Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›10505/SXD-QLKTXD

Công văn 10505/SXD-QLKTXD hướng dẫn dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo văn bản 6456/UBND-ĐTMT do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10505/SXD-QLKTXD
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành28/12/2010
Người kýNguyễn Văn Hiệp
Ngày hiệu lực 28/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------

Số: 10505/SXD-QLKTXD
V/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo văn bản số 6456/UBND-ĐTMT ngày 14/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các Sở ngành thành phố;
- Ủy ban nhân dân các quận – huyện;
- Các Ban Quản lý trực thuộc thành phố;
- Các Tổng Công ty trực thuộc thành phố.

 

Ngày 14/12/2010, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành văn bản số 6456/UBND-ĐTMT về chỉ đạo thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010. Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức thực hiện tại điểm a, mục 2 của công văn “Giao Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn cụ thể việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố theo mức lương tối thiểu mới (980.000 đồng/tháng) kể từ ngày 01/01/2010 áp dụng chung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện”, Sở Xây dựng có hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về phương pháp xác định hệ số điều chỉnh chi phí Nhân công, Máy thi công (KĐCNC, KĐCMTC) khi điều chỉnh dự toán công trình theo mức lương tối thiểu mới (980.000 đồng/tháng)

a. Đối với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC):

- Vận dụng phương pháp như đã nêu tại Quyết định 38/2008/QĐ-UBND và Quyết định 67/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố, khi điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD và Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng, đó là “Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC) xác định bằng mức lương tối thiểu theo quy định mới chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong các Bộ đơn giá xây dựng cơ bản”.

- Các mức lương tối thiểu theo quy định trong các Bộ đơn giá xây dựng cơ bản đang áp dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều đã được thể hiện ở các Phụ lục kèm theo các Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 10/05/2008 và Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 15/09/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình (áp dụng Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 và Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

- Ví dụ: Bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (đã chuyển sang công bố theo quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) được xây dựng theo mức lương tối thiểu là 350.000 đồng/tháng. Theo phương pháp xác định nêu trên hệ số KĐCNC theo mức lương tối thiểu 980.000 đồng/tháng khi điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sẽ là 980.000 đồng/350.000 đồng = 2,8.

- Lưu ý Chủ đầu tư:

+ Các Bộ đơn giá xây dựng cơ bản được xây dựng theo mức lương tối thiểu khác nhau theo từng thời điểm như 350.000 đồng/tháng, 450.000 đồng/tháng thì hệ số KĐCNC tương ứng cũng được xác định bằng phương pháp nêu trên (tham khảo các hệ số KĐCNCở Phụ lục đính kèm công văn này).

+ Riêng các Bộ đơn giá xây dựng cơ bản còn lại được xây dựng theo mức lương tối thiểu khác nhau theo từng thời điểm như: 144.000 đồng/tháng, 210.000 đồng/tháng, 180.000 đồng/tháng, 290.000 đồng/tháng, do thang bảng lương nhân công,… theo quy định trước đây của Chính phủ có khác với quy định sau này, nên việc xác định hệ số KĐCNC mới cũng vận dụng phương pháp nêu trên, nhưng lấy mức lương tối thiểu mới (980.000 đồng/tháng) chia cho mức lương tối thiểu 800.000 đồng/tháng, sau đó, nhân với các hệ số điều chỉnh nhân công theo từng bộ đơn giá đã được ban hành theo Quyết định 67/2009/QĐ-UBND (tham khảo các hệ số KĐCNC ở Phụ lục đính kèm công văn này).

+ Ví dụ: Hệ số KĐCNC mới theo đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 144.000 đồng/tháng) được xác định như sau:

b. Đối với hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KĐCMTC):

- Vận dụng phương pháp xác định hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KĐCMTC) theo phương pháp tam xuất (nội suy), trên cơ sở hệ số KĐCMTCban hành kèm theo Quyết định 38/2008/QĐ-UBND và Quyết định 67/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố. Phương pháp này đã được Bộ Xây dựng chấp thuận tại nội dung văn bản số 1847/BXD-KTXD ngày 24/09/2010, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng tại văn bản số 5387/SXD-QLKTXD ngày 08/7/2010 và Ủy ban nhân dân thành phố đã đồng ý về nguyên tắc tại nội dung văn bản số 6456/UBND-ĐTMT ngày 14/12/2010.

- Ví dụ: Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng) -> xác định KĐCMTC theo mức lương tối thiểu 980.000 đồng/tháng bằng phương pháp tam xuất (nội suy) như sau:

Trong đó: 620.000 đồng là mức lương tối thiểu áp dụng khi điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định của Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND với KĐCMTC là 1,176. Tương tự, 800.000 đồng là mức lương tối thiểu áp dụng khi điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định của Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND với KĐCMTC là 1,26.

- Đối với các bộ đơn giá xây dựng cơ bản đã ban hành theo mức lương tối thiểu khác nhau thì phương pháp xác định KĐCMTC cũng áp dụng theo phương pháp tam xuất (nội suy) nêu trên (tham khảo các hệ số KĐCNC ở Phụ lục đính kèm công văn này).

2. Về tổ chức thực hiện:

Các chủ đầu tư thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại mục 1 và 2 của công văn số 6456/UBND-ĐTMT ngày 14/12/2010 về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010. Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong giai đoạn chuyển tiếp và thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo tính hiệu quả và không làm gián đoạn quá trình thực hiện dự án, Sở Xây dựng hướng dẫn xử lý một số trường hợp trong quá trình thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình như sau:

2.1. Về điều chỉnh dự toán quy hoạch xây dựng đô thị:

Dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCQHXD theo hướng dẫn riêng của Bộ Xây dựng.

2.2. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu mới.

2.3. Những công trình xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán, dự toán thì dự toán chi phí xây dựng công trình và các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % và các khoản mục chi phí khác, được điều chỉnh theo quy định tại mục 1 nêu trên, trừ những khoản mục công việc đã thực hiện hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2.4. Những công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, giá gói thầu theo quy định, nhưng phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a. Nếu tổng dự toán, dự toán sau khi điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư của dự án, chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán, dự toán.

b. Trường hợp tổng dự toán, dự toán sau khi điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt, chủ đầu tư lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh dự án (không phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư), trong đó có thể hiện nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của dự án được chuyển sang thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP hoặc Nghị định số 112/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Sau đó, chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo điểm b, mục 2, công văn số 6456/UBND-ĐTMT ngày 14/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.

2.5. Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng.

a. Nếu việc điều chỉnh này không làm vượt tổng dự toán, dự toán và không vượt giá trị gói thầu trong kế hoạch đấu thầu dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu để làm cơ sở để ký kết hợp đồng. Nếu việc điều chỉnh giá gói thầu làm vượt tổng dự toán, dự toán và vượt giá trị gói thầu trong kế hoạch đấu thầu dự án được phê duyệt (nhưng không vượt tổng mức đầu tư) thì chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện điều chỉnh tổng dự toán, dự toán và gửi kết quả báo cáo người quyết định đầu tư.

b. Nếu việc điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện theo điểm a, khoản 2.4.

2.6. Đối với công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang theo hình thức chỉ định thầu, đấu thầu, kể cả hình thức đấu thầu được ký kết theo loại hợp đồng trọn gói (các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện), sau khi xác định khối lượng thực hiện trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 để lập tổng dự toán điều chỉnh thì khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 được điều chỉnh dự toán xây dựng công trình như sau:

a. Trường hợp dự toán điều chỉnh không làm vượt tổng dự toán được phê duyệt: chủ đầu tư tự thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh.

b. Trường hợp dự toán điều chỉnh làm vượt tổng dự toán được phê duyệt: chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2.5.

2.7. Đối với công trình đã được nghiệm thu và đang trong giai đoạn trình duyệt quyết toán nhưng chưa có quyết định phê duyệt quyết toán hoặc công trình đã có quyết định phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán, tất toán có khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2010, nếu hai bên chưa thực hiện việc thanh toán, quyết toán thì việc tổ chức thực hiện tương tự khoản 2.6. Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng đã quyết toán xong thì không thực hiện điều chỉnh.

2.8. Trường hợp đơn giá trúng thầu là đơn giá tổng hợp:

a. Nếu nhà thầu có đơn giá chi tiết (vật liệu, nhân công, máy thi công) kèm đơn giá tổng hợp: chủ đầu tư tự điều chỉnh dự toán, tổng dự toán.

b. Nếu nhà thầu không có đơn giá chi tiết kèm đơn giá tổng hợp: chủ đầu tư áp dụng phương pháp sau để làm cơ sở tính điều chỉnh:

b.1. Căn cứ bảng tổng hợp kinh phí trong hồ sơ dự toán, tổng dự toán được phê duyệt để tính tỷ trọng (%) giữa giá trị vật liệu, giá trị nhân công và giá trị máy thi công.

b.2. Căn cứ tỷ trọng (%) trên để tính phần giá trị nhân công, máy thi công trong bảng tổng hợp dự toán giao nhận thầu.

b.3. Từ phần giá trị nhân công, máy thi công tính được ở điểm b nêu trên, căn cứ vào các hệ số điều chỉnh, khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) quy định trong dự toán chi phí xây dựng để tính chi phí nhân công (b1), máy thi công (c1).

b.4. Lấy phần giá trị chi phí nhân công (b1), chi phí máy thi công (c1) nhân với các hệ số điều chỉnh xác định theo phương pháp hướng dẫn tại mục 1. Sau đó, căn cứ vào các khoản mục chi phí tính bằng định mức theo tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng để tính giá trị dự toán điều chỉnh.

2.9. Chủ đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình của mình.

3. Về thực hiện điều chỉnh hệ số chi phí nhân công và máy thi công theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP đối với các lĩnh vực công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản số 6416/UBND-ĐTMT ngày 14/12/2010 về chấp thuận theo đề xuất của Sở Xây dựng tại công văn số 9649/SXD-QLKTXD ngày 06/12/2009 về điều chỉnh hệ số chi phí nhân công và hệ số chi phí máy thi công đối với lĩnh vực dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Các đơn vị liên quan đến hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ công ích căn cứ các hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công tương ứng với từng lĩnh vực công tác (Duy tu Cầu, Đường bộ; Công viên cây xanh; Chiếu sáng công cộng…) được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận để thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho phù hợp.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh cho Sở Xây dựng để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền; hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết nếu vượt thẩm quyền./.

Ghi chú: Đính kèm phụ lục

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP;
- BCH Quân sự thành phố;
- BCH Bộ đội Biên phòng thành phố;
- CA TPHCM;
- Ban GĐ Sở XD; PGĐ Sở - Nguyễn Văn Hiệp;
- Lưu: VP, QLKTXD.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Hiệp

 

PHỤ LỤC

CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
(Đính kèm theo công văn số 10505/SXD-QLKTXD ngày 28 tháng 12 năm 2010)

Loại đơn giá

Ký hiệu

Hệ số điều chỉnh

1. Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng)

KĐCNC

2,80

KĐCMTC

1,34

2. Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 144.000 đồng/tháng)

KĐCNC

9,42

KĐCMTC

1,98

3. Đơn giá công tác sửa chữa xong xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 75/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 210.000 đồng/tháng)

KĐCNC

6,43

KĐCMTC

1,86

4. Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu chung là 180.000 đồng/tháng

KĐCNC

7,52

KĐCMTC

1,92

5. Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng

KĐCNC

4,67

KĐCMTC

1,73

6. Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu chung là 450.000 đồng/tháng

KĐCNC

2,18

KĐCMTC

1,28

7. Đơn giá Khảo sát xây dựng ban hành theo Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố (theo mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng)

KĐCNCKS

2,80

8. Định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

KĐCNCTN

5,15

 

Từ khóa:
10505/SXD-QLKTXDCông văn 10505/SXD-QLKTXDCông văn số 10505/SXD-QLKTXDCông văn 10505/SXD-QLKTXD của Thành phố Hồ Chí MinhCông văn số 10505/SXD-QLKTXD của Thành phố Hồ Chí MinhCông văn 10505 SXD QLKTXD của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10505/SXD-QLKTXD
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành28/12/2010
                            Người kýNguyễn Văn Hiệp
                            Ngày hiệu lực 28/12/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10505/SXD-QLKTXD
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành28/12/2010
                                                  Người kýNguyễn Văn Hiệp
                                                  Ngày hiệu lực 28/12/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan