Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN8094-13:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8094-13:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8094-13:2015

IEC 60974-13:2011

THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN 13: KÌM HÀN

Arc welding equipment - Part 13: Welding clamp

Lời nói đầu

TCVN 8094-13:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60974-13:2011;

TCVN 8094-13:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8094 (IEC 60974), Thiết bị hàn hồ quang, gồm có các phần sau:

1) TCVN 8094-1:2009 (IEC 60974-1:2005), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn

2) TCVN 8094-2:2015 (IEC 60974-2:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 2: Hệ thống làm mát bằng chất lỏng

3) TCVN 8094-3:2015 (IEC 60974-3:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 3: Thiết bị mồi hồ quang và thiết bị ổn định hồ quang

4) TCVN 8094-4:2015 (IEC 60974-4:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 4: Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ

5) TCVN 8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây hàn

6) TCVN 8094-6:2015 (IEC 60974-6:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 6: Thiết bị làm việc hạn chế

7) TCVN 8094-7:2015 (IEC 60974-7:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn

8) TCVN 8094-8:2015 (IEC 60974-8:2009), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 8: Bộ điều khiển khí dùng cho hệ thống hàn và cắt bằng plasma

9) TCVN 8094-9:2015 (IEC 60974-9:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 9: Lắp đặt và sử dụng

10) TCVN 8094-10:2015 (IEC 60974-10:2014, Amd 1:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)

11) TCVN 8094-11:2015 (IEC 60974-11:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 11: Kìm cặp que hàn

12) TCVN 8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12: Thiết bị ghép nối cáp hàn

13) TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn

 

THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN 13: KÌM HÀN

Arc welding equipment - Part 13: Welding clamp

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kìm dùng trong các quá trình hàn hồ quang, được thiết kế để tạo kết nối điện đến vật cần hàn mà không cần sử dụng dụng cụ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kìm để hàn dưới nước và cắt bằng plasma.

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn và tính năng của kìm hàn.

Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối với cáp hàn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 8094-1 (IEC 60974-1), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn

TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), TCVN 8094-1 (IEC 60974-1), và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1. Kìm hàn (welding clamp/work clamp/return current clamp)

Thiết bị nối cáp hàn với vật cần hàn.

3.2. Dòng điện danh định (rated current)

Dòng điện được ấn định bởi nhà chế tạo mà kìm hàn có thể chấp nhận ở chu kỳ làm việc 60 % mà không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép.

3.3. Phương tiện giữ (retaining means)

Bố trí cơ để giữ kìm hàn ở đúng vị trí và ngăn tháo không chủ ý, khi đã được nối đúng.

4. Điều kiện môi trường

Kìm hàn phải có khả năng vận hành khi các điều kiện môi trường sau thường hay xảy ra:

a) nhiệt độ không khí môi trường:

- trong quá trình hàn:

-10 oC đến+40 oC;

b) độ ẩm tương đối của không khí:

đến 50 % ở 40 oC;

 

đến 90 % ở 20 oC.

Kìm hàn phải chịu được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ không khí môi trường từ -20 oC đến +55 oC mà không gây hỏng chức năng và tính năng.

5. Thử nghiệm điển hình

5.1. Điều kiện thử nghiệm

Tất cả các thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên cùng một kìm hàn còn mới và được lắp ráp hoàn thiện.

Tất cả các thử nghiệm điển hình phải được thực hiện ở nhiệt độ không khí môi trường trong khoảng từ 10 oC đến 40 oC.

5.2. Thiết bị đo

Độ chính xác của thiết bị đo phải:

a) thiết bị đo điện: cấp 1; (± 1 % của giá trị toàn thang đo), riêng phép đo điện trở cách điện và độ bền điện môi, thì không quy định độ chính xác của thiết bị nhưng phải tính đến trong phép đo;

b) thiết bị đo nhiệt độ: ± 2 oC.

5.3. Trình tự thử nghiệm

Các thử nghiệm điển hình được cho dưới đây phải được thực hiện theo trình tự sau:

a) xem xét tổng thể bằng mắt;

b) độ tăng nhiệt, xem 8.1;

c) phương tiện giữ, xem 9.1;

d) chịu rơi, xem 9.4;

e) sụt áp, xem 7.1;

f) xem xét tổng thể bằng mắt;

Các thử nghiệm điển hình khác trong tiêu chuẩn này không được nhắc đến ở trên có thể được thực hiện theo bất kì trình tự thuận tiện nào.

6. Ký hiệu

Kìm hàn phải được ký hiệu theo dải tiết diện của cáp hàn được thiết kế để nối. Dòng điện thử nghiệm ở nhiệt độ không khí môi trường là 40 oC được cho trong Bảng 1 dựa trên tiết diện lớn nhất. Kìm hàn phải chấp nhận tiết diện nhỏ nhất như cho trong Bảng 1. Tiết diện nhỏ nhất có thể giảm để mở rộng phạm vi ghép nối của kìm hàn.

Bảng 1 - Tương quan giữa dòng điện thử nghiệm kìm hàn và tiết diện của cáp hàn

Phạm vi của tiết diện

mm2

Dòng điện thử nghiệm kìm hàn tại chu kỳ làm việc 60 %

A

Dòng điện thử nghiệm kìm hàn tại chu kỳ làm việc 100 %

A

đến 6

80

70

6 đến 10

125

87

10 đến 16

150

117

16 đến 25

200

157

25 đến 35

250

196

35 đến 50

300

248

50 đến 70

400

309

70 đến 95

500

374

CHÚ THÍCH: Các giá trị dòng điện thử nghiệm ở chu kỳ làm việc 100 % được dựa trên khả năng mang dòng điện của cáp được cho trong Bảng 10 của HD 516 S2.

Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.

7. Bảo vệ chống điện giật

7.1. Sụt áp

Kìm hàn trong tình trạng còn mới phải đạt thử nghiệm điện áp.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Hai kim hàn được yêu cầu cho thử nghiệm này. Nối mỗi kìm hàn với một cáp có tiết diện lớn nhất như cho trong Bảng 1, bằng cách sử dụng phương pháp gắn mà kim hàn được thiết kế. Gắn một kìm hàn với một đầu của tấm thép đúc, sạch có kích thước 300 mm x 75 mm x 12 mm. Nối đầu còn lại của cáp tới nguồn điện để tạo thành mạch điện. Cho dòng điện thử nghiệm đi qua cả hai kìm hàn và tấm thép.

Điện áp được đo trên hai cáp, cách kìm hàn 10 mm. Sụt áp không được vượt quá 0,08 V cho mỗi 100 A của dòng điện thử nghiệm.

7.2. Bảo vệ phần mang điện

Kìm hàn có thể được bảo vệ chống tiếp xúc không chủ ý với vật cần hàn hoặc không được bảo vệ. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét bằng mắt.

8. Thông số đặc trưng về nhiệt

8.1. Độ tăng nhiệt

Độ tăng nhiệt gây ra do dòng điện danh định đi qua kìm hàn, được lắp và ghép nối bình thường với một cáp hàn bằng đồng không mạ thiếc có tiết diện lớn nhất cho trong Bảng 1 không được vượt quá:

a) tại điểm nóng nhất của bề mặt ngoài thường được cầm nắm bởi người vận hành: 30 oC;

b) tại chỗ nối của cáp hàn với kìm hàn: 45 oC.

CHÚ THÍCH: Các giá trị này là độ tăng nhiệt so với nhiệt độ không khí môi trường (lớn nhất là 40 oC).

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Bố trí sụt áp trong 7.1 được sử dụng cho thử nghiệm này. Dòng điện một chiều bằng dòng điện thử nghiệm chu kỳ làm việc 100 % cho trong Bảng 1 được cho đi qua kìm hàn đến khi tốc độ tăng nhiệt không vượt quá 2 oC/h. Trong suốt tổng thời gian thử nghiệm, dòng điện một chiều phải được giữ không đổi với dung sai là ± 2 %.

8.2. Khả năng chịu vật nóng

Trong trường hợp kìm hàn được cách điện, cách điện phải có khả năng chịu được các vật nóng và ảnh hưởng của một lượng bình thường hoa lửa hàn mà không bị bắt cháy.

Kiểm tra sự phù hợp với một thiết bị theo Hình 1.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 thép crôm-niken 18/8

θ nhiệt độ thử nghiệm

2 kìm hàn

 

Hình 1 - Thiết bị thử nghiệm khả năng chịu vật nóng

Dòng điện (xấp xỉ 25 A) được đi qua thanh tròn cho đến khi đạt được nhiệt độ ổn định θ là oC.

Trong suốt thử nghiệm, nhiệt độ của thanh tròn được làm nóng phải được duy trì. Nhiệt độ này phải được đo bằng nhiệt kế tiếp xúc hoặc cặp nhiệt điện.

Sau đó thanh tròn được làm nóng đặt nằm ngang trong 2 min lên cách điện tại điểm yếu nhất (ví dụ, chiều dày lớp hàn nhỏ nhất và sát với các phần mang điện nhất). Thanh tròn được làm nóng không được xuyên qua cách điện và tiếp xúc với các phần mang điện.

Cố gắng mồi cháy khí bất kỳ có thể phát ra xung quanh điểm tiếp xúc bằng tia lửa điện hoặc đốm lửa nhỏ. Nếu các khí là dễ cháy, việc cháy phải chấm dứt ngay khi lấy thanh tròn được làm nóng ra.

9. Yêu cầu về cơ

9.1. Phương tiện giữ

Một kim hàn phải được thiết kế để giữ tiếp xúc điện hiệu quả trong điều kiện làm việc bình thường và để ngăn sự tách ra không chủ ý của kìm hàn do kéo theo chiều dọc.

Khi lò xo được lắp vào trong kim hàn, chúng không được tạo thành một phần của tuyến dòng điện trừ khi chúng được đi vòng bởi một dây dẫn cố định có khả năng mang dòng điện thử nghiệm cho trong Bảng 1.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét bằng mắt và thử nghiệm sau:

Một kìm hàn được lắp theo hướng dẫn của nhà chế tạo, với cáp hàn có tiết diện lớn nhất, dài 5 m và thiết bị ghép nối của nó. Cáp hàn được gấp lại để tạo thành bó có chiều dài không quá 0,4 m. Kìm hàn được gắn với tấm thép đúc, sạch, dày 3 mm. Tấm thép được treo để bó cáp đặt lực dọc theo chiều thẳng đứng lên kìm hàn trong 1 min.

Thử nghiệm đạt nếu kìm hàn vẫn gắn vào tấm thép.

9.2. Lối vào cáp hàn

Lối vào cáp của kìm hàn phải được thiết kế để ngăn ngừa hỏng cáp do uốn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét bằng mắt.

9.3. Mối nối cáp hàn

Thiết kế của kìm hàn phải sao cho có thể thay cáp hàn với có tiết diện trong dải quy định của nhà chế tạo. Mối nối phải chịu được ứng suất cơ của thử nghiệm kéo mà không bị tách rời ra. Kìm hàn có thể có cơ cấu chuyển đổi để mở rộng phạm vi ghép nối.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét bằng mắt và thử nghiệm sau:

Một kìm hàn được lắp theo hướng dẫn của nhà chế tạo, với một cáp hàn có tiết diện lớn nhất. Mối nối phải chịu kéo 10 lần với lực kéo 40 N cho một mm2 tiết diện với giá trị lớn nhất là 2 000 N, đặt vào cáp hàn. Lực của mỗi lần kéo được tăng dần từ “không” lên giá trị quy định trong 1 s và giữ thêm 1 s nữa tại giá trị đó.

Sau thử nghiệm, dây dẫn không được dịch chuyển nhận thấy được.

Thử nghiệm này phải được lặp lại với cáp hàn có tiết diện nhỏ nhất như quy định của nhà chế tạo.

Nếu có nhiều hơn một phương pháp cố định cáp thì tất cả các phương pháp phải được thử nghiệm.

9.4. Chịu rơi

Kìm hàn phải có khả năng chịu thử nghiệm rơi mà không làm suy yếu chức năng về cơ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, vận hành thủ công và xem xét bằng mắt.

Kìm hàn không gắn cáp được nâng đến độ cao 5 m phía trên một tấm thép dày 10 mm, thả rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng “không” lên tấm thép. Thực hiện quy trình này 10 lần với kìm hàn có các tư thế ban đầu khác nhau.

10. Ghi nhãn

Các thông tin sau phải được ghi nhãn một cách rõ ràng và không tẩy xóa được trên các kìm hàn được thiết kế để gắn với cáp hàn:

a) tên của nhà chế tạo, nhà phân phối, nhà nhập khẩu hoặc nhãn hiệu thương mại đã được đăng kí;

b) dòng điện danh định;

c) tiết diện lớn nhất cho phép của cáp hàn;

d) tiết diện nhỏ nhất cho phép của cáp hàn;

e) tham chiếu đến tiêu chuẩn này, khẳng định rằng kìm hàn phù hợp với các yêu cầu.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đọc nội dung ghi nhãn.

11. Hướng dẫn sử dụng

Mỗi kìm hàn phải được cung cấp cùng với tờ hướng dẫn sử dụng có các thông tin sau:

a) cách nối và tháo đúng kìm hàn;

b) cách nối đúng cáp hàn;

c) lựa chọn cáp hàn, kiểu và kích cỡ;

d) mối quan hệ giữa dòng điện cho phép và chu kỳ làm việc;

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đọc hướng dẫn.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

HD 516 S2:1997, Guide to use low voltage harmonized cables (Hướng dẫn sử dụng cáp hài điện áp thấp)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Điều kiện môi trường

5. Thử nghiệm điển hình

6. Ký hiệu

7. Bảo vệ chống điện giật

8. Thông số đặc trưng về nhiệt

9. Yêu cầu về cơ

10. Ghi nhãn

11. Hướng dẫn sử dụng

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN8094-13:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8094-13:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8094-13:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8094-13:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8094-13:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8094 13:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8094-13:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8094-13:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan