quantity of primary materials is calculated by their unit.

+The required quantity of auxiliary materials such as materials for scaffolds and others are calculated by the percentage of the auxiliary material cost to its primary material costs.

+The required schedule of construction is calculated by the number of actual working days of workers directly participating in construction by their worker rank

+The required consumption of primary construction vehicles/machines/equipment is calculated by the number of shifts using such vehicles/machines/equipment.

+The required consumption of auxiliary construction vehicle/machines/equipment is calculated by the percentage of their consumption cost to their primary construction vehicles machines/equipment.

Guidance manuals

- The estimating norms are used for cost estimation and is considered as the basis of estimates of construction costs, total investments and cost management.

- In addition to the above mentioned descriptions and guidance manuals, the estimating norms books also provides specific descriptions and guidance manuals on technical requirements, construction conditions and techniques for each category and task.

- For the estimating norms, the height is measured from the elevation of±0.00 to ≤4m; or ≤16m; or ≤50m and from the elevation of ±0.00 to >50m. Construction works whose costs were estimated without height indicator (e.g. plastering, tiling, etc.) when done at the height of over 16 meters, shall include the estimate of resources for conveyance of materials upward...

The classifications of forests, mud, soils and rocks of estimating norms are consistently applied to construction tasks specified in this estimating norms book.

 

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1776/BXD-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1776/BXD-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Đinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan