Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›TCVN5699-2-65:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-65:2003 (IEC 60335-2-65 : 2002) về thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-65: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm sạch không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5699-2-65:2003
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2003
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5699-2-65 : 2003

IEC 60335-2-65 : 2002

THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-65: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ

Household and similar electrical appliances - Safety -

Part 2-65: Particular requirements for air-cleaning appliances

Lời nói đầu

TCVN 5699-2-65 : 2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60335-2-65 : 2002.

TCVN 5699-2-65 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-65: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ

Household and similar electrical appliances - Safety -

Part 2-65: Particular requirements for air-cleaning appliances

1. Phạm vi áp dụng

Điều này của Phần 1 được thay bằng:

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về an toàn của thiết bị sử dụng điện để làm sạch không khí dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với thiết bị khác.

Các thiết bị không được thiết kế để sử dụng bình thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, như các thiết bị cho người không có chuyên môn sử dụng ở các cửa hiệu, trong ngành công nghiệp nhẹ và các trang trại, cũng là đối tượng của tiêu chuẩn này.

Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên trong và xung quanh nhà ở. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này nói chung không xét đến:

- việc trẻ em hoặc những người già yếu sử dụng thiết bị mà không có sự giám sát;

- việc trẻ em nghịch thiết bị.

CHÚ THÍCH 101: Cần chú ý

- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng trên xe, tầu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;

- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được qui định bởi các cơ quan chức năng nhà nước về y tế, bảo hộ lao động và các cơ quan chức năng tương tự.

CHÚ THÍCH 102: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

- thiết bị được thiết kế dành riêng cho mục đích công nghiệp;

- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt như khí quyển có chứa chất ăn mòn, dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);

- hệ thống làm sạch không khí lắp trong kết cấu tòa nhà.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1.

3. Định nghĩa

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

3.1.9 Thay thế:

Làm việc bình thường: Thiết bị làm việc như được cung cấp hoặc có mạch đầu ra điện áp cao nối tắt, chọn trường hợp bất lợi hơn.

3.101 Thiết bị làm sạch không khí: Thiết bị trọn bộ có hệ thống lọc có thể kết hợp phương tiện để ion hóa không khí.

4. Yêu cầu chung

Áp dụng điều này của Phần 1.

5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

5.101 Thiết bị được thử nghiệm như thiết bị truyền động bằng động cơ điện.

6. Phân loại

Áp dụng điều này của Phần 1.

7. Ghi nhãn và hướng dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

7.12 Bổ sung:

Hướng dẫn phải nêu cụ thể việc làm sạch và những việc bảo dưỡng khác mà người sử dụng phải thực hiện đối với thiết bị. Hướng dẫn phải nêu rõ: trước khi làm sạch hoặc bảo dưỡng, phải cắt nguồn.

8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

8.1.4 Bổ sung:

Đối với các điện áp có giá trị đỉnh trên 15 kV, năng lượng phóng điện không được vượt quá 350mJ.

Phóng điện từ các bộ phận chỉ có thể chạm tới khi đã tháo vỏ bọc để làm sạch hoặc thực hiện các công việc bảo dưỡng khác của người sử dụng được đo sau khi đã tháo vỏ bọc 2s.

9. Khởi động các thiết bị truyền động bằng động cơ điện

Không áp dụng điều này của Phần 1.

10. Công suất đầu vào và dòng điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

11. Phát nóng

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

11.7 Thay thế:

Thiết bị được làm việc cho đến khi các điều kiện ổn định được thiết lập.

11.8 Bổ sung:

CHÚ THÍCH 101: Cho phép cơ cấu hạn chế dòng điện trong mạch điện áp cao tác động.

12. Chưa có.

13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc

Áp dụng điều này của Phần 1.

14. Quá điện áp quá độ

Áp dụng điều này của Phần 1.

15. Khả năng chống ẩm

Áp dụng điều này của Phần 1.

16. Dòng rò và độ bền điện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

16.101 Máy biến áp cao áp phải có đủ cách điện bên trong.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau đây.

Tạo ra trong cuộn thứ cấp của biến áp một điện áp gấp hai lần điện áp làm việc bằng cách đặt vào các đầu nối sơ cấp một điện áp hình sin có tần số cao hơn tần số danh định.

Khoảng thời gian thử nghiệm là

- 60 s, đối với tần số gấp hai lần tần số danh định, hoặc

- 120  x  s, đối với các tần số cao hơn, tối thiểu là 15s.

CHÚ THÍCH: Tần số của điện áp thử nghiệm cao hơn so với tần số danh định để tránh việc dòng điện kích thích lớn quá mức.

Đạt tối đa là một phần ba điện áp thử nghiệm và sau đó tăng nhanh mà không gây quá độ. Cuối thử nghiệm này, điện áp được giảm theo cách tương tự xuống còn xấp xỉ một phần ba giá trị đầy đủ của trước khi cắt điện.

Không được có phóng điện đánh thủng giữa các cuộn dây hoặc giữa các vòng dây liền kề của cùng một cuộn dây.

17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan

Áp dụng điều này của Phần 1.

18. Độ bền

Không áp dụng điều này của Phần 1.

19. Thao tác không bình thường

Áp dụng điều này của Phần 1.

20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học

Áp dụng điều này của Phần 1.

21. Độ bền cơ học

Áp dụng điều này của Phần 1.

22. Kết cấu

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

22.101 Thiết bị không được có các lỗ ở phía dưới qua đó có thể lọt các vật nhỏ vào và chạm đến phần mang điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đo khoảng cách giữa bề mặt đỡ và các phần mang điện ngang qua lỗ. Khoảng cách này ít nhất phải là 6mm. Tuy nhiên, nếu thiết bị có lắp các chân thì khoảng cách này tăng lên là 10mm nếu thiết bị được thiết kế để đặt đứng trên bàn và 20mm nếu thiết bị được thiết kế để đặt đứng trên sàn.

22.102 Thiết bị đóng cắt liên động để ngăn ngừa việc người sử dụng chạm tới các phần mang điện trong quá trình bảo dưỡng phải được nối với mạch đầu vào và được đặt ở những chỗ ngăn ngừa được tác động không mong muốn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách sử dụng đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032.

23. Dây dẫn bên trong

Áp dụng điều này của Phần 1.

24. Các phụ kiện bổ trợ

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

24.1.3 Bổ sung:

Thiết bị đóng cắt liên động thao tác 1000 lần.

24.101 Thiết bị đóng cắt liên động ngăn ngừa việc người sử dụng chạm tới các phần mang điện trong quá trình bảo dưỡng phải:

- ngắt được tất cả các cực, trừ khi mạch thứ cấp được cấp điện thông qua một biến áp cách ly;

- có tách rời tiếp xúc để ngắt điện hoàn toàn phù hợp với IEC 61058-1.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25. Đầu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

25.5 Bổ sung:

Cho phép nối dây kiểu Z đối với thiết bị có khối lượng không quá 3 kg.

26. Đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1.

27. Qui định cho nối đất

Áp dụng điều này cho Phần 1.

28. Vít và các mối nối

Áp dụng điều này của Phần 1.

29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn

Áp dụng điều này của Phần 1.

30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

30.2.2 Không áp dụng.

31 Khả năng chống gỉ

Áp dụng điều này của Phần 1.

32. Bức xạ, tính độc hại và các rủi ro tương tự

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

Bổ sung:

Nồng độ ôzôn do ion hóa tạo ra không được lớn quá mức.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới dây, được tiến hành trong phòng có kích thước 2,5m x 3,5m x 3,0 m không có khe hở, tường được bọc tấm polyetylen. Thiết bị được lắp đặt phù hợp với hướng dẫn. Các thiết bị sử dụng trên bàn thì được đặt ở giữa phòng, cách sàn khoảng 750mm.

Phòng được duy trì nhiệt độ khoảng 250C và độ ẩm tương đối 50%. Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định trong 24h, các bộ lọc tháo rời được thì tháo ra nếu điều kiện này là bất lợi hơn.

Ống lấy mẫu ôzôn được đặt trong luồng không khí cách đầu thổi không khí ra của thiết bị là 50mm. Lấy nồng độ lớn nhất đo được trong quá trình thử nghiệm trừ đi nồng độ ôzôn nền đo được trước khi thử nghiệm.

Tỷ lệ phần trăm ôzôn trong phòng không được vượt quá 5 x 10-8.

CHÚ THÍCH 101: Nếu hướng dẫn có nêu là thiết bị được đặt cố định trong phòng có thể tích vượt quá 30 m3 thì kích thước của phòng thử nghiệm được tăng lên tương ứng.

 

Các phụ lục

Áp dụng các phụ lục của Phần 1.

Thư mục tham khảo

Áp dụng các thư mục tham khảo của Phần 1.

Từ khóa:
TCVN5699-2-65:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699-2-65:2003Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5699-2-65:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699-2-65:2003 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5699-2-65:2003 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5699 2 65:2003 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5699-2-65:2003
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2003
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5699-2-65:2003
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2003
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan