Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN6612:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6612:2000 (IEC 228 : 1978) về Ruột dẫn của cáp cách điện

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6612:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2000 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6612 : 2000

IEC 228 : 1978

RUỘT DẪN CỦA CÁP CÁCH ĐIỆN

Conductors of insulated cables

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định mặt cắt danh nghĩa tiêu chuẩn từ 0,5 mm2 đến 2 000 mm2, số lượng, đường kính sợi và giá trị điện trở của ruột dẫn đối với cáp điện và dây mềm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ruột dẫn dùng trong viễn thông và tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho ruột dẫn có thiết kế đặc biệt khi được chỉ ra trong quy định kỹ thuật đối với kiểu cáp. Ruột dẫn có thiết kế đặc biệt, ví dụ như: ruột dẫn của cáp chịu áp lực, ruột dẫn trong cáp hàn loại cực mềm hoặc trong các kiểu đặc biệt của cáp mềm có các lõi xoắn lại với nhau có các lớp ngắn.

2. Phân loại

Ruột dẫn được chia thành bốn cấp: 1, 2, 5 và 6.

Ruột dẫn thuộc cấp 1 và 2 thường dùng cho cáp trong hệ thống cố định. Cấp 1 là ruột dẫn đặc còn cấp 2 là ruột dẫn bện.

Cấp 5 và 6 là cáp và dây mềm, cấp 6 mềm hơn cấp 5.

3. Vật liệu

Ruột dẫn có thể là

- đồng mềm có phủ kim loại hoặc không phủ, hoặc

- nhôm không phủ hoặc hợp kim nhôm

như quy định đối với các kiểu ruột dẫn khác nhau trong điều 4.

Thuật ngữ "phủ kim loại" có nghĩa là được phủ một lớp mỏng bằng kim loại thích hợp như thiếc, hợp kim thiếc, hợp kim chì.

4. Cáp dùng cho hệ thống cố định

4.1. Ruột dẫn đặc (Cấp 1)

Ruột dẫn đặc phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

4.1.1. Ruột dẫn phải là

- đồng mềm có phủ kim loại hoặc không phủ, hoặc

- nhôm không phủ hoặc hợp kim nhôm.

4.1.2. Ruột dẫn bằng đồng đặc phải có mặt cắt tròn

Ruột dẫn bằng đồng đặc có mặt cắt danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng 25mm2 cho trong bảng 1 được dùng riêng cho kiểu cáp đặc biệt mà không dùng cho kiểu cáp công dụng chung.

4.1.3. Ruột dẫn bằng nhôm đặc có kích cỡ đến và bằng 16 mm2 phải có mặt cắt tròn. Các kích cỡ lớn hơn hoặc bằng 25 mm2 phải có mặt cắt tròn đối với cáp một lõi và có thể có mặt cắt tròn hoặc mặt cắt định hình đối với cáp nhiều lõi.

Ruột dẫn có mặt cắt lớn hơn hoặc bằng 95 mm2 có thể chia nhỏ thành năm phần.

4.1.4. Điện trở của từng ruột dẫn ở 200C không được lớn hơn giá trị lớn nhất tương ứng cho trong bảng 1.

4.2. Ruột dẫn bện tròn không ép chặt (Cấp 2)

Ruột dẫn bện tròn không ép chặt phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

4.2.1. Ruột dẫn phải là

- đồng mềm có phủ kim loại hoặc không phủ, hoặc

- nhôm không phủ hoặc hợp kim nhôm.

Ruột dẫn bằng nhôm bện thường phải có mặt cắt không nhỏ hơn 10 mm2, tuy nhiên 4 mm2 và 6 mm2 vẫn có thể được sử dụng tùy thuộc vào việc xem xét đặc biệt về tính thích hợp của ruột dẫn đối với kiểu cáp và lĩnh vực áp dụng cáp.

4.2.2. Các sợi trong từng ruột dẫn phải có cùng đường kính danh nghĩa.

4.2.3. Số lượng sợi trong từng ruột dẫn không được nhỏ hơn số lượng sợi tối thiểu tương ứng cho trong bảng 2. Số lượng sợi tối thiểu không quy định cho mặt cắt từ 1 200 mm2 đến 2 000 mm2.

4.2.4. Điện trở của từng ruột dẫn ở 200C không được lớn hơn giá trị lớn nhất tương ứng cho trong bảng 2.

4.3. Ruột dẫn bện tròn ép chặt và ruột dẫn bện định hình (cấp 2)

Ruột dẫn bện tròn ép chặt và ruột dẫn bện định hình phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

4.3.1. Ruột dẫn phải là

- đồng mềm có phủ kim loại hoặc không phủ, hoặc

- nhôm không phủ hoặc hợp kim nhôm.

Ruột dẫn bện tròn ép chặt phải có mặt cắt không nhỏ hơn 16 mm2, ruột dẫn bằng nhôm bện định hình phải có mặt cắt không nhỏ hơn 25 mm2.

4.3.2. Tỷ lệ đường kính của hai sợi khác nhau trong cùng một ruột dẫn không được lớn hơn 2.

4.3.3. Số lượng sợi trong từng ruột dẫn không được nhỏ hơn số lượng tối thiểu tương ứng cho trong bảng 2.

Số lượng sợi tối thiểu không quy định đối với mặt cắt từ 1 200 mm2 đến 2 000 mm2.

4.3.4. Điện trở của từng ruột dẫn ở 200C không được lớn hơn giá trị lớn nhất tương ứng cho trong bảng 2.

5. Ruột dẫn mềm (cấp 5 và 6)

Ruột dẫn mềm phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

5.1. Ruột dẫn phải là đồng mềm phủ kim loại hoặc không phủ.

5.2. Các sợi trong từng ruột dẫn phải có cùng đường kính danh nghĩa.

5.3. Đường kính của các sợi trong từng ruột dẫn không được lớn hơn giá trị lớn nhất tương ứng cho trong bảng 3 hoặc bảng 4.

5.4. Điện trở của từng ruột dẫn ở 200C không được lớn hơn giá trị lớn nhất tương ứng cho trong bảng 3 hoặc bảng 4.

6. Kiểm tra sự phù hợp với điều 4 và điều 5

Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của 4.1.1, 4.1.2., 4.1.3, 4.2.1, 4.2.2, 4.2.3, 4.3.1, 4.3.2, 4.3.3, 5.1, 5.2 và 5.3 phải được thực hiện trên cáp hoàn chỉnh bằng cách xem xét và đo nếu có thể.

Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của 4.1.4, 4.2.4, 4.3.4 và 5.4 phải được thực hiện bằng cách đo điện trở của ruột dẫn trên toàn bộ đoạn cáp hoặc dây mềm rồi chia cho độ dài của cáp hoặc dây mềm, hoặc bằng cách đo tương tự trên mẫu cáp hoặc dây mềm có độ dài ít nhất là 1m.

Nếu cần, phải hiệu chỉnh về nhiệt độ 200C và chiều dài 1 km theo công thức sau:

R20 = Rt X kt x

trong đó:

R20 là điện trở 200C, tính bằng ôm trên kilômét

Rt là điện trở của đoạn cáp hoặc dây mềm đo được có chiều dài L m, ở nhiệt độ t0C, tính bằng ôm.

kt là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ đối với điện trở ở nhiệt độ t0C

L là chiều dài của cáp hoặc dây mềm, tính bằng mét

t là nhiệt độ của ruột dẫn tại thời điểm đo, tính bằng 0C.

Các giá trị hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ  kt trong dải nhiệt độ bình thường được cho trong bảng 5. Các giá trị này được tính theo công thức sau đây:

Công thức này là gần đúng, nhưng lại cho những giá trị khá thực tiễn với độ chính xác cho phép mà bình thường có thể đạt được bằng cách đo nhiệt độ và chiều dài ruột dẫn của cáp hoặc dây mềm.

Công thức chính xác hơn để tính hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ đối với đồng và nhôm là:

Ruột dẫn đồng              Có phủ hoặc không phủ

Nhôm hoặc hợp kim nhôm

Các giá trị đối với hệ số nhiệt điện trở cho trong IEC 28: Tiêu chuẩn quốc tế về điện trở của đồng và IEC 111: Khuyến cáo về độ dẫn điện của sợi nhôm cán cứng dùng cho ruột dẫn trong thương mại.

Bảng 1 - Cấp 1 - Ruột dẫn đặc dùng cho cáp một lỏi và nhiều lõi

1

2

3

4

Mặt cắt danh nghĩa

mm2

Điện trở ruột dẫn lớn nhất ở 200C

Ruột dẫn tròn bằng đồng

Ruột dẫn tròn hoặc đĩnh hình bằng nhôm

W/km

Không phủ

W/km

Phủ kim loại

W/km

0,5

0,75

1

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

36,0

24,5

18,1

12,1

7,41

4,61

3,08

1,83

1,15

0,727 1)

0,524 1)

0,387 1)

0,268 1)

0,193 1)

0,153 1)

0,124 1)

-

-

-

36,7

24,8

18,2

12,2

7,56

4,70

3,11

1,84

1,16

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

18,1 2)

12,1 2)

7,41 2)

4,61 2)

3,08 2)

1,91 2)

1,20

0,868

0,641

0,443

0,320

0,253

0,206

0,164

0,125

0,100

1) Xem 4.1.2.

2) Chỉ áp dụng cho ruột dẫn bằng nhôm tròn có mặt cắt từ 1,5 mm2 đến 16 mm2 xem 4.1.3.

Bảng 2

Cấp 2

Ruột dẫn bện dùng cho cáp một lõi và nhiều lõi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Mặt cắt danh nghĩa

mm2

Ruột dẫn tròn (không ép chặt)

Ruột dẫn
tròn ép chặt

Ruột dẫn định hình

Điện trở lớn nhất của ruột dẫn ở 200C

Ruột dẫn bằng đồng

Ruột dẫn bằng nhôm

 

W/km

Cu

Al

Cu

Al

Cu

Al

Sợi không phủ

W/km

Sợi phủ kim loại

W/km

0,5

0,75

1

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

630

800

1 000

1 200

(1 400) 3)

1 600

(1 800) 3)

2 000 3)

7

7

7

7

7

7

7

7

7

7

7

19

19

19

37

37

37

61

61

61

61

91

91

91

-

-

-

-

-

7 2)

7 2)

7

7

7

7

19

19

19

37

37

37

61

61

61

61

91

91

91

-

-

-

6

6

6

6

6

6

6

6

6

12

15

18

18

30

34

34

53

53

53

53

53

-

-

-

-

-

-

-

-

6

6

6

6

12

15

15

15

30

30

30

53

53

53

53

53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

6

6

12

15

18

18

30

34

34

53

53

53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

6

6

12

15

15

15

30

30

30

53

53

53

-

-

36,0

24,5

18,1

12,1

7,41

4,61

3,08

1,83

1,15

0,727

0,524

0,387

0,268

0,193

0,153

0,124

0,0991

0,0754

0,0601

0,0470

0,0366

0,0283

0,0221

0,0176

36,7

24,8

18,2

12,2

7,56

4,70

3,11

1,84

1,16

0,734

0,529

0,391

0,270

0,195

0,154

0,126

0,100

0,0762

0,0607

0,0475

0,0369

0,0286

0,0224

0,0177

-

-

-

-

-

7,41

4,61

3,08

1,91

1,20

0,868

0,641

0,443

0,320

0,253

0,206

0,164

0,125

0,100

0,0778

0,0605

0,0469

0,0367

0,0291

0,0247

0,0212

0,0186

0,0165

0,0149

1)

1)

1)

1)

1)

1)

1)

1)

1)

1)

-

-

-

-

-

0,0151

0,0129

0,0113

0,0101

0,0090

1) Số lượng sợi tối thiểu không quy định

2) xem 4.2.1.

3) Kích cỡ trong ngoặc không ưu tiên.

Bảng 3

Cấp 5

Ruột dẫn mềm bằng đồng dùng cho cáp một lõi và nhiều lõi

1

2

3

4

Mặt cắt danh nghĩa

mm2

Đường kính sợi lớn nhất trong ruột dẫn

mm

Điện trở lớn nhất của ruột dẫn ở 200C

Sợi không phủ

W/km

Sợi phủ kim loại

W/km

0,5

0,75

1

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

630

0,21

0,21

0,21

0,26

0,26

0,31

0,31

0,41

0,41

0,41

0,41

0,41

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,61

0,61

39,0

26,0

19,5

13,3

7,98

4,95

3,30

1,91

1,21

0,780

0,554

0,386

0,272

0,206

0,161

0,129

0,106

0,0801

0,0641

0,0486

0,0384

0,0287

40,1

26,7

20,0

13,7

8,21

5,09

3,39

1,95

1,24

0,795

0,565

0,393

0,277

0,210

0,164

0,132

0,108

0,0817

0,0654

0,0495

0,0391

0,0292

Bảng 4

Cấp 6

Ruột dẫn mềm bằng đồng dùng cho cáp một lõi và nhiều lõi

1

2

3

4

Mặt cắt danh nghĩa

mm2

Đường kính sợi lớn nhất trong ruột dẫn

mm

Điện trở lớn nhất của ruột dẫn ở 200C

Sợi không phủ

W/km

Sợi phủ kim loại

W/km

0,5

0,75

1

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

0,21

0,21

0,21

0,21

0,21

0,31

0,31

0,31

0,31

0,31

0,41

0,41

0,41

39,0

26,0

19,5

13,3

7,98

4,95

3,30

1,91

1,21

0,780

0,554

0,386

0,272

0,206

0,161

0,129

0,106

0,0801

0,0641

40,1

26,7

20,0

13,7

8,21

5,09

3,39

1,95

1,24

0,795

0,565

0,393

0,277

0,210

0,164

0,132

0,108

0,0817

0,0654

Bảng 5 - Hệ số hiệu chỉnh kt đối với điện trở ruột dẫn để

hiệu chỉnh điện trở đo được ở t0C về 200C

Nhiệt độ ruột dẫn tại thời điểm đo

t0C

Hệ số hiệu chỉnh

kt

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

1,064

1,059

1,055

1,050

1,046

1,042

1,037

1,033

1,029

1,025

1,020

1,016

1,012

1,008

1,004

1,000

0,996

0,992

0,988

0,984

0,980

0,977

0,973

0,969

0,965

0,962

0,958

0,954

0,951

0,947

0,943

Các giá trị hệ số hiệu chỉnh kt, trong bảng được tính theo hệ số nhiệt điện trở là 0,004 trên 0C ở 200C. Xem điều 6.

 

Từ khóa:
TCVN6612:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6612:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6612:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6612:2000 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6612:2000 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6612:2000 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6612:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6612:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan