Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›TCVN5699-2-80:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80 : 1997) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-80. Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5699-2-80:2000
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2000
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5699-2-80 : 2000

IEC 60335-2-80 : 1997

AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - Phần 2-80: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUẠT ĐIỆN

Safety of household and similar electrical appliances - Part 2-80: Particular requirements for fans

1. Phạm vi áp dụng

Điều này của phần 1 được thay thế bằng:

Tiêu chuẩn này đề cập đến các vấn đề an toàn đối với quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích sử dụng tương tự, điện áp danh định không quá 250 V đối với quạt điện một pha và 480 V đối với các quạt điện khác.

Chú thích 1 – Ví dụ về quạt điện thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này gồm:

- quạt trần;

- quạt bàn;

- quạt đứng;

- quạt thông gió;

- quạt có ống dẫn.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cơ cấu điều khiển tách rời đi kèm với quạt điện.

Quạt điện không nhằm sử dụng bình thường trong gia đình nhưng có thể là nguồn nguy hiểm cho công chúng, ví dụ như quạt điện dùng trong các cửa hàng, trong ngành công nghiệp nhẹ và trong các trang trại cũng là đối tượng của tiêu chuẩn này.

Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy hiểm thường gặp mà quạt điện có thể gây ra cho tất cả những người ở bên trong và xung quanh nhà ở.

Tiêu chuẩn này nói chung không đề cập đến:

- việc trẻ em hoặc người già sử dụng quạt điện mà không có sự giám sát;

- việc trẻ em nghịch quạt điện.

Chú thích:

2  Lưu ý là:

- đối với quạt điện dùng trên xe, tầu thủy, máy bay, có thể phải có yêu cầu bổ sung;

- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung do các cơ quan có thẩm quyền về y tế, bảo hộ lao động và các cơ quan có thẩm quyền tương tự qui định.

3  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

- quạt điện dành riêng cho mục đích công nghiệp;

- quạt điện sử dụng ở những nơi có môi trường đặc biệt là chủ yếu như ăn mòn hoặc môi trường khí quyển dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);

- quạt điện được lắp trên các thiết bị khác, nếu không có qui định nào khác trong các tiêu chuẩn liên quan.

2. Định nghĩa

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

2.2.9. Thay thế:

Chế độ làm việc bình thường: Chế độ làm việc của quạt điện trong các điều kiện sau:

Quạt bàn và quạt đứng làm việc có sự tham gia của cơ cấu chuyển hướng.

Quạt trần được cố định vào trần.

Quạt thông gió được lắp ở chính giữa một vách ngăn thích hợp có các kích thước ít nhất bằng bốn lần đường kính lỗ gió vào.

Quạt có ống dẫn được lắp vào ống dẫn theo hướng dẫn lắp đặt. Chiều dài của ống dẫn xấp xỉ bằng bốn lần đường kính của quạt.

3. Yêu cầu chung

Áp dụng điều này của phần 1.

4. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

4.7. Bổ sung:

Đối với quạt điện sử dụng ở điều kiện khí hậu nhiệt đới,  các thử nghiệm của điều 10, 11 và 13 được thực hiện ở nhiệt độ môi trường 40 ± 20C.

5. Chưa có.

6. Phân loại

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

6.2. Bổ sung:

Quạt có ống dẫn phải có cấp bảo vệ vỏ ngoài ít nhất là IPX2.

6.101. Theo điều kiện khí hậu, quạt điện phải thuộc một trong các loại sau:

- quạt điện dùng ở vùng khí hậu ôn đới;

- quạt điện dùng ở vùng khí hậu nhiệt đới.

7. Ghi nhãn và hướng dẫn

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

7.1. Bổ sung:

Quạt điện dùng cho vùng khí hậu nhiệt đới được ghi nhãn cùng với chữ “T”.

7.12.1. Bổ sung:

Hướng dẫn lắp đặt phải chỉ ra:

- kiểu hoặc mã hiệu đèn có thể lắp vào quạt điện nếu quạt điện có kết cấu để lắp đèn;

- đối với quạt thông gió, có dùng để lắp ở phía ngoài tường hoặc cửa sổ hay không;

- đối với quạt điện được thiết kế để lắp đặt ở trên cao thì khoảng cách từ cánh đến sàn nhà phải lớn hơn 2,3 m;

- đối với quạt thông gió và quạt có ống dẫn phải có biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn luồng khí từ ngọn lửa trần hoặc các thiết bị có ngọn lửa trần khác thổi ngược vào phòng.

8. Bảo vệ chống chạm vào các phần mang điện

Áp dụng điều này của phần 1.

9. Khởi động các thiết bị có truyền động bằng động cơ điện

Không áp dụng điều này của phần 1.

10. Công suất đầu vào và dòng điện

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

10.1. Bổ sung:

Quạt điện có lắp cánh hướng gió hoặc bộ phận tương tự được thử nghiệm cùng với các cơ cấu này ở trạng thái mở.

10.2. Bổ sung:

Quạt điện có lắp cánh hướng gió hoặc các bộ phận tương tự được thử nghiệm cùng với các cơ cấu này ở trạng thái mở.

11. Phát nóng

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

11.7. Thay thế:

Quạt điện được làm việc cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập.

11.8 Bổ sung:

Giới hạn độ tăng nhiệt đối với quạt điện dùng cho vùng khí hậu nhiệt đới được giảm đi 15 0C.

12. Chưa có.

13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc

Áp dụng điều này của phần 1.

14. Chưa có.

15. Khả năng chống ẩm

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

15.1.1. Bổ sung:

Các bộ phận bên ngoài của quạt điện dùng để lắp đặt ở phía ngoài tường và cửa sổ chịu thử nghiệm ở 14.2.4 của IEC 60529, bộ phận của quạt điện mà không được lắp ở ngoài cửa sổ hay tường được bảo vệ chống phun nước từ ống chuyển hướng. Quạt điện được thử nghiệm ở trạng thái không làm việc, sau đó cấp điện áp danh điện vào quạt để quạt làm việc cùng với các cánh hướng gió hoặc bộ phận tương tự ở trạng thái mở.

Quạt có ống dẫn chịu thử nghiệm ở 14.2.2 của IEC 60529 ở trạng thái không làm việc, rồi cho làm việc ở điện áp danh định.

16. Dòng rò và độ bền điện

Áp dụng điều này của phần 1.

17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan

Áp dụng điều này của phần 1.

18. Độ bền

Không áp dụng điều này của phần 1.

19. Thao tác không bình thường

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

19.1. Bổ sung:

Quạt điện có lắp cánh hướng gió hoặc bộ phận tương tự được vận hành bằng bộ phận điều khiển cũng chịu thử nghiệm ở 19.101.

19.7. Bổ sung:

Cơ cấu điều khiển tách rời được lắp trên tấm gỗ dán sơn màu đen mờ. Khoảng 50% diện tích cùa từng cửa thoát gió được bịt lại. Nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá giá trị của bảng 6 và nhiệt độ của tấm gỗ không được vượt quá 90 0C.

19.9. Không áp dụng.

19.101. Quạt điện có lắp cánh hướng gió hoặc bộ phận tương tự mà làm việc tự động được cấp điện áp danh định và làm việc với cánh hướng gió hoặc bộ phận tương tự giữ ở vị trí đóng hoặc mở, chọn vị trí nào bất lợi hơn.

20. Sự ổn định và nguy hiểm về cơ

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

20.1. Bổ sung:

Quạt đứng di động có chiều cao vượt quá 1,7 m và khối lượng vượt quá 10 kg được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Đặt lực 40 N vào quạt điện ở độ cao 1,5 m theo phương nằm ngang. Quạt điện không được đổ.

20.101. Cánh quạt điện, ngoại trừ quạt lắp trên cao, phải được che chắn trừ khi các mép và đầu mút của cánh được lượn tròn và:

- cánh quạt điện có độ cứng dưới D 60 Shore, hoặc

- cánh quạt điện có vận tốc dài của đầu mút cánh nhỏ hơn 15 m/s khi quạt được cấp điện áp danh định, hoặc

- quạt điện có công suất không lớn hơn 2 W khi được cấp điện áp danh định.

Chú thích – Mép có bán kính không nhỏ hơn 0,5 mm được xem như được lượn tròn.

Lồng bảo vệ chịu lực ấn vào và kéo ra là 20 N đặt theo phương dọc trục của động cơ quạt điện. Sau thử nghiệm này không thể chạm tới các bộ phận chuyển động nguy hiểm bằng que thử được sử dụng cho thử nghiệm ở 20.2.

21. Độ bền cơ học

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

21.101. Quạt trần phải có đủ độ bền cơ:

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Quạt trần được lắp theo hướng dẫn lắp đặt. Treo tải trọng bằng bốn lần khối lượng của quạt điện phía dưới thân quạt. Tải trọng được đặt vào trong 1 min.

Sau đó, đặt một mômen bằng 1 Nm vào phần thân quạt cố định trong 1 min. Thử nghiệm này được lặp lại với mômen đặt vào theo chiều ngược lại.

Hệ thống treo không được đứt và quạt điện không bị hỏng đến mức không phù hợp với 8.1, 16.3 và 29.1.

22. Kết cấu

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

22.11. Bổ sung:

Không đặt lực 50 N vào các kẹp thường dùng để giữ chặt lồng mà đặt một lực là 15 N theo mọi hướng vào kẹp để xem kẹp có bị bật ra không.

22.101. Cơ cấu cắt nhiệt lắp trong quạt có ống dẫn để phù hợp với điều 19 phải là loại không tự phục hồi.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.102. Quạt điện cho phép lắp đèn phải có các đầu nối và đi dây bên trong thích hợp.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.103. Đối với cách điện có quy định chiều dài đường rò và khe hở không khí thì không được đặt vào ống dẫn để ngoài trời nếu không có những biện pháp phòng ngừa nhằm giảm những tác động của sự nhiễm bẩn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích – Yêu cầu này được thỏa mãn nếu khe hở không khí ít nhất bằng hai lần những giá trị qui định ở 29.1, còn đối với chiều dài đường rò, cách điện thích hợp với điều kiện làm việc ngặt nghèo theo 30.3.

23. Dây dẫn bên trong

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

23.3. Sửa đổi:

Thay cho việc dịch chuyển các bộ phận có thể dịch chuyển được tiến và lùi, áp dụng nội dung sau đây:

Quạt điện có cơ cấu chuyển hướng được cấp điện áp danh định và làm việc trong điều kiện bình thường, góc chuyển hướng ở vị trí lớn nhất mà kết cấu cho phép. Thử nghiệm được thực hiện trong 100 000 chu kỳ chuyển hướng.

24. Các phụ kiện bổ trợ

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

24.2. Bổ sung:

Đối với quạt điện có công suất đầu vào danh định không quá 25 W có thể lắp công tắc trên dây nguồn.

25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

25.5. Bổ sung:

Cho phép sử dụng kiểu nối Z đối với quạt điện di động.

26. Đấu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài

Áp dụng điều này của phần 1.

27. Qui định cho nối đất

Áp dụng điều này của phần 1.

28. Vít và các mối nối

Áp dụng điều này của phần 1.

29. Chiều dài đường rò, khe hở và khoảng cách qua cách điện

Áp dụng điều này của phần 1.

30. Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện bề mặt

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

30.2.2. Không áp dụng

30.2.3. Sửa đổi:

Thay giá trị 0,5 A bằng giá trị 0,2 A.

30.101. Tấm mạch in có các bộ phận mang điện phải có khả năng chịu cháy.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ngọn lửa hình kim ở phụ lục M đối với vật liệu nền của tấm mạch in.

Thử nghiệm ngọn lửa hình kim không thực hiện đối với tấm mạch in được làm bằng vật liệu được phân loại như FV-0 hoặc FV-1 theo IEC 60707. Mẫu vật liệu đem thử nghiệm theo IEC 60707 không được dày hơn các bộ phận liên quan.

31. Chống gỉ

Áp dụng điều này của phần 1.

32. Bức xạ, tính độc hại và các rủi ro tương tự

Áp dụng điều này của phần 1.

 

PHỤ LỤC

Áp dụng điều này của phần 1.

Từ khóa:
TCVN5699-2-80:2000Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699-2-80:2000Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5699-2-80:2000Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699-2-80:2000 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5699-2-80:2000 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699 2 80:2000 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5699-2-80:2000
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2000
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5699-2-80:2000
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2000
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan