Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN7079-6:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7079-6:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 04/12/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/12/2002 Tình trạng: Còn hiệu lực

TCVN 7079-6:2002

THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ - PHẦN 6: THIẾT BỊ ĐỔ ĐẦY DẦU - DẠNG BẢO VỆ “o”

Electrical apparatus for use in underground mine - Part 6: Oil-immersed apparatus - Type of protection “o”

Lời nói đầu

TCVN 7079-6:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC82/SC1 “Thiết bị an toàn mỏ” biên soạn, trên cơ sở IEC 79-6, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ - PHẦN 6: THIẾT BỊ ĐỔ ĐẦY DẦU - DẠNG BẢO VỆ “o”

Electrical apparatus for use in underground mine - Part 6: Oil-immersed apparatus - Type of protection “o”

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thiết bị điện hoặc những phần của thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò, có dạng bảo vệ đổ đầy dầu “o” sao cho hơi và khí dễ bốc lửa ở trên mặt thoáng của dầu hoặc ở bên ngoài vỏ không thể bị kích nổ.

Thiết bị có dạng bảo vệ “o” phải hoàn toàn tuân theo những yêu cầu tương ứng trong TCVN 7079-0.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7079-0:2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung.

3. Định nghĩa

3.1. Thiết bị an toàn nổ đổ đầy dầu (Oil-immersed explosion-proof apparatus)

Các thiết bị điện hoặc những phần tử của thiết bị điện được đổ đầy chất lỏng bảo vệ, nhờ đó bầu khí nổ ở trên mặt thoáng của chất lỏng hoặc bên ngoài vỏ không thể bị kích nổ.

3.2. Dầu (Oil)

Dầu mỏ có tính cách điện thích hợp và có đặc tính dập hồ quang.

4. Yêu cầu chung

4.1. Vỏ thiết bị

4.1.1. Phải thiết kế một cách tốt nhất để tránh được bụi bên ngoài gây ô nhiễm dầu và các loại khí hoặc hơi do dầu sinh ra thoát được dễ dàng ra ngoài.

4.1.2. Phải có các biện pháp đảm bảo để bu lông, đinh vít và đai ốc ở những mối nối điện và cơ cũng như ở những nắp và phần tử khác của thiết bị đổ dầu hoặc dẫn dầu không tự nới lỏng ra.

4.2. Thùng dầu

Thùng dầu phải có vạch đánh dấu mức dầu bên trong ứng với vị trí thấp nhất khi thùng cần phải hạ thấp để đổ dầu.

4.3. Cơ cấu chỉ mức dầu

Các cơ cấu chỉ mức dầu phải đáp ứng yêu cầu sau:

4.3.1. Phải có cơ cấu kiểm tra được mức dầu khi thiết bị vận hành.

Chú thích - Có thể dùng que đo mức dầu nếu không ảnh hưởng đến độ an toàn, que đo mức không thể rút hoàn toàn ra khỏi thiết bị và cần giữ sạch.

4.3.2. Phải vạch dấu rõ ràng cả hai mức dầu cho phép cao nhất và thấp nhất có tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ khi thiết bị vận hành bình thường.

4.3.3. Phải thiết kế sao cho khi xảy ra rò rỉ do một vài hư hỏng ở cơ cấu chỉ mức dầu, dầu không được giảm đến vị trí thấp hơn mức an toàn, là mức dầu mà tại đó thiết bị được đảm bảo an toàn.

4.3.4. Các phần tử xuyên sáng phải không bị giảm chất lượng khi tiếp xúc với dầu và phải giữ được đặc tính quang học của chúng.

Đối với các thiết bị đặt ngoài trời, phải chú ý đến những tác động có hại do ánh nắng gây ra.

4.3.5. Những cửa quan sát phải có cấu tạo chắc chắn, có thể thay được, kín dầu và vừa khít để tránh quá ứng suất bên trong.

4.4. Phần tử có thể sinh hồ quang

4.4.1. Trong mọi trường hợp, tất cả các phần tử có thể sinh hồ quang khi vận hành bình thường phải ngập trong dầu với độ sâu đủ để ngăn ngừa sự bốc lửa hỗn hợp khí nổ có trên mặt thoáng của dầu.

Độ ngập sâu dưới mức dầu an toàn ít nhất phải bằng giá trị được xác định qua thử nghiệm nêu ở mục 7, song không trường hợp nào được thấp hơn mức dầu cho phép quá 25 mm.

4.4.2. Tất cả các phần tử mang điện mà không sinh hồ quang khi vận hành bình thường cũng phải ngập trong dầu với những điều kiện nêu ở 4.4.1 hoặc được bảo vệ theo một trong những biện pháp kỹ thuật khác đã nêu trong TCVN 7079-0.

4.4.3. Nắp vỏ chứa những phần tử mang điện phải có một trong những dạng cơ cấu bắt chặt sau:

a) được thiết kế với các phương tiện đặc biệt nêu ở 4.6.1;

b) với những đinh vít hoặc bu lông thông thường phù hợp với những dụng cụ thường dùng.

4.5. Cáp nối

4.5.1. Chỉ với trường hợp ngoại lệ của cấu tạo đơn cực, trong đó mỗi cực đặt trong vỏ cách điện riêng, tất cả các phần tử mang điện có điện áp lớn hơn 1 kV ngập dưới mặt thoáng tự do của dầu trong thiết bị phải được cách ly.

4.5.2. Các vật mang điện phải được chìm trong dầu ở mức cho phép cao nhất và thấp nhất, cũng như phải thiết kế và bố trí để tránh được bất kì hiện tượng phóng điện nào trên mặt thoáng của dầu. Ngoài ra, phải ngăn ngừa khả năng tổn hao dầu do mao dẫn hoặc các nguyên nhân khác.

4.6. Cơ cấu tháo dầu

4.6.1. Cơ cấu tháo dầu và cơ cấu chỉ mức dầu phải có phương tiện đặc biệt, như nắp che đầu bu lông hoặc đầu đinh vít, để ngăn cản người không có trách nhiệm mở ra hoặc làm mất các cơ cấu này.

4.6.2. Nút lỗ tháo dầu phải có ít nhất năm vòng ren trọn vẹn cùng với các phương tiện phù hợp khác để đảm bảo xoáy chặt.

5. Nhiệt độ

5.1. Nhiệt độ dầu trong thiết bị không được vượt quá giá trị nhiệt độ cho phép theo TCVN 7079-0.

5.2. Nhiệt độ trên bề mặt của dầu và trên bất kì phần tử nào trong thiết bị có tiếp xúc với môi trường khí nổ bao quanh không được vượt quá nhiệt độ giới hạn quy định ở mục 4 của TCVN 7079-0 đối với các thiết bị điện dùng trong bầu khí nổ.

Chú thích - Đối với các thiết bị phải chịu dòng ngắn mạch kéo dài trong thời gian xác định, cần chú ý là hoạt động của thiết bị có liên quan với nhiệt độ trên bề mặt của nó. Trong bất kì trường hợp nào cũng không được vượt quá giá trị nhiệt độ cho phép nêu trên.

5.3. Nhiệt độ dầu cao nhất tại bất kì điểm nào của thiết bị, trong mọi trường hợp không được vượt quá 115oC.

6. Quy định bổ sung đối với mỗi loại thiết bị điện

6.1. Thiết bị đóng cắt và điều khiển

6.1.1. Trong môi trường khí nổ, công suất cắt và công suất trên nhãn của các thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển như: máy cắt, bộ chuyển mạch, bộ khởi động động cơ không được lớn hơn 75 % so với giá trị an toàn lớn nhất để đảm bảo khí trên mặt thoáng của dầu hoặc môi trường khí bao quanh không bị bốc lửa. Giá trị an toàn này được xác định qua thử nghiệm khi sản xuất và thử nghiệm cắt trong dầu có liên quan đến bầu khí nổ, phù hợp với quy định ở mục 7.

6.1.2. Các bộ khởi động động cơ, bộ điều chỉnh động cơ và các bộ điều khiển khác thuộc dạng ngâm trong dầu chứa điện trở hoặc cuộn dòng mạch chính, phải có cơ cấu bảo vệ tự động cắt thiết bị khỏi nguồn điện khi nhiệt độ dầu vượt quá 10oC so với nhiệt độ cho phép nêu trong giới hạn nhiệt độ đã quy định ở 5.2.

6.2. Máy biến áp

Các máy biến áp đổ đầy dầu, không kín phải có thùng dầu phụ và phải trang bị cơ cấu bảo vệ nhằm tự động cắt máy biến áp khỏi nguồn điện nếu:

1) có hư hỏng bên trong máy biến áp (tức là phải có rơle khí);

2) nhiệt độ dầu vượt quá giá trị cho phép.

7. Phương pháp thử

Căn cứ vào những quy định đã nêu trong TCVN 7079-0, các thử nghiệm khi ghi nhãn và thử nghiệm cắt cần thực hiện như sau:

1) Tuân theo các hướng dẫn của TCVN về chủng loại thiết bị liên quan.

2) Thử với hỗn hợp dễ bốc lửa nhất của khí có liên quan ở bên ngoài vỏ và hỗn hợp giữa hydro với không khí ở trên mặt thoáng của dầu bên trong vỏ. Tỉ lệ thành phần của hỗn hợp hydro-không khí này cần lựa chọn theo mục đích thử nghiệm. Hỗn hợp này có thể là:

- hỗn hợp dễ gây cháy nhất;

- hỗn hợp dễ bốc lửa nhất;

- hỗn hợp gây áp suất lớn nhất.

3) Thử với mức dầu cho phép cao nhất và với mức dầu cho phép thấp nhất có thể xảy ra trong trường hợp cơ cấu chỉ mức dầu bị hỏng.

8. Ghi nhãn

Bổ sung thêm vào số liệu thường dùng nêu trong TCVN 7079-0, các khoản mục sau đây:

a) giá trị công suất ghi nhãn và công suất cắt danh định ứng với bầu khí nổ có liên quan (nếu cần);

b) giá trị dòng danh định tức thời ứng với bầu khí nổ có liên quan (nếu cần).

Từ khóa:
TCVN7079-6:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7079-6:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7079-6:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7079-6:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7079-6:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7079 6:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7079-6:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 04/12/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7079-6:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 04/12/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan