Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›TCVN9622-2-1:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-1:2013 (IEC 60998-2-1:2002) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu bắt ren

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9622-2-1:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9622-2-1:2013

IEC 60998-2-1:2002

BỘ ĐẤU NỐI DÙNG CHO MẠCH ĐIỆN HẠ ÁP TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - PHẦN 2-1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BỘ ĐẤU NỐI LÀ THỰC THỂ RIÊNG RẼ CÓ KHỐI KẸP KIỂU BẮT REN

Connecting devices for low-voltage circuits for household and similar purposes - Part 2-1: Particular requirements for connecting devices as separate entitieswith screw-type clamping units

Lời nói đầu

TCVN 9622-2-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60998-2-1:2002;

TCVN 9622-2-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 9622 (IEC 60998) Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự, gồm các phần sau:

TCVN 9622-1:2013 (IEC 60998-1:2002), Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 9622-2-1:2013 (IEC 60998-2-1:2002), Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu bắt ren

TCVN 9622-2-2:2013 (IEC 60998-2-2:2002), Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu không bắt ren

TCVN 9622-2-3:2013 (IEC 60998-2-3:2002), Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp xuyên qua cách điện

TCVN 9622-2-4:2013 (IEC 60998-2-1:2004), Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối xoắn

 

BỘ ĐẤU NỐI DÙNG CHO MẠCH ĐIỆN HẠ ÁPTRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - PHẦN 2-1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BỘ ĐẤU NỐI LÀTHỰC THỂ RIÊNG RẼ CÓ KHỐI KẸP KIỂU BẮT REN

Connecting devices for low-voltage circuits for household and similar purposes - Part 2-1: Particular requirements for connecting devices as separate entitieswith screw-type clamping units

1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng điều này của Phần 1 ngoài ra:

Bổ sung:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ đấu nối có khối kẹp kiểu bắt ren chủ yếu thích hợp để nối với các ruột dẫn không chuẩn bị trước.

2. Tài liệu viện dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Áp dụng điều này của Phần 1 ngoài ra:

Bổ sung định nghĩa

3.101. Đầu nối kiểu bắt ren (screw-type terminal)

Đầu nối để đấu nối hai hoặc nhiều ruột dẫn bằng khối kẹp kiểu bắt ren.

3.101.1. Đầu nối kiểu trụ (pillar terminal)

Đầu nối trong đó ruột dẫn được luồn vào lỗ suốt hoặc lỗ lửng, ở đó chúng được kẹp dưới một hoặc nhiều chân vít. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp từ chân vít hoặc thông qua chi tiết trung gian chịu lực ép từ chân vít.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về đầu nối kiểu trụ được cho trong Hình 101.

3.101.2. Đầu nối bắt ren (screw terminal)

Đầu nối trong đó các ruột dẫn được kẹp dưới mũ của một hoặc nhiều vít. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp từ mũ vít hoặc thông qua chi tiết trung gian, ví dụ vòng đệm, miếng kẹp hoặc cơ cấu chống tở dây.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về đầu nối bắt ren được cho trên Hình 102.

3.101.3. Đầu nối kiểu bu lông (stud terminal)

Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp bên dưới đai ốc. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp từ đai ốc có hình dạng thích hợp hoặc thông qua chi tiết trung gian, ví dụ vòng đệm, miếng kẹp hoặc cơ cấu chống tở dây.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về đầu nối kiểu bu lông được cho trên Hình 102.

3.101.4. Đầu nối kiểu đệm (saddle terminal)

Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp dưới đệm bằng hai hoặc nhiều vít hoặc đai ốc.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về đầu nối kiểu đệm được cho trên Hình 103.

3.101.5. Đầu nối măng sông (mantle terminal)

Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp áp vào đáy của một rãnh xẻ trên thân của một bu lông chìm bằng một đai ốc, bằng một vòng đệm có hình dạng thích hợp đặt bên dưới đai ốc, bằng một chốt ở giữa nếu đai ốc là đai ốc mũ, hoặc bằng cách khác có tác dụng tương tự để truyền lực ép từ đai ốc đến một dẫn bên trong rãnh.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về đầu nối măng sông cho trên Hình 104.

4. Quy định chung

Áp dụng điều này của Phần 1.

5. Lưu ý chung về thử nghiệm

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

5.3. Thay thế:

Thử nghiệm được thực hiện theo trình tự liệt kê đối với từng bộ trong Phụ lục BB.

5.4. Thay câu đầu tiên bằng nội dung sau:

Số lượng mẫu mới cần thiết được giao nộp cho các thử nghiệm được chia thành các bộ mẫu như nêu chi tiết trong Phụ lục BB và tiêu chuẩn này được đáp ứng nếu thỏa mãn tất cả các thử nghiệm.

6. Đặc tính chính

Áp dụng điều này của Phần 1.

7. Phân loại

Áp dụng điều này của Phần 1.

8. Ghi nhãn

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

8.1. Bổ sung:

Đầu nối phải có ghi nhãn theo 10.103, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Bổ sung:

8.101. Nếu nhà chế tạo công bố rằng tính năng của bộ đấu nối cao hơn yêu cầu tối thiểu của 10.101 và 10.102 thì trong tờ dữ liệu của sản phẩm hoặc catalo hoặc trên bao bì, nhà chế tạo phải nêu kiểu, tiết diện lớn nhất và nhỏ nhất của ruột dẫn có thể được nối và số lượng lớn nhất ruột dẫn có thể được nối đồng thời trong từng khối kẹp.

9. Bảo vệ chống điện giật

Áp dụng điều này của Phần 1.

10. Đấu nối ruột dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

Bổ sung:

10.101. Đầu nối phải cho phép nối hai hoặc nhiều ruột dẫn có tiết diện danh nghĩa và thành phần giống nhau hoặc khác nhau. Đầu nối phải cho phép nối các ruột dẫn cứng và/hoặc mềm không chuẩn bị trước.

10.102. Mỗi đầu nối phải cho phép nối các ruột dẫn có tiết diện và kiểu như nêu trong Bảng 101, đối với các giá trị khả năng đấu nối danh định liên quan. Ngoài ra, đầu nối phải cung cấp đấu nối thích hợp tối thiểu hai tiết diện nhỏ hơn liên tiếp, ví dụ,

a) đầu nối có khả năng đấu nối danh định 1 mm2 phải kẹp tin cậy ruột dẫn cứng và/hoặc mềm tiết diện 0,5 mm2, 0,75 mm2 và 1 mm2;

b) đầu nối có khả năng đấu nối danh định 10 mm2 phải kẹp tin cậy ruột dẫn cứng tiết diện 4 mm2, 6 mm2 và 10 mm2 và/hoặc ruột dẫn mềm có tiết diện 4 mm2 và 6 mm2.

c) đầu nối có khả năng đấu nối danh định 25 mm2 phải kẹp tin cậy ruột dẫn cứng tiết diện 10 mm2, 16 mm2 và 25 mm2 và/hoặc ruột dẫn mềm có tiết diện 6 mm2, 10 mm2 và 16 mm2.

d) đầu nối chỉ dùng cho ruột dẫn mềm và có khả năng đấu nối danh định 25 mm2 phải kẹp tin cậy ruột dẫn mềm tiết diện 10 mm2, 16 mm2 và 25 mm².

Bảng 101 - Khả năng đấu nối danh định và ruột dẫn có thể nối

Khả năng đấu nối danh định,
mm2

Ruột dẫn có thể nối và đường kính theo lý thuyết hệ mét

Cứng

Mềm

mm2

Một sợi, Ø mm

Bện, Ø mm

mm2

Ø mm

0,2

0,2

0,51

0,53

0,2

0,61

0,34

0,34

0,63

0,66

0,34

0,8

0,5

0,5

0,9

1,1

0,5

1,1

0,75

0,75

1,0

1,2

0,75

1,3

1,0

1,0

1,2

1,4

1,0

1,5

1,5

1,5

1,5

1,7

1,5

1,8

2,5

2,5

1,9

2,2

2,5

2,3a

4,0

4,0

2,4

2,7

4,0

2,9a

6,0

6,0

2,9

3,3

4,0

2,9a

10,0

10,0

3,7

4,2

6,0

3,9

16,0

16,0

4,6

5,3

10,0

5,1

25,0

25,0

-

6,6

16,0

6,3

35,0

35,0

-

7,9

25,0

7,8

CHÚ THÍCH 1: Đường kính của ruột dẫn cứng và mềm có tiết diện lớn nhất dựa trên Bảng 1 của TCVN 6612 (IEC 60228) và IEC 60344 và đối với các ruột dẫn AWG, dựa trên ASTM B172-71, ICEA S-19-81, ICEA S-66-524 vàICEA S-65-516.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị tương ứng với AWG được cho trong Bảng DD.2 của Phụ lục DD.

a Kích thước chỉ dùng cho ruột dẫn mềm cấp 5, theo IEC 60228A.

10.103. Nếu không có quy định nào khác bởi nhà chế tạo, đầu nối phải cho phép nối các ruột dẫn cứng và mềm chỉ ra trong cột của ruột dẫn nối được trong Bảng 101 ứng với khả năng đấu nối danh định của nó; trong trường hợp này, không cần có ghi nhãn. Nếu đầu nối chỉ có thể cho phép nối một loại ruột dẫn (ví dụ cứng hoặc mềm), điều này phải được ghi rõ trên sản phẩm hoàn chỉnh, dùng cho mụcđích đấu nối, bằng chữ cái “r” hoặc “f” hoặc được chỉ ra trên bao bì nhỏ nhất của sản phẩm hoặc trong thông tin kỹ thuật hoặc catalo của sản phẩm.

Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu trong 10.101 đến 10.103 bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm sau.

Thử nghiệm được thực hiện trên các đầu nối với ruột dẫn đồng theo 10.102, ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt được đặt trong từng khối kẹp.

Vít và đai ốc được xiết chặt và nới lỏng 5 lần bằng chìa vặn hoặc tuốc nơ vít thích hợp, mô men xoắn phải phù hợp với giá trị trong cột thích hợp trong Bảng 102 hoặc theo giá trị mô men lớn hơn do nhà chế tạo quy định.

Sử dụng đầu ruột dẫn mới sau mỗi lần vít hoặc đai ốc được nới lỏng.

Bảng 102 - Đường kính ren danh nghĩa

Đường kính ren danh nghĩa,
mm

Mô men
Nm

Lớn hơn

Đến và bằng

I

II

III

IV

V

-

1,6

0,05

-

0,1

0,1

-

1,6

2,0

0,1

-

0,2

0,2

-

2,0

2,8

0,2

-

0,4

0,4

-

2,8

3,0

0,25

-

0,5

0,5

-

3,0

3,2

0,3

-

0,6

0,6

-

3,2

3,6

0,4

-

0,8

0,8

-

3,6

4,1

0,7

1,2

1,2

1,2

1,2

4,1

4,7

0,8

1,2

1,8

1,8

1,8

4,7

5,3

0,8

1,4

2,0

2,0

2,0

5,3

6,0

1,2

1,8

2,5

3,0

3,0

6,0

8,0

2,5

2,5

3,5

6,0

4,0

8,0

10,0

-

3,5

4,0

10,0

6,0

10,0

12,0

-

4,0

-

-

8,0

12,0

15,0

-

5,0

-

-

10,0

Cột I áp dụng cho vít không có mũ, nếu vít, khi được xiết chặt, không nhô ra khỏi lỗ và áp dụng cho vít không thể xiết chặt bằng tuốcnơvít có lưới rộng hơn đường kính của vít.

Cột II áp dụng cho đai ốc của đầu nối măng sông được xiết chặt bằng tuốcnơvít.

Cột III áp dụng cho các vít khác của đầu nối được xiết chặt bằng tuốcnơvít.

Cột IV áp dụng cho vít và đai ốc, không phải loại đai ốc của đầu nối măng sông, được xiết chặt bằng phương tiện không phải tuốcnơvít.

Cột V áp dụng cho các đai ốc của đầu nối măng sông được xiết chặt bằng phương tiện không phải tuốcnơvít.

Trong trường hợp vít có mũ sáu cạnh có rãnh và các giá trị trong cột III và IV là khác nhau thì thử nghiệm được thực hiện hai lần, lần đầu trên bộ mẫu gồm 3 mẫu đặt lên mũ vít sáu cạnh mô men quy định trong cột IV và sau đó lên bộ còn lại gồm ba mẫu, đặt mô men quy định trong cột III bằng tuốcnơvít. Nếu các giá trị trong cột III và IV là giống nhau thì chỉ thực hiện một thử nghiệm với tuốcnơvít.

Vít và đai ốc dùng để kẹp ruột dẫn phải có ren hệ mét theo ISO hoặc ren có bước ren và độ bền cơ tương đương.

CHÚ THÍCH: Tạm thời, các ren SI, BA và UN được coi là ren có bước ren và độ bền cơ tương đương ren hệ mét theo ISO.

Trong suốt thử nghiệm, đầu nối không được bị hư hại đến mức ảnh hưởng đến sử dụng sau này, ví dụ vỡ vít hoặc hỏng rãnh của mũ vít, ren hoặc vòng đệm.

Đối với đầu nối măng sông, đường kính danh nghĩa quy định là đường kính của bu lông có xẻ rãnh.

Hình dạng của lưỡi tuốcnơvít thử nghiệm phải thích hợp với mũ vít cần thử nghiệm. Vít và đai ốc phải được xiết chặt bằng một lần đặt mô men đều và liên tục.

10.104. Ba khối kẹp mới được lắp các ruột dẫn mới có số lượng, tiết diện và kiểu (mềm và/hoặc cứng) quy định bởi nhà chế tạo trong thiết bị quy định trên Hình 105.

Thử nghiệm sau phải được thực hiện sử dụng các mẫu mới trong từng điều kiện sau:

a) số lượng nhỏ nhất các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất;

b) số lượng nhỏ nhất các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất;

nếu thuộc đối tượng áp dụng,

c) số lượng lớn nhất các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất;

d) số lượng lớn nhất các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất;

e) số lượng lớn nhất các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất nối đồng thời với khối kẹp.

CHÚ THÍCH 1: Tiết diện của ruột dẫn quy định trong c), d) và e) có thể khác với tiết diện quy định trong a) và b).

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp khối kẹp được lắp bên trong một thiết bị nào đó thì không nhất thiết phải cung cấp thiết bị hoàn chỉnh để thử nghiệm.

Chiều dài của ruột dẫn thử nghiệm dài hơn độ cao H quy định trong Bảng 103 là 75 mm. Ruột dẫn thử nghiệm sau đó được nối trong khối kẹp, vít hoặc đai ốc kẹp được xiết chặt với mô men theo 10.103.

Đầu của một ruột dẫn được luồn qua ống lót có cỡ thích hợp trong đĩa đặt ở độ cao H bên dưới bộ đấu nối như cho trong Bảng 103. Ống lót được đặt trên mặt phẳng nằm ngang sao cho đường tâm của nó vẽ nên một đường tròn đường kính 75 mm, đồng tâm với tâm của khối kẹp trong mặt phẳng nằm ngang. Đĩa sau đó được cho quay với tốc độ (10 ± 2) r/min.

Khoảng cách giữa miệng của khối kẹp và mặt phẳng bên trên của ống lót phải trong phạm vi 15 mm so với độ cao cho trong Bảng 103. Ống lót có thể được bôi trơn để tránh kẹt, xoắn hoặc xoay ruột dẫn bọc cách điện.

Vật nặng, như quy định trong Bảng 103, được treo vào đầu của ruột dẫn. Thời gian thử nghiệm phải là 15 min.

Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn không được trượt ra khỏi bộ nối cũng không được đứt gần khối kẹp, và ruột dẫn cũng không được hỏng theo cách không còn thích hợp cho sử dụng sau này theo nghĩa của tiêu chuẩn này.

Bảng 103 - Quan hệ giữa vật nặng, độ cao và tiết diện của ruột dẫn

Tiết diện ruột dẫn

mm2

Đường kính lỗống lót a

mm

Độ cao b, H

mm

Khối lượng vật nặng dùng cho ruột dẫn

kg

0,2

6,4

260

0,2

0,34

6,4

260

0,2

0,5

6,5

260

0,3

0,75

6,5

260

0,4

1,0

6,5

260

0,4

1,5

6,5

260

0,4

2,5

9,5

280

0,7

4,0

9,5

280

0,9

6,0

9,5

280

1,4

10,0

9,5

280

2,0

16,0

13,0

300

2,9

25,0

13,0

300

4,5

35,0

14,5

300

6,8

CHÚ THÍCH 1: Quan hệ gần đúng giữa mm2 và AWG được cho trong Phụ lục DD.

CHÚ THÍCH 2: Ở Mỹ, sử dụng vật nặng có khối lượng lớn hơn.

a Nếu đường kính lỗ ống lót không đủ lớn để chứa ruột dẫn mà không bị kẹt thì có thể sử dụng ống lót có kíchcỡ lỗ lớn hơn tiếp theo.

b Dung sai độ cao H: ±15 mm.

10.105. Sau thử nghiệm của 10.104, lực kéo cho trong Bảng 104 phải áp dụng cho từng ruột dẫn được thử nghiệm theo 10.104. Vít hoặc đai ốc kẹp, nếu có, không được xiết chặt lại đối với thử nghiệm này. Lực phải được đặt không giật và liên tục trong 1 min, theo hướng trục của ruột dẫn. Trong thử nghiệm ruột dẫn không được tuột ra khỏi đầu nối.

Bảng 104 - Quan hệ giữa lực kéo và tiết diện

Tiết diện

mm2

Lực kéo

N

Tiết diện

mm2

Lực kéo

N

Tiết diện

mm2

Lực kéo

N

0,2

10

1,5

40

10

90

0,34

15

2,5

50

16

100

0,5

20

4

60

25

135

0,75

30

6

80

35

190

1,0

35

-

-

-

-

CHÚ THÍCH 1: Quan hệ gần đúng giữa mm2 và AWG được cho trong Phụ lục DD.

CHÚ THÍCH 2: Ở Mỹ, sửdụng giá trị lực kéo lớn hơn.

10.106. Đầu nối được lắp ruột dẫn có loại và tiết diện theo Bảng 101 vàthànhphầnlõicủaruộtdẫnphù hợp với Phụ lục CC.1 (tương đương với TCVN 6612 (IEC 60228)).

Trước khi luồn vào đầu nối, các sợi của ruột dẫn cứng bện và ruột dẫn mềm được sửa lại hình dáng. Cho phép sử dụng dụng cụ.

Phải lắp được ruột dẫn vào đầu nối mà không cần sử dụng lực quá mức.

Ruột dẫn được luồn vào đầu nối cho đến khi vừa nhô ra khỏi phía bên kiacủa đầunối,nếu có thể,và ở vị trí dễ cho phép sợi dây tuột ra nhất.

(Các) vít kẹp được xiết chặt với mô men như nêu trong 10.103.

Sau thử nghiệm, không một sợi dây nào được tuột ra khỏi đầu nối.

11. Kết cấu

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

11.2. Thay thế:

Khối kẹp phải có thiết kế và kết cấu sao cho kẹp được ruột dẫn một cách tin cậy và giữa các bề mặt kim loại.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm trong 10.104 và 10.105.

Bổ sung:

11.101. Vít hoặc đai ốc của đầu nối đất phải được hãm thích hợp chống nới lỏng ngẫu nhiên và không được có khả năng nới lỏng chúng mà không sử dụng dụng cụ. Nhìn chung, các khối kẹp thể hiện trên Hình 101 đến 104 đáp ứng yêu cầu này với điều kiện chúng phù hợp với các thử nghiệm của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Có thể cần có một chi tiết đàn hồi (ví dụ tấm ép) nếu sản phẩm hoàn chỉnh phải chịu tác động rung hoặc nhiệt độ thay đổi theo chu kỳ.

11.102. Vít và đai ốc kẹp ruột dẫn không được dùng để cố định linh kiện bất kỳ khác,mặcdù chúng cóthể giữ đầu nối đúng vị trí hoặc ngăn không cho đầu nối xoay.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Vít không được làm bằng kim loại mềm hoặc dễ dão, ví dụ như kẽm hoặc nhôm.

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng vít bằng hợp kim nhôm trong các đầu nối bằng hợp kim nhômđòi hỏicác thử nghiệmbổ sung, theo IEC 61545.

11.103. Đầu nối phải được thiết kế và kết cấu sao cho sợi dây cứng của ruột dẫn bện và sợi dây của ruột dẫn mềm không thể tuột ra.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm trong 10.106.

11.104. Đầu nối phải được thiết kế và kết cấu để cho phép luồn ruột dẫn có tiết diện lớn nhất theo 10.102.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.

Việc luồn ruột dẫn lớn nhất được kiểm tra bằng thử nghiệm theo Phụ lục AA hoặc bằng cách luồn ruột dẫn lớn nhất sau khi loại bỏ cách điện và sửa lại hình dạng đầu ruột dẫn cứng bện hoặc ruột dẫn mềm.

Đầu ruột dẫn bị bóc bỏ cách điện phải có khả năng luồn qua khe hở của khối kẹp đến hết chiều sâu với lực không quá mức.

12. Khả năng chịu lão hóa, điều kiện ẩm, thâm nhập của vật rắn từ bên ngoài và thâm nhập có hại của nước

Áp dụng điều này của Phần 1.

13. Điện trở cách điện và độ bền điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

14. Độ bền cơ

Áp dụng điều này của Phần 1.

15. Độ tăng nhiệt

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

15.1. Bổ sung:

Thử nghiệm được thực hiện trên một bộ các mẫu mới có lắp ruột dẫn mới.

15.2 đến 15.4 Bổ sung:

Giá trị mô men cần đặt vào vít kẹp được cho trong 10.103.

15.4. Bổ sung:

Khi bộ đấu nối được thiết kế có khối kẹp có khả năng đấu nối danh định khác nhau, (các) thử nghiệm được thực hiện với (các) dòng điện ứng với cỡ ruột dẫn lớn nhất cần được nối với phần của đầu nối có khả năng đấu nối danh định nhỏ nhất theo tuyến dòng điện đã chọn.

CHÚ THÍCH: Ví dụ xem Phụ lục EE.

16. Khả năng chịu nhiệt

Áp dụng điều này của Phần 1.

17. Khe hở không khí và chiều dài đường rò

Áp dụng điều này của Phần 1.

18. Khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy của vật liệu cách điện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

Bổ sung:

Thử nghiệm được thực hiện trên một trong số các mẫu sử dụng cho thử nghiệm của 10.104.

19. Khả năng chịu phóng điện tạo vết của vật liệu cách điện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:

Bổ sung:

Thử nghiệm được thực hiện trên một trong số các mẫu sử dụng cho thử nghiệm của 10.105.

20. Yêu cầu về EMC

Áp dụng điều này của Phần 1.

a) Không có tấm ép

b) Khối kẹp hình trụ ép trực tiếp

c) Có tấm ép

    d) Khối kẹp ép gián tiếp

    e) Khối kẹp ép trực tiếp

f) Khối kẹp ép trực tiếp

g) Khối kẹp ép gián tiếp

Hình 101 - Ví dụ về khối kẹp kiểu trụ

a) Ví dụ về khối kẹp kiểu bắt ren - Ép trực tiếp thông qua mũ vít

b) Ví dụ về khối kẹp kiểu bắt ren - Ép gián tiếp thông qua chi tiết đặt lực

c) Ví dụ về khối kẹp kiểu bu lông

CHÚ DẪN

APhần cố định

BVòng đệm hoặc miếng kẹp

C Cơ cấu chống tở dây

DBu lông

Hình 102 - Ví dụ về các khối kẹp kiểu bắt ren và kiểu bu lông

CHÚ DẪN

AĐệm kẹp

BPhần cố định

C Bu lông

D Không gian dành cho ruột dẫn

EĐai ốc

FVít

Hình 103 - Ví dụ về các khối kẹp kiểu đệm

Hình 104-Ví dụ về các khối kẹp măng sông

Kích thước tính bằng milimét

Hình 105-Thiết bị thử nghiệm theo 10.104

 

CÁC PHỤ LỤC

Áp dụng các phụ lục trong Phần 1, ngoài ra:

Bổ sung các phụ lục sau.

 

Phụ lục AA

(quy định)

Tiết diện của ruột dẫn và dưỡng cần sử dụng cho các thử nghiệm

Bảng AA.1 - Tiết diện của ruột dẫn và dưỡng tương ứng

Tiết diện

Đường kính lý thuyết của ruột dẫn lớn nhất
mm

Dưỡng

Độ lệch cho phép đối với a, b và Ø

 

 

Cứng

Mềm

 

mm2

Một sợi
mm

Bện
mm

mm

a
mm

b
mm

Ø
mm

mm

 

0,20

0,51

0,53

0,61

-

-

0,7

0 / -0,05

 

0,34

0,63

0,66

0,8

-

-

0,9

 

0,5

0,9

 

 

2,0

1,2

1,0

 

 

1,1

 

1,2

 

 

 

1,1

1,2

 

0,75

1,0

 

 

2,0

1,2

1,1

 

 

1,2

 

1,3

 

 

 

1,3

1,4

 

1,0

1,2

 

 

2,0

1,2

1,3

 

 

1,4

 

1,5

 

 

 

1,5

1,6

 

1,5

1,5

 

 

2,4

1,5

1,6

 

 

1,7

 

1,8

 

 

 

1,8

1,9

 

2,5

1,9

 

 

2,8

2,0

2,0

 

 

2,2

 

2,3

 

 

 

2,3

2,4

 

4

2,4

 

 

2,8

2,4

2,5

 

 

2,7

 

2,8

2,4

2,8

0 / -0,06

 

 

 

2,9

3,6

3,1

3,0

 

6

2,9

 

 

3,6

3,1

3,0

 

 

3,3

 

3,6

3,1

3,4

 

 

 

3,9

4,3

4,0

4,0

 

10

3,7

 

 

4,3

4,0

3,8

 

 

4,2

 

4,3

4,0

4,3

 

 

 

5,1

-

-

5,2

 

16

4,6

 

 

-

-

4,7

 

 

5,3

 

5,4

 

 

 

6,3

6,4

0 / -0,07

 

25

-

 

 

-

-

-

 

 

6,6

 

6,7

 

 

 

7,8

7,9

 

35

-

 

 

-

-

-

 

 

7,9

 

8,0

 

 

 

9,2

9,3

 

 

Quy trình thử nghiệm:

Thử nghiệm được tiến hành với một trong số các dưỡng nêu trên như quy định bởi nhà chế tạo.

Đoạn đo của dưỡng phải có khả năng lọt qua lỗ hở của khối kẹp bởi bản thân khối lượng của dưỡng, mà không cần có lực quá mức.

Kết cấu dưỡng:

Dưỡngphảiđượclàmbằngthéptheocáckíchthướcquy định.

CHÚ THÍCH 1: Kích thước của dưỡng chủ yếu dựa trên phần trăm tăng thêm của kích thước ngoài lớn nhất của ruột dẫn thường có sẵn trên thị trường mà không dựa vào phần trăm tăng thêm của các kích thước bên ngoài nêu trong IEC 60228A.

CHÚ THÍCH 2: Ở Bắc Mỹ, việc sử dụng ruột dẫn được ưu tiên hơn việc sử dụng dưỡng.

Hình AA.1 - Dưỡng kiểm tra khối kẹp

 

Phụ lục BB

(quy định)

Số lượng bộ ba mẫu cần sử dụng cho các thử nghiệm và trình tự nêu trong từng bộ

Bảng BB.1 - Các bộ mẫu

Điều

Tên

Bộ số 1

Bộ số 2

Bộ số 3

8.4

Ghi nhãn

x

 

 

9

Bảo vệ chống điện giật

x

 

 

10.101 đến 10.103

Đấu nối ruột dẫn

x

 

 

10.104

Thử nghiệm quay

 

xa

 

10.105

Thử nghiệm kéo

 

xa

 

10.106

Thử nghiệm ruột dẫn được kẹp

x

 

 

11.102

Kẹp ruột dẫn

x

 

 

11.103

Thử nghiệm kẹp

x

 

 

12

Khả năng chống lão hóa và chịu ẩm

x

 

 

13

Điện trở cách điện và độ bền điện

x

 

 

14

Độ bền cơ

x

 

 

15

Độ tăng nhiệt

 

 

x

16

Khả năng chịu nhiệt

x

 

 

17

Khe hở không khí và chiều dài đường rò

x

 

 

18

Khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy của vật liệu cách điện

 

x

 

19

Khả năng chịu phóng điện tạo vết của vật liệu cách điện

 

x

 

a Bộ mẫu thử bổ sung có thể cần thiết (xem 10.104).

 

Phụ lục CC

(tham khảo)

Số lượng ruột dẫn cần sử dụng cho các thử nghiệm

Bảng CC.1 - Số lượng sợi bện và đường kính ứng với từng tiết diện ruột dẫn

Tiết diện

mm2

Ruột dẫn bện

Ruột dẫn mềm

Số lượng nhỏ nhất các sợi dây trong ruột dẫn tròn không ép chặt

Đường kính nhỏ nhất của sợi dây trong ruột dẫn, mm

0,2

7

0,21

0,34

7

0,25

0,5

7

0,21

0,75

7

0,21

1,0

7

0,21

1,5

7

0,26

2,5

7

0,26

4

7

0,31

6

7

0,31

10

7

0,41

16

7

0,41

25

7

0,41

35

7

0,41

 

Phụ lục DD

(tham khảo)

Quan hệ giữa ruột dẫn có tiết diện bằng mm2 và cỡ ruột dẫn được sử dụng ở Bắc Mỹ

Mối quan hệ gần đúng giữa ruột dẫn có tiết diện tính bằng mm2 và cỡ ruột dẫn theo AWG được sử dụng ở Bắc Mỹ.

Bảng DD.1 - Cỡ ruột dẫn tính bằng mm2 và AWG

Tiết diệnruột dẫn

mm2

AWG

0,2

24

0,34

22

0,5

20

0,75

18

1,0

-

1,5

16

2,5

14

4,0

12

6,0

10

10,0

8

16,0

6

25,0

4

-

3

35,0

2

Bảng DD.2 - Khả năng đấu nối danh định và ruột dẫn có thể nối

Khả năng đấu nối danh định

Ruột dẫn có thể đấu nối và đường kính theo lý thuyết

AWG

Cứng

Mềm

Cỡ ruột dẫn

Một sợia

Bện cấp B a

Cỡ ruột dẫn

Cấp I, K, M b

mm2

Ø mm

Ø mm

Ø mm

0,2

24

0,54

0,61

24

0,64

0,34

22

0,68

0,71

22

0,80

0,5

20

0,85

0,97

20

1,02

0,75

18

1,07

1,23

18

1,28

1,0

-

-

-

-

-

1,5

16

1,35

1,55

16

1,60

2,5

14

1,71

1,95

14

2,08

4,0

12

2,15

2,45

12

2,70

6,0

10

2,72

3,09

-

-

10,0

8

3,43

3,89

10

3,36

16,0

6

4,32

4,91

8

4,32

25,0

4

5,45

6,18

6

5,73

35,0

2

6,87

7,78

4

7,26

CHÚ THÍCH: Đường kính của ruột dẫn cứng và mềm lớn nhất dựa trên giá trị trong Bảng 1 của IEC 60228A và IEC 60344, còn đối với các ruột dẫn theo AWG đường kính này dựa vào ASTM B172-71, ICEA S-19-81, ICEA S-66-524 và ICEA S-65-516.

a Đường kính danh nghĩa +5%.

b Đường kính lớn nhất của cấp bất kỳ trong ba cấp I, K, M +5 %.

 

Phụ lục EE

(tham khảo)

Ví dụ về thử nghiệm độ tăng nhiệt theo 15.4

Ví dụ 1

Ví dụ 2

Ví dụ 3

Ví dụ 4

Hình EE.1 - Ví dụ về thử nghiệm độ tăng nhiệt theo 15.4

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ICEA S-19-81, Rubber insulated wire and cable for the transmission and distribution of electrical Energy (Dây và cáp điện cách điện bằng cao su dùng để truyền tải và phân phối điện năng)

[2] ICEA S-66-524, Cross-linked-thermosetting-polyethylene-lnsulated wire and cable for the transmission and distribution of electrical energy (Dây và cáp cách điện bằng polyethylene nhiệt rắn liên kết chéo dùng để truyền tải và phân phối điện năng)

[3] ICEA S-68-516, Ethylene-propylene rubber- Insulated cable for the transmission and distribution of electrical energy (Cao su ethylene-propylene - Cáp cách điện dùng để truyền tải và phân phối điện năng)

[4] ASTM-B172-71, Standard specification for rope-lay-stranded copper conductors having bunch- stranded members, for electrical conductors (Quy định tiêu chuẩn cho các ruột dẫn đồng bện có các sợi bện thành bó, dùng cho ruột dẫn điện)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và địnhnghĩa

4. Quy định chung

5. Lưu ý chung về thử nghiệm

6. Đặc tính chính

7. Phân loại

8. Ghi nhãn

9. Bảo vệ chống điệngiật

10. Đấu nối ruột dẫn

11. Kết cấu

12. Khả năng chịu lão hóa, điều kiện ẩm, thâm nhập của vật rắn từ bên ngoài và thâm nhập có hạicủa nước

13. Điện trở cách điện và độ bền điện

14. Độ bền cơ

15. Độ tăng nhiệt

16. Khả năng chịu nhiệt

17. Khe hở không khí và chiều dài đường rò

18. Khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy của vật liệu cách điện

19. Khả năng chịu phóng điện tạo vết của vật liệu cách điện

20. Yêu cầu về EMC

Phụ lục AA (quy định) - Tiết diện của ruột dẫn và dưỡng cần sử dụng cho các thử nghiệm

Phụ lục BB (quy định) - Số lượng bộ ba mẫu cần sử dụng cho các thử nghiệm và trình tự nêu trongtừng bộ

Phụ lục CC (tham khảo) - Số lượng ruột dẫn cần sử dụng cho các thử nghiệm

Phụ lục DD (tham khảo) - Quan hệ giữa ruột dẫn có tiết diện bằng mm2 và cỡ ruột dẫn được sử dụng ở Bắc Mỹ

Phụ lục EE (tham khảo) - Ví dụ về thử nghiệm độ tăng nhiệt theo 15.4

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN9622-2-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9622-2-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9622-2-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9622-2-1:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9622-2-1:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9622 2 1:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9622-2-1:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9622-2-1:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan