Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›TCVN7827:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7827:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7827 : 2015

QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Electric fans - Method for determination of energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 7827:2015 thay thế TCVN 7827:2007;

TCVN 7827:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Electric fans - Method for determination of energy efficiency

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường và quạt trần (sau đây gọi là quạt điện) được sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự.

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của quạt điện.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7826:2015, Quạt điện - Hiệu suất năng lượng

IEC 60879:1986, Performance and construction of electric circulating fans and regulators (Tính năng và kết cấu của quạt điện và bộ điều chỉnh kết hợp)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong TCVN 7826:2015 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Mặt phẳng cánh quạt (plane of fan blades)

Mặt phẳng chứa các đầu mút của các cánh quạt.

3.2. Mặt phẳng phong tốc kế (plane of anemometer vanes)

Mặt phẳng chứa các đầu mút của các cánh phong tốc kế.

3.3. Mặt phẳng thử nghiệm (test plane)

Mặt phẳng nằm ngang (trong trường hợp quạt trần) và mặt phẳng thẳng đứng (trong trường hợp quạt bàn, quạt treo tường và quạt đứng) có chứa mặt phẳng của phong tốc kế.

3.4. Lưu lượng gió (air delivery)

Lượng gió tạo ra trong thời gian cho trước ở các điều kiện qui định.

3.5. Lưu lượng gió danh định (rated air delivery)

Lưu lượng gió được nhà chế tạo ấn định.

4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

4.1. Qui định chung

4.1.1. Thiết bị đo

Ampe mét, vôn mét, oát mét và đồng hồ đo thời gian phải có độ chính xác ± 0,5 % hoặc tốt hơn.

Phong tốc kế kiểu cánh quạt có đường kính trong không quá 100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo.

4.1.2. Điều kiện thử nghiệm

4.1.2.1. Điện áp

Khi điện áp danh định được ghi trên tấm thông số của thiết bị, thử nghiệm phải được tiến hành ở điện áp danh định đó. Nếu quạt có qui định nhiều hơn một điện áp danh định thì thử nghiệm được thực hiện ở điện áp bất lợi nhất.

Khi trên tấm nhãn thể hiện một dãy điện áp danh định thì điện áp thử nghiệm phải bằng

-Giá trị cao nhất và thấp nhất của dãy điện áp nếu dãy điện áp đó lớn hơn 10 % giá trị trung bình của dãy;

-Giá trị trung bình của dãy điện áp nếu dãy điện áp đó nhỏ hơn hoặc bằng 10 % giá trị trung bình của dãy.

Trong quá trình thử nghiệm, điện áp không được thay đổi quá ± 1 % điện áp thử nghiệm. Tại thời điểm đọc kết quả dòng điện và công suất, điện áp phải là điện áp thử nghiệm.

4.1.2.2. Tần số

Đối với quạt điện có ghi nhãn dải tần số, thử nghiệm phải được thực hiện ở tần số cho kết quả bất lợi nhất.

Đối với quạt điện không ghi nhãn tần số danh định, thử nghiệm phải được thực hiện ở tần số 50 Hz.

Trong quá trình thử nghiệm, tần số không được thay đổi quá ± 0 5 Hz.

4.1.2.3. Nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ môi trường buồng đo phải là 23 °C ± 5 °C.

4.2. Quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường

4.2.1. Buồng đo

Buồng đo có kích thước dài x rộng x cao là 4,50 m x 4,50 m x 3,00 m. Xem Hình 1. Buồng đo phải thích hợp để không có luồng gió từ bên ngoài thổi vào.

Bên phía quạt thổi gió ra không được có bất cứ vật dụng nào ngoại trừ phong tốc kế và giá đo của nó. Tất cả các dụng cụ đo và giá đặt dụng cụ đo (nếu có) phải nằm phía sau quạt và cách mặt phẳng cánh quạt tối thiểu là 0,90 m.

Quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường phải được lắp đặt cách mặt sàn 1,20 m tính từ tâm của cánh quạt, cách vách sau tối thiểu 1,20 m tính từ mặt trước của cánh quạt, cách các vách bên và vách trước tối thiểu là 1,80 m.

Buồng đo này phù hợp với các quạt có kích thước ≤ 500 mm. Với các quạt có kích thước > 500 mm, kích thước buồng đo phải được tính toán cho phù hợp tránh ảnh hưởng đến kết quả đo.

CHÚ THÍCH: Đối với quạt có kích thước > 500 mm có thể có phản hồi gió làm ảnh hưởng đến kết quả đo.

4.2.2. Bố trí thiết bịđo

Phong tốc kế phải được đặt sao cho mặt phẳng phong tốc kế luôn song song với mặt phẳng của cánh quạt, cách mặt phẳng của cánh quạt bằng ba lần đường kính cánh, và cách mặt sàn một khoảng đúng bằng khoảng cách từ mặt sàn đến tâm của trục quạt.

Giá đỡ phong tốc kế phải được bố trí sao cho càng ít ảnh hưởng đến luồng không khí càng tốt.

4.2.3. Qui trình đo

Cho quạt làm việc trước trong 1 h ở điện áp thử nghiệm, tần số thử nghiệm.

Đo công suất tiêu thụ của quạt ở trạng thái có chuyển hướng, nếu có, và ở nấc tốc độ lớn nhất. Các chức năng khác của quạt, nếu có, không được cho làm việc trong quá trình thử nghiệm.

Phép đo lưu lượng gió được tiến hành với nấc tốc độ lớn nhất, ở điện áp và tần số thử nghiệm, cơ cấu chuyển hướng, nếu có, không làm việc. Bắt đầu đo tại vị trí cách trục của quạt 20 mm, sau đó dịch xa dần sang hai bên, mỗi lần 40 mm cho đến khi tốc độ gió của cả hai phía đều nhỏ hơn 24 m/min thì ngừng đo. Không lấy kết quả của lần đo cuối cùng này.

Giá trị trung bình của tốc độ gió của hai điểm bên phải và bên trái trục của cánh quạt trên cùng một bán kính hình vành khăn được lấy là tốc độ gió trung bình của vành khăn đó, tính bằng m/min.

Tích của tốc độ gió trung bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (tính bằng m2) là lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn đó, tính bằng m3/min.

Tổng các lưu lượng gió thổi qua các hình vành khăn là lưu lượng gió của quạt (tính bằng m3/min).

Phụ lục A qui định cách tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường.

Trong quá trình thử nghiệm, nhân viên thử nghiệm không được vào phía trong buồng đo.

Hình 1 - Bố trí thử nghiệm lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường

4.3. Quạt trần

4.3.1. Buồng đo

Buồng đo có kích thước dài x rộng x cao là 4,50 m x 4,50 m x 3,00 m.

Phía dưới buồng đo để hở cách mặt sàn 0,45 m để không khí trong buồng đo dễdàng thoátrangoài.

Nóc buồng đo phải được che kín ngoại trừ một lỗ hở hình tròn ở chính giữa có đường kính từ 1,1 đến1,2lần đường kính cánh. Tấm che có chứa lỗ hở này có chiều dày không quá 6 mm.

Phía ngoài buồng đo được bao quanh bởi màn chắn bên ngoài, nằm cách vách bên ngoài của buồng đo từ 1 m đến 1,25 m. Xem Hình 2.

Người quan sát phải thao tác từ vị trí giữa buồng đo và màn chắn bên ngoài. Cho phép đặt một giá nhỏ đựng các thiết bị điện tại vị trí này. Ngoài ra không được có bất cứ vật dụng nào trong không gian buồng đo cũng như trong không gian giữa buồng đo và màn chắn bên ngoài. Trong quá trình tiến hành thử nghiệm, không được đặt các thiết bị sưởi hoặc làm mát trong buồng đo.

Phòng chứa buồng đo và màn chắn bên ngoài phải được bảo vệ thích hợp để khôngcó luồnggió từbên ngoài thổi vào.

Quạt được lắp cách mặt sàn 3 m (với dung sai ±10 mm) tính từ mặt phẳng cánh quạt và nằm trong mặt phẳng tạo bởi các mép trên cùng của tấm che chứa lỗ hở trên nóc của buồng đo.

Trần bất kỳ bên ngoài buồng đo hoặc xà rầm nhô ra bất kỳ nào có thể ảnh hưởng đến luồng không khí phải nằm cách nóc buồng đo lớn hơn hoặc bằng 1 m, và cách sàn lớn hơn hoặc bằng 4 m.

4.3.2. Bố trí thiết bị đo

Phong tốc kế phải được đặt sao cho mặt phẳng phong tốc kế luôn song song với mặt phẳng của cánh quạt, nằm bên dưới và cách mặt phẳng của cánh quạt 1,5 m (với dung sai ± 10 mm). Phong tốc kế phải được lắp đặt để dễ dàng dịch chuyển trên hai đường chéo vuông góc nằm ngang của buồng đo. Giá đỡ phong tốc kế phải đảm bảo độ cứng vững cần thiết và được bố trí sao cho càng ít ảnh hưởng đến luồng không khí càng tốt.

4.3.3. Qui trình đo

Cho quạt làm việc trước trong 2 h ở điện áp thử nghiệm, tần số thử nghiệm.

Đo công suất tiêu thụ của quạt ở nấc tốc độ lớn nhất.

Phép đo lưu lượng gió được tiến hành với nấc tốc độ lớn nhất, ở điện áp và tần số thử nghiệm. Bắt đầu đo tại vị trí cách tâm của trục quạt trần 40 mm, sau đó cứ cách 80 mm lại đo một giá trị cho đến khi tốc độ gió nhỏ hơn 9 m/min thì ngừng đo. Không lấy kết quả của lần đo cuối cùng này.

Thực hiện tương tự với ba nửa đường chéo còn lại.

Giá trị trung bình của tốc độ gió của bốn điểm trên bốn nửa đường có cùng một bán kính hình vành khăn được lấy là tốc độ gió trung bình của vành khăn đó, tính bằng m/min.

Tích của tốc độ gió trung bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (tính bằng m2) là lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn đó, tính bằng m3/min.

Tổng các lưu lượng gió thổi qua các hình vành khăn là lưu lượng gió của quạt (tính bằng m3/min).

Phụ lục B qui định cách tính lưu lượng gió của quạt trần.

Hình 2.- Bố trí thử nghiệm lưu lượng gió của quạt trần

4.4. Xác định hiệu suất năng lượng

Hiệu suất năng lượng (EER) của quạt được tính bằng m3/(min.W), được xác định bằng cách chia lưu lượng gió của quạt cho công suất tiêu thụ đo được.

trong đó

Qlà lưu lượng gió của quạt tính được theo 4.2 và 4.3, m3/min

P là công suất tiêu thụ của quạt đo được, W

4.5. Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

trong đó

Rlà chỉ số hiệu suất năng lượng của quạt;

EERlà hiệu suất năng lượng tính được theo 4.4;

EERmin hiệu suất năng lượng tối thiểu của quạt được qui định trong TCVN 7826:2015.

 

PHỤ LỤC A

(qui định)

Tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường

Hình A.1 - Diện tích hình vành khăn

Hình A.1 minh họa hai hình vành khăn đầu tiên trong phép đo lưu lượng gió. Hình vành khăn thứ nhất (nền trắng) có bán kính vành khăn là r1 = 20 mm. Hình vành khăn thứ hai (nền gạch) có bán kính vành khăn r2 = 60 mm. Các hình vành khăn này đều có độ rộng b = 40 mm.

Ta có công thức tính diện tích hình vành khăn như sau:

trong đó

Silà diện tích hình vành khăn, tính bằng milimét vuông;

rilà bán kính của hình vành khăn thứ i, tính bằng milimét;

blà chiều rộng của hình vành khăn, b = 40 mm.

Lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn bất kỳ:

(tính bằng m3/min)

trong đó

Vi là tốc độ gió trung bình của vành khăn thứ i, đo được theo 4.3, tính bằng m/min.

Lưu lượng gió của quạt bằng:

(tính bằng m3/min)

Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới đây

Điểmđo

Bán kính của hình vành khăn, r

Tốc độ gió

Tốc độ gió trung bình tại bán kính r,

Diện tích hình vành khăn

Lượng gió của quạt

Bên trái

Bên phải

 

mm

m/min

m/min

m2

m3/min

1

20

 

 

 

5020.10-6

 

2

60

 

 

 

15060.10-6

 

3

100

 

 

 

25100.10-6

 

4

140

 

 

 

35140.10-6

 

5

180

 

 

 

45180.10-6

 

6

220

 

 

 

55220.10-6

 

7

260

 

 

 

65260.10-6

 

8

300

 

 

 

75300.10-6

 

…

...

 

 

 

…

 

 

PHỤ LỤC B

(qui định)

Tính lưu lượng gió của quạt trần

Hình B.1 - Diện tích hình vành khăn

Hình B.1 minh họa hai hình vành khăn đầu tiên trong phép đo lưu lượng gió. Hình vành khăn thứ nhất (nền trắng) có bán kính vành khăn là r1 = 40 mm. Hình vành khăn thứ hai (nền gạch) có bán kính vành khăn r2 = 120 mm. Các hình vành khăn này đều có độ rộng b = 80 mm.

Ta có công thức tính diện tích hình vành khăn như sau:

trong đó

Si

làdiện tích hình vành khăn, tính bằng milimet vuông;

ri

là bán kính của hình vành khăn thứ i, tính bằng milimet

b

là chiều rộng của hình vành khăn, b = 80mm

Lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn bất kỳ:

(tính bằng m3/min)

trong đó

Vi là tốc độ gió trung bình của vành khăn thứ i, đo được theo 4.3, tính bằng m/min. Lưu lượng gió của quạt bằng:

(tính bằng m3/min)

Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới đây

Điểmđo

Bán kính của hình vành khăn, r

Tốc độ gió

Tốc độ gió trung bình tạo bán kính r,

Diện tích hình vành khăn

Lượng gió của quạt

Nửa đường chéo 1

Nửa đường chéo 2

Nửa đường chéo 3

Nửa đường chéo 4

 

mm

m/min

m/min

m2

m3/min

1

40

 

 

 

 

 

20080.10-6

 

2

120

 

 

 

 

 

60240.10-6

 

3

200

 

 

 

 

 

100400.10-6

 

4

280

 

 

 

 

 

140560.10-6

 

5

360

 

 

 

 

 

180720.10-6

 

6

440

 

 

 

 

 

220880.10-6

 

7

520

 

 

 

 

 

261040.10-6

 

8

600

 

 

 

 

 

301200.10-6

 

...

...

 

 

 

 

 

...

 

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

4.1. Quiđịnhchung

4.2. Quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường

4.3. Quạt trần

4.4. Xác định hiệu suất năng lượng

4.5. Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

Phụ lục A (qui định) - Tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường

Phụ lục B (qui định) - Tính lưu lượng gió của quạt trần

Từ khóa:
TCVN7827:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7827:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7827:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7827:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7827:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7827:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7827:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7827:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan