Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN8021-1:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-1:2017 (ISO/IEC 15459-1:2014) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 1: Đơn vị vận tải đơn chiếc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8021-1:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8021-1:2017

 ISO/IEC 15459-1:2014

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KĨ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 1: ĐƠN VỊ VẬN TẢI ĐƠN CHIẾC

Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Unique identification - Part 1: Individual transport units

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Mã phân định ứng dụng cho các đơn vị vận tải đơn chiếc

5  Mã phân định đối với các đơn vị vận tải đơn chiếc

5.1  Tổng quan

5.2  Số kí tự tối đa cho phép trong mã phân định

5.3  Các bộ kí tự cho phép trong mã phân định

6  Thực hiện việc mã hóa sử dụng phương tiện AIDC

Phụ lục A (tham khảo) Phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải

Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ về mã phân định đối với các đơn vị vận tải đơn chiếc

Thư mục tài liệu tham khảo

Lời nói đầu

TCVN 8021-1:2017 thay thế TCVN 8021-1:2008.

TCVN 8021-1:2017 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15459-1:2014.

TCVN 8021-1:2017 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất, gồm các phần sau:

- TCVN 8021-1:2017 (ISO/IEC 15459-1:2014) Phần 1: Đơn vị vận tải đơn chiếc

- TCVN 8021-2:2017 (ISO/IEC 15459-2:2015) Phần 2: Thủ tục đăng kí

- TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) Phần 3: Quy tắc chung

- TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm

- TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng

- TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) Phần 6: Nhóm.

Lời giới thiệu

Việc phân định đơn nhất có thể cần đối với các cấp khác nhau của vật phẩm, trên đơn vị vận tải, trên đơn vị vận tải có thể quay vòng, với các cấp nhóm và tại bất cứ nơi nào. Những thực thể như vậy thường được một số bên, cả tư nhân và công sử dụng suốt vòng đời của chúng. Mỗi bên phải có khả năng phân định và xác định nguồn gốc các thực thể như vậy để có thể tham chiếu đến các thông tin đi kèm như dữ liệu kiểm tra về chất lượng, chất hóa học đã dùng, số lô các phần, hợp phần hoặc nguyên vật liệu thô v.v...

Thông tin liên quan thường được lưu giữ trong một số loại cơ sở dữ liệu. Thông tin này có thể được truy cập thông qua việc sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) hoặc giao thức truy cập phù hợp khác như giao thức truy cập danh mục v.v...

Nếu mã phân định thực thể được thể hiện dưới dạng mã vạch hoặc một phương tiện phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC - Automatic identification and data capture) khác sẽ đem lại những lợi ích đáng kể và khi được gắn với hoặc trở thành một hợp phần thực thể sẽ được phân định đơn nhất sao cho:

- có thể được đọc bằng điện tử, vì vậy giúp giảm thiểu sự sai lỗi;

- một mã phân định có thể được tất cả các bên sử dụng;

- mỗi bên có thể sử dụng một mã phân định xác định để tra cứu các tệp dữ liệu của họ trong máy tính để tìm dữ liệu đi kèm với thực thể đó;

Tất cả các kĩ thuật AIDC đều có khả năng mã hóa mã phân định. Điều được kì vọng là các tiêu chuẩn ứng dụng cho thực thể, sử dụng các công nghệ phân định tự động khác nhau, sẽ được xây dựng trên cơ sở mã phân định theo TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) làm một khóa chính. Khi cần có các tiêu chuẩn ứng dụng này, các tiêu chuẩn mã có thể quy định các quy tắc bổ sung về việc phải sử dụng cấp phân định nào, có thể liên hệ với Tổ chức phát hành.

Tiêu chuẩn này quy định việc phân định các đơn vị vận tải đơn chiếc, việc phân định này được thể hiện trong phương tiện AIDC gắn trên đơn vị, đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung.

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KĨ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 1: ĐƠN VỊ VẬN TẢI ĐƠN CHIẾC

Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Unique identification - Part 1: Individual transport units

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định một chuỗi các kí tự đơn nhất để phân định các đơn vị vận tải đơn chiếc. Chuỗi kí tự này được thể hiện trong nhãn mã vạch hoặc trong phương tiện AIDC khác gắn trên thực thể để đáp ứng các yêu cầu về quản lý. Để phục vụ nhu cầu quản lý, các loại thực thể khác nhau được quy định trong các tiêu chuẩn khác nhau của bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459), mỗi tiêu chuẩn đáp ứng những yêu cầu khác nhau nhờ các mã phân định tương ứng với mỗi loại thực thể đó.

Để xác định sự vận chuyển hậu cần về mặt vật lý, quy tắc về sự phân định đơn nhất các đơn vị vận tải đơn chiếc, với sự phân định liên quan đến khoảng thời gian của một hoặc nhiều vật phẩm trong lô được xếp dỡ hoặc chuyển đi như là một phần của lô đó, sẽ được quy định và làm rõ qua các ví dụ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 2: Thủ tục đăng kí;

TCVN 8021-3 (ISO/IEC 15459-3) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung;

TCVN 8656-1 (ISO/IEC 19762-1) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Thuật ngữ hài hòa - Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC;

ISO/IEC 646 Information technology - ISO 7-bit coded character set for information interchange (Công nghệ thông tin - Bộ kí tự mã hóa 7-bit theo ISO để trao đổi thông tin);

GS1 General Specifications (Quy định kĩ thuật chung của tổ chức GS1).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN 8656-1 (ISO/IEC 19762-1) và TCVN 8021-3 (ISO/IEC 15459-3).

4  Mã phân định ứng dụng cho đơn vị vận tải đơn chiếc

Mỗi đơn vị vận tải đơn chiếc phải được phân định một cách rõ ràng bằng một mã phân định ứng dụng và một chuỗi như quy định ở Điều 5 sao cho các vật phẩm của mã phân định ứng dụng này có thể được phân biệt với các mã phân định ứng dụng khác, phải kết hợp chuỗi nói trên với một mã phân định ứng dụng do Tổ chức phát hành xác định.

Thành phần mã phân định ứng dụng của một mã phân định đơn vị vận tải đơn chiếc có thể sử dụng bất kì dạng dữ liệu nào theo ISO/IEC 15434 hoặc ISO/IEC 9384-1. Tổ chức phát hành sẽ quy định dạng dữ liệu nào sẽ được sử dụng. Các ví dụ trong tiêu chuẩn này không toàn diện nhưng khá tiêu biểu cho toàn bộ các mã phân định ứng dụng dữ liệu có thể sử dụng và thích hợp với tiêu chuẩn này.

- Số phân định ứng dụng GS1 00

Nếu sử dụng phương pháp phân định theo loại này, mỗi nhà phát hành mã phân định đơn nhất sẽ chọn số phân định ứng dụng GS1 phù hợp, theo yêu cầu quy định kĩ thuật chung của GS1, để làm số phân định ứng dụng của mã phân định đó.

- Các mã phân định dữ liệu (DI - data identifier) thuộc phân hạng dữ liệu ASC MH 10 từ J, 1J, 2J, 3J, 4J, 5J hoặc 6J

Nếu sử dụng phương pháp phân định theo loại này, mỗi nhà phát hành mã phân định đơn nhất khi được Tổ chức phát hành phù hợp yêu cầu sẽ chọn một mã phân định dữ liệu thuộc phân hạng dữ liệu ASC MH 10 phù hợp, để làm số phân định ứng dụng của mã phân định đó.

- Khi áp dụng vật mang dữ liệu AIDC có khả năng thu nhận cao phù hợp với ISO/IEC, có một sự chọn lựa bổ sung là các mã phân định đối tượng như sau:

- 1 0 15459 1: đối với mã phân định đơn vị vận tải do IAC quy định. Mã này được quy định là độc lập vào và không giống các cấu trúc dưới đây, không hỗ trợ việc ánh xạ tới các số phân định ứng dụng GS1 (GS1 Als) vá các mã phân định Dữ liệu ASC MH 10 (ASC MH 10 Dls).

- 1 0 15459 1 1: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với GS1 AI 00

- 1 0 15459 1 2: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI J

- 1 0 15459 1 3: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 1J

- 1 0 15459 1 4: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 2J

- 1 0 15459 1 5: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 3J

- 1 0 15459 1 6: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 4J

- 1 0 15459 1 7: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 5J

- 1 0 15459 1 8: đối với mã phân định đơn vị vận tải tương đương với ASC MH 10 DI 6J

5  Mã phân định đối với các đơn vị vận tải đơn chiếc

5.1  Tổng quan

Nhà phát hành mã phân định cấp mã phân định cho một đơn vị vận tải đơn chiếc. Quá trình này phải được tiến hành theo các quy tắc do Tổ chức phát hành có thẩm quyền thiết lập như quy định trong TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) và TCVN 8021-3 (ISO/IEC 15459-3).

5.2  Số kí tự tối đa cho phép trong mã phân định

Mã phân định đối với các đơn vị vận tải đơn chiếc không được quá 50 kí tự.

Để sử dụng có hiệu quả trong phạm vi các hệ thống vật mang dữ liệu AIDC khác nhau, khuyến nghị số kí tự được mã hóa vào mã vạch một chiều không được quá 20 kí tự và phải giữ cho số kí tự càng ngắn càng tốt không tính đến sự cho phép số kí tự tối đa là 50.

5.3  Các bộ kí tự cho phép trong mã phân định

Mã phân định chỉ được chứa các kí tự chữ hoa và các kí tự số thuộc bộ kí tự bất biến theo ISO/IEC 646, xem Phụ lục A trong TCVN 8021-3 (ISO/IEC 15459-3).

CHÚ THÍCH Tổ chức phát hành có thể đưa ra các giới hạn bổ sung về kho kí tự cho các mã phân định sử dụng IAC của mình.

Mọi hệ thống xử lý dữ liệu phải có khả năng xử lý các mã phân định sử dụng toàn bộ kho ký tự được phép cho các mã phân định đối với các đơn vị vận tải.

6  Thực hiện việc mã hóa sử dụng phương tiện AIDC

Mọi kĩ thuật AIDC đều có tiềm năng mã hóa mã phân định. Kì vọng các tiêu chuẩn ứng dụng về mã phân định, sử dụng các công nghệ phân định tự động khác nhau, sẽ được xây dựng trên cơ sở mã phân định theo bộ tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) làm khóa chính. Các tiêu chuẩn ứng dụng này có sẵn tại Tổ chức phát hành.

Phụ lục A

(tham khảo)

Phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải

CHÚ THÍCH Các ví dụ nêu trong phụ lục A làm minh họa cho các mã phân định được thừa nhận. Ví dụ về dữ liệu và các vật mạng dữ liệu AIDC được sử dụng là chưa toàn diện.

A.1  Vai trò của Tổ chức phát hành trong hướng dẫn áp dụng đối với các đơn vị vận tải

Để mô tả việc sử dụng mã phân định riêng cho các đơn vị vận tải, giả thiết rằng hai Tổ chức phát hành (IA) được Cơ quan đăng kí (RA) công nhận là tổ chức GS1 và Hiệp hội bưu điện thống nhất UPU (Universal Postal Union).

Cấu trúc của mã phân định tối thiểu gồm mã tổ chức phát hành IAC, số phân định công ty CIN và mã phân định ID (Identity), ID là đơn nhất trong phạm vi CIN. Trong một số trường hợp, các ID là không đơn nhất trong phạm vi CIN nhưng là đơn nhất trong phạm vi một loại tài sản đặc thù theo kiểm soát của công ty. Nếu ID không đơn nhất trong phạm vi công ty thì mã phân định phải bao gồm mã loại tài sản của công ty hoặc tương tự. Vì vậy mã phân định được thiết lập bởi nhà phát hành mã phân định không được giống với mã được thiết lập bởi đơn vị khác. Ngoài ra, TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) đảm bảo tất cả các mã phân định là đơn nhất.

A.2  Phân định đơn nhất theo hệ thống GS1 đối với các đơn vị vận tải

Hình A.1 chỉ ra mã phân định đơn nhất theo hệ thống GS1 (SSCC - mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri 18 kí tự) đối với các đơn vị vận tải

Hình A.1 - Chuỗi theo GS1

CHÚ THÍCH Tổ chức GS1 sử dụng thuật ngữ Mã doanh nghiệp đối với CIN do GS1 cấp cho nhà phát hành mã phân định đơn nhất.

Có thể mã hóa mã phân định này bằng mã vạch GS1-128 cùng với số phân định ứng dụng GS1 “00”. Mã vạch này được mô tả ở Hình B.1, và khi quét, có thể chuyển được chuỗi dữ liệu này (Bảng A.1) vào trong hệ thống máy tính:

Bảng A.1 - Chuỗi dữ liệu - GS1

Mã phân định mã vạch.

Mã phân định

Mã phân định ứng dụng

Chuỗi

]C1

00

110987561000000118

CHÚ THÍCH Số phân định ứng dụng "00" không được đưa vào trong chuỗi dữ liệu nhưng có trong mã phân định. Mã phân định mã vạch không được đưa vào trong mã vạch nhưng sẽ được cung cấp bởi đầu đọc phân định vật mang dữ liệu được dùng. Trong ví dụ trên, vật mang dữ liệu là mã vạch GS1-128.1

A.3  Mã phân định đơn nhất theo ASC MH10 đối với các đơn vị vận tải

Hình A.2 chỉ ra mã phân định đơn nhất theo ASC MH 10 đối với các đơn vị vận tải, sử dụng UPU làm tổ chức phát hành

Hình A.2 - Mã phân định theo ASC MH 10 sử dụng UPU làm Tổ chức phát hành

Mã phân định đơn nhất này có thể được mã hóa bằng mã vạch mã 128 cùng với Mã phân định dữ liệu ASC MH10 “J” đứng đầu chuỗi. Mã vạch nói trên được mô tả ở Hình B.2, và khi quét, có thể chuyển được chuỗi dữ liệu dưới đây vào trong hệ thống máy tính:

Bảng A.2 - Chuỗi dữ liệu - Mã phân định dữ liệu

Mã phân định mã vạch

Mã phân định

Mã phân định ứng dụng

Chuỗi

]C0

J

JNLY1234567890

CHÚ THÍCH  Mã phân định dữ liệu “J” không được đưa vào trong chuỗi dữ liệu nhưng có trong mã phân định. Mã phân định mã vạch không được đưa vào trong mã vạch nhưng sẽ được cung cấp bởi đầu đọc phân định vật mang dữ liệu được dùng. Trong ví dụ trên, vật mang dữ liệu là mã vạch mã 128.

Phụ lục B

(tham khảo)

Ví dụ về mã phân định đối với các đơn vị vận tải đơn chiếc

CHÚ THÍCH Các ví dụ nêu trong phụ lục B làm minh họa cho các mã phân định được thừa nhận. Ví dụ về dữ liệu và các vật mạng dữ liệu AIDC được sử dụng là chưa toàn diện.

Để mô tả việc sử dụng mã phân định, giả thiết rằng hai Tổ chức phát hành (IA) được Cơ quan đăng kí (RA) công nhận là tổ chức GS1 và Hiệp hội bưu điện thống nhất (UPU).

Các quy tắc của tổ chức GS1 yêu cầu mã phân định đối với các đơn vị vận tải bao gồm 18 ký tự số trong đó ký tự đầu tiên (0, 1, 2,…9) do RA cấp, các ký tự kế tiếp do tổ chức GS1 cấp cho nhà phát hành mã phân định và các ký tự tiếp theo do nhà phát hành mã phân định cấp. Ký tự cuối cùng là số kiểm tra tính trên cơ sở của 17 chữ số đằng trước. Xem Hình B.1.

Hình B.1 - Sự thể hiện mã phân định đơn nhất GS1 đối với các đơn vị vận tải trong mã vạch GS1-128

Các quy tắc của UPU yêu cầu chuỗi dữ liệu mã phân định không được gồm quá 35 ký tự chữ số-chữ cái, trong đó ký tự đầu tiên là mã của tổ chức phát hành (J) do RA cấp cho UPU. Các ký tự tiếp theo do UPU cấp để tạo ra và phân định một phân ngành phụ nào đó. Một số cấu trúc khác được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan của UPU. Một trong số các tiêu chuẩn này sử dụng mã nước gồm hai ký tự theo TCVN 7217-1 (ISO 3166-1) để tạo ra các phân ngành phụ cho việc Quản trị bưu điện quốc gia ở mỗi nước. Theo sau “Mã phân định việc Quản trị bưu điện” là một miền dạng tự do trong đó mỗi nhà Quản trị bưu điện có thể xác định cấu trúc riêng của mình miễn là cấu trúc đó phù hợp với tiêu chuẩn này. Xem Hình B.2.

Hình B.2 - Sự thể hiện đối với các đơn vị vận tải trong mã vạch mã 128

Như vậy, mã phân định đối với đơn vị vận tải do một nhà phát hành xác định thiết lập không thể giống với mã phân định đối với đơn vị vận tải do một nhà phát hành khác thiết lập. Hơn nữa, TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) đảm bảo rằng mọi mã phân định đối với các đơn vị vận tải là đơn nhất trong phạm vi phân loại của chúng.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7217-1 (ISO 3166-1), Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước. Phần 1: Mã nước

[2] TCVN 8020 (ISO/IEC 15418), Công nghệ thông tin - số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì

[3] TCVN 8021-4 (ISO/IEC 15459-4), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm

[4] TCVN 8021-5 (ISO/IEC 45459-5), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng

[5] TCVN 8021-6 (ISO/IEC 15459-6), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 6: Nhóm.

[6] ISO/IEC 9834-1, Information technology - Procedures for the operation of object identifier registration authorities: General procedures and top arcs of the international object identifier-tree (Công nghệ thông tin - Các thủ tục hoạt động của Cơ quan đăng kí phân định đối tượng: Thủ tục chung và vòng cung trên cùng của cây phân định đối tượng quốc tế)

[7] ISO 15394, Packaging - Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels (Đóng gói - Mã vạch và mã hai chiều đối với việc vận chuyển hàng, vận tải và nhãn nhận hàng)

[8] ISO/IEC 15424, Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Data carrier identifiers (including symbology identifier) (Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã phân định vật mang dữ liệu (bao gồm Mã phân định mã vạch))

[9] ISO/IEC 15434, Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Syntax for high-capacity ADC media (Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Cú pháp cho phương tiện truyền thông ADC dung lượng cao)

[10] ISO 17365, Supply chain applications of RFID - Transport units (Ứng dụng RFID trong chuỗi cung ứng - Các đơn vị vận tải)

[11] ANS MH.10.8.2, Data identifier and application identifier standards (Tiêu chuẩn về mã phân định dữ liệu và mã phân định ứng dụng)

 



1 Về mã vạch GS1-128, trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã cod TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417:2007) Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Quy định kĩ thuật.

Từ khóa:
TCVN8021-1:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8021-1:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8021-1:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8021-1:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8021-1:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8021 1:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8021-1:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8021-1:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan