Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›TCVN6749-4-1:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-4-1:2017 (IEC 60384-4-1:2007) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 4-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân không rắn - Mức đánh giá EZ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6749-4-1:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6749-4-1:2017

IEC 60384-4-1:2007

TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 4-1: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỤ THỂ CÒN ĐỂ TRỐNG - TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐIỆN PHÂN NHÔM CÓ CHẤT ĐIỆN PHÂN KHÔNG RẮN - MỨC ĐÁNH GIÁ EZ

Fixed capacitors for use in electronic equipment - Part 4-1: Blank detail specification: Fixed aluminium electrolytic capacitors with non-solid electrolyte - Assessment level EZ

Lời nói đầu

TCVN 6749-2-1:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 60384-4-1:2007;

TCVN 6749-4-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3

Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 6749 (IEC 60384), Tụ điện không đổi dùng trong thiết bịđiện tử, gồm các phần sau:

1) TCVN 6749-1:2009 (IEC 60384-1:2008), Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung

2) TCVN 6749-2:2017 (IEC 60384-2:2011), Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene terphthalate phủ kim loại.

3) TCVN 6749-2-1:2017 (IEC 60384-2-1:2005), Phần 2-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống: Tụ điện không đổi điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene-terphthalate phủ kim loại - Mức đánh giá E và EZ

4) TCVN 6749-3:2017 (IEC 60384-3:2016), Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit

5) TCVN 6749-3-1:2017 (IEC 60384-3-1:2006), Phần 3-1: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá EZ

6) TCVN 6749-4:2000 (IEC 384-4:1985/Amd.2:1996), Phần 4: Quy định kỹ thuật từng phần: Tụ điện phân nhôm có chất điện phân rắn và không rắn

7) TCVN 6749-4-1:2017 (IEC 60384-4-1:2007), Phần 4-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân không rắn - Mức đánh giá EZ

8) TCVN 6749-4-2:2017 (IEC 60384-4-2:2007), Phần 4-2: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá EZ

9) TCVN 6749-8:2017 (IEC 60384-8:2015), Phần 8: Quy định kỹ thuật từng phần -Tụ điện không đổi điện môi gốm, Cấp 1

10) TCVN 6749-8-1:2017 (IEC 60384-8-1:2005), Phần 8-1: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện môi gốm, Cấp 1 - Mức đánh giá EZ

LỜI GIỚI THIỆU

Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống

Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống là một tài liệu bổ sung cho các quy định kỹ thuật từng phần và chứa các yêu cầu cho kiểu, bố cục và nội dung tối thiểu của quy định kỹ thuật cụ thể. Các quy định kỹ thuật cụ thể không tuân thủ các yêu cầu này không được coi là phù hợp với quy định kỹ thuật hoặc cũng không được mô tả như vậy.

Để chuẩn bị các quy định kỹ thuật cụ thể nội dung của quy định kỹ thuật từng phần phải được xem xét.

Các con số nằm trong các dấu ngoặc vuông trên trang đầu tiên tương ứng với thông tin dưới đây, sẽ được đưa vào vị trí chỉ định.

Nhận biết quy định kỹ thuật cụ thể

[1]  Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế hay Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc gia có quyền soạn thảo quy định kỹ thuật cụ thể.

[2]  Số hiệu IEC hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia của quy định kỹ thuật cụ thể, ngày phát hành và bất cứ thông tin nào khác theo yêu cầu của hệ thống quốc gia.

[3]  Số hiệu và số phát hành của IEC hoặc quy định kỹ thuật chung quốc gia.

[4]  Số IEC của quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống.

Nhận biết tụ điện

[5]  Mô tả ngắn gọn của loại tụ điện.

[6] Thông tin về kết cấu điển hình (nếu áp dụng).

CHÚ THÍCH: Khi tụ điện không được thiết kế để dùng trong các ứng dụng tấm mạch in, điều này phải được nêu rõ trong quy định kỹ thuật cụ thể tại vị trí này.

[7] Bản Vẽ hình bao với các kích thước chính quan trọng đối với tính lắp lẫn và/hoặc tham chiếu các tài liệu quốc gia hoặc quốc tế về hình bao. Theo cách khác, bản vẽ này có thể được đưa ra trong phần phụ lục của quy định kỹ thuật cụ thể.

[8] Ứng dụng hoặc nhóm các ứng dụng được bao hàm và/hoặc mức đánh giá.

CHÚ THÍCH: (Các) mức đánh giá dùng trong quy định kỹ thuật cụ thể phải được lựa chọn từ 3.5.4 của quy định kỹ thuật từng phần. Điều này có nghĩa là một quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống có thể được sử dụng kết hợp với một số mức đánh giá với điều kiện việc nhóm các thử nghiệm không thay đổi.

[9]  Dữ liệu tham chiếu đối với các đặc tính quan trọng nhất, cho phép so sánh giữa các loại tụ điện khác nhau.

 

[1]

IEC 60384-4-1-XXX

QC 300301-XXX

[2]

 

 

LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÓ CHẤT LƯỢNG ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI:

IEC 60384-1

IEC 60384-4

IEC 60384-4-1

QC 300301

14]

 

 

TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐIỆN PHÂN BỌC NHÔM CÓ CHẤT ĐIỆN PHÂN KHÔNG RẮN

[5]

 

 

[3]

 

Bản vẽ hình bao (xem Bảng 1)

(.... hình chiếu góc)

 

 

 

[7]

 

[6]

 

(Các hình dạng khác được cho phép trong phạm vi các kích thước đã cho).

(Các) mức đánh giá: EZ

Cấp tính năng:

[8]

 

 

 

 

Thông tin về có các linh kiện phù hợp với quy định kỹ thuật cụ thể này được cho trong IEC QC 001005

 

TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 4-1: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỤ THỂ CÒN ĐỂ TRỐNG - TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐIỆN PHÂN NHÔM CÓ CHẤT ĐIỆN PHÂN KHÔNG RẮN - MỨC ĐÁNH GIÁ EZ

Fixed capacitors for use in electronic equipment - Part 4-1: Blank detail specification: Fixed aluminium electrolytic capacitors with non-solid electrolyte - Assessment level EZ

1  Yêu cầu chung

1.1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra mức đánh giá EZ cho các tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân rắn và không rắn chủ yếu dùng trong mạch một chiều của các thiết bị điện tử. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tụ điện có tuổi thọ cao và các tụ điện thông dụng.

Tụ điện dùng cho các mục đích đặc biệt cần có các yêu cầu bổ sung.

1.2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 6749-1 (IEC 60384-1), Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung

IEC 60384-4:2007, Fixed capacitors for use in electronic equipment - Part 4: Sectional specification - Aluminium electrolytic capacitors with solid (MnO2) and non-solid electrolyte (Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 4: Quy định kỹ thuật cụ thể - Tụ điện phân bọc nhôm có chất điện phân rắn (MnO2) và không rắn1

IEC 60410:1973, Sampling plans and procedures for inspection by attributes (Phương án lấy mẫu và quy trình kiểm tra theo các thuộc tính)

1.3  Phương pháp gắn kết khuyến cáo (được chèn vào) Xem 1.4.2 của IEC 60384-4.

1.4  Kích thước và thông số đặc trưng

Bảng 1 - Tham chiếu cỡ của vỏ bọc và các kích thước

Tham chiếu cỡ của vỏ bọc

Kích thước

mm

Æ

L

H

d

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHÚ THÍCH 1: Trường hợp không có tham chiếu cỡ của vỏ bọc, có thể bỏ qua Bảng 1 và các kích thước cho trong Bảng 2, khi đó trở thành Bảng 1.

CHÚ THÍCH 2: Các kích thước được cho là các kích thước lớn nhất hoặc các kích thước danh nghĩa với một dung sai.

Dải điện dung(xem Bảng 2)

Dung sai của điện dung danh định

Điện áp danh định(xem Bảng 2)

Loại điện áp (nếu áp dụng)(xem Bảng 2)

Loại khí hậu

Nhiệt độ danh định

Dòng điện nhấp nhô danh định (xem Bảng 3)

Tang của góc tổn hao(xem Bảng 3)

CHÚ THÍCH: Thay vì tang của góc tổn hao (tang δ), có thể quy định điện trở nối tiếp tương đương ESR theo4.3.3.2 của IEC 60384-4.

Dòng điện rò

Trở kháng (nếu áp dụng) (xem Bảng 3)

Điện áp ngược (nếu yêu cầu)

Điện trở cách điện (nếu áp dụng)

Bảng 2 - Giá trị của điện dung và của điện áp liên quan đến cỡ của vỏ bọc

Điện áp danh định

 

 

 

 

Loại điện áp a

 

 

 

 

 

Cỡ của vỏ bọc

Cỡ của vỏ bọc

Cỡ của vỏ bọc

Cỡ của vỏ bọc

Điện dung danh định

μF

 

 

 

 

aNếu khác với điện áp danh định.

Bảng 3 - Tang của góc tổn hao, trở kháng và dòng điện gợn sóng danh định

UR

CR

 

Tang của góc tổn haoở .... °C,…. Hz

Trở kháng ở .... °C,…. Hz (nếu áp dụng)

Dòng điện gợn sóng danh địnhở .... °C,…. Hz

V

μF

 

Ω

A

1.5  Ghi nhãn

Việc ghi nhãn tụ điện và đóng gói phải phù hợp với các yêu cầu ở 1.6 của IEC 60384-4.

Các chi tiết về việc ghi nhãn linh kiện và đóng gói được đưa ra đầy đủ trong quy định kỹ thuật cụ thể.

1.6  Thông tin đặt hàng

Đơn đặt hàng các tụ điện thuộc tiêu chuẩn này phải chứa, ở dạng rõ ràng hoặc ở dạng mã hóa, các thông tin tối thiểu sau đây:

a) Điện dung danh định;

b) Dung sai của điện dung danh định;

c) Điện áp một chiều danh định;

d) Số hiệu và số phát hành của quy định kỹ thuật cụ thể và tham chiếu về kiểu.

1.7  Các hồ sơ chứng nhận của lô xuất xưởng

Yêu cầu/không yêu cầu.

1.8  Thông tin bổ sung

Không dùng cho mục đích kiểm tra.

1.9  Mức khắc nghiệt hoặc yêu cầu bổ sung hoặc tăng cao đối với mức khắc nghiệt và yêu cầu quy định trong quy định kỹ thuật chung và/hoặc quy định kỹ thuật từng phần

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu bổ sung hoặc yêu cầu tăng cao chỉ nên quy định khi nhất thiết.

Bảng 4 - Các đặc tính khác

Bảng này được sử dụng để xác định các đặc tính bổ sung hoặc khắc nghiệt hơn so với các đặc tính quy định trong quy định kỹ thuật từng phần

2  Yêu cầu kiểm tra

2.1  Quy trình

2.1.1 Khi chấp nhận chất lượng, các quy trình phải phù hợp với quy định kỹ thuật từng phần tại3.4 của IEC 60384-4.

2.1.2 Khi kiểm tra sự phù hợp về chất lượng, bản kê các thử nghiệm (Bảng 5) bao gồm lấy mẫu, định kỳ, mức khắc nghiệt và các yêu cầu. Việc tạo thành các lô kiểm tra được trình bày trong 3.5.1 của quy định kỹ thuật từng phần.

Bảng 5 - Bảng kê các thử nghiệm dùng cho kiểm tra sự phù hợp về chất lượng

Số điều và thử nghiệma

Db hoặcNDc

Điều kiện thử nghiệma

ILb

nb

 

cb

Yêu cầu tính nănga

Kiểm tra nhóm A
(theo lô)

Phân nhóm A1

4.1 Kiểm tra bằngmắt

4.2 Kích thước (đo)

ND

 

S-3c

c

0

 

 

Như ở 4.2

Ghi nhãn rõ ràng và như quy định ở 1.5 của quy định kỹ thuật này

Như quy định trong Bảng 1 của quy định kỹ thuật này.

Phân nhóm A2

4.3.1 Dòng điện rò

4.3.2  Điện dung

4.3.3 Tang của góc tổn hao

4.3.4  Trở kháng (nếu áp dụng)

ND

 

Điện trở bảo vệ:....Ω

Tần số:... Hz

Tần số:... Hz

Tần số:... Hz

S-3c

c

0

 

Như ở 4.3.1.2

Trong khoảng dung sai quy định

Như ở 4.3.3.2

Trong giới hạn quy định ở quy định kỹ thuật cụ thể.

a) Số điều của các thử nghiệm và các yêu cầu tính năng, tham khảo IEC 60384-4 và Điều 1 của quy định kỹ thuật này.

b) Trong bảng này:

IL là mức kiểm tra (IEC 60410)

n là cỡ mẫu;

c là số cho phép hạng mục không phù hợp

p là định kỳ (tính bằng tháng);

D là phá hủy

ND là không phá hủy

c)Số lượng cần được thử nghiệm: Cỡ mẫu như được phân bổ trực tiếp cho chữ cái mã đối với IL trong Bảng II A củaIEC 60410.

Bảng 5 (tiếp theo)

Số điều và thử nghiệma

Db hoặcND

Điều kiện thử nghiệma

ILb

nb

 

cb

Yêu cầu về tính nănga

Kiểm tra nhóm B
(theo lô)

Phân nhóm B1

4.6 Khả năng hànd

 

 

 

4.17 Lưu kho ở nhiệt độ cao (nếu yêu cầu)

 

 

4.17.1  Phép đo ban đầu

4.17.3  Phép đo kết thúc

ND

 

 

Phương pháp: …

 

 

 

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trên của chủng loại

Khoảng thời gian: 96 h ± 4 h

Phục hồi: tối thiểu 16 h.

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Dòng rò

Điện dung

Tang của góc tổn hao

S-3c

c

0

 

 

Độ bám thiếc tốt, bằng chứng là dòng thiếc hàn chảy tự do bám thiếc các chân của linh kiện hoặc đáp ứng (các) tham sốyêu cầu trong quy định kỹ thuật cụ thể nếu áp dụng

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân

≤ 2 lần các giới hạn ở 4.3.1

|∆C/C| ≤ 10% của giá trịđo được ở 4.17.1

≤ 1,2 lần giới hạn ở 4.3.3

Phân nhóm B2

4.19 Đặc tính ở nhiệt độ cao và thấp

ND

Tụ điện phải được đo ở mỗi bước nhiệt độ

Bước 1: 20 oC

Trở kháng (ở cùng tần số với Bước 2)

Bước 2:

Nhiệt độ dưới của chủng loại

Trở kháng

S-3c

c

0

 

 

 

 

 

 

Tỷ số tương ứng giá trịtrong Bước 1

Điện áp danh định

V

Tỷ số trở kháng

 

 

 

UR ≤ 6,3

6,3 R ≤ 16

16 R ≤ 160

160 R

≤ 10

≤ 8

≤ 6

≤ 10

a Số điều của các thử nghiệm và của các yêu cầu tính năng, tham khảo IEC 60384-4 và Điều 1 của quy định kỹ thuật này.

b Trong bảng này:

IL là mức kiểm tra (IEC 60410)

n là cỡ mẫu;

c  là số cho phép các hạng mục không phù hợp

p là định kỳ (tính bằng tháng);

D là phá hủy

ND là không phá hủy

c)Số lượng cần được thử nghiệm: Cỡ mẫu như được phân bổ trực tiếp cho chữ cái mã đối với IL trong Bảng II A của IEC 60410.

dKhông áp dụng đối với các tụ điện có đầu nối vít hoặc các đầu nối khác không được thiết kế để hàn, như được nêu trong quy định kỹ thuật cụ thể.

eThử nghiệm trong phân nhóm B1 được coi là không phá hủy với điều kiện không áp dụng thử nghiệm lưu kho ở nhiệt độ cao (tùy chọn). Nếu thực hiện thử nghiệm lưu kho ở nhiệt độ cao, các tụ điện được lão hóa trở lại và phải được kiểm tra như một phần của lô tiếp theo.

Bảng 5(tiếp theo)

Số điều và thử nghiệma

Db hoặcND

Điều kiện thử nghiệma

Cỡ mẫu và tiêu chí chấp nhậnc

Yêu cầu tính nănga

p

n

c

Kiểm tra nhóm C
(định kỳ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

 

Không có hư hại nhìn thấy được

 

 

 

Không có hư hại nhìnthấy được

Ghi nhãn rõ ràng

|∆C/C| ≤ 5% của giá trị đođược ở 4.4.1

Phân nhóm C1A

Phần của cỡ mẫu của phânnhóm C1

4.2  Kích thước(chi tiết)

4.4.1  Phép đo ban đầu

4.4 Độ bền chắc của các chân

 

 

4.5 Khả năng chịu nhiệt hàn*

 

4.5.2  Phép đo kết thúc

D

 

 

 

 

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

Phương pháp:...

Mức khắc nghiệt

Không làm khô trước

Phương pháp:...

Kiểm tra bằng mắt

 

Điện dung

6

9

0

Phân nhóm C1B

Phần mẫu khác của nhóm C1

4.7 Thay đổi nhanh nhiệt độ

 

 

 

4.7.1. Phép đo ban đầu

4.7.3 Phép đo kết thúc

 

4.8  Rung

 

 

 

 

4.8.2 Phép đo kết thúc

D

 

 

TA = Nhiệt độ dưới của chủng loại
TB = Nhiệt độ trên của chủng loại 5 chu kỳ
Khoảng thời gian t1 = 30 min hoặc 3 h
Phục hồi: 16 h
Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Phương pháp lắp: xem 1.1 của quy định kỹ thuật này
Dải tần số:
... Hz đến... Hz
Biên độ:... mm hoặc
Gia tốc:... m/s2
(chọn giá trị ít khắc nghiệt hơn) Thời gian tổng: … h

Kiểm tra bằng mắt

 

Điện dung

6

18

0

 

 

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không rò rỉ chất điện phân.

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không rò rỉ chất điện phân.

Ghi nhãn rõ ràng

|∆C/C| ≤ 5% của giá trị đođược ở 4.7.1, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuậtcụ thể.

* Không áp dụng đối với tụ điện có đầu nối vít hoặc chân không được thiết kế để hàn, như được nêu trong quy định kỹ thuật cụ thể.

Phân nhóm C1B(kết thúc)

4.9  Va đập (hoặc xóc, xem 4.10)

 

4.10  Xóc (hoặc va đập, xem 4.9)

 

4.9.2hoặc 4.10.2  Phép đo kết thúc

 

 

Phương pháp lắp: xem 1.1 của quy định kỹ thuật này.
Số va đập:....
Gia tốc: 400 m/s2
Khoảng thời gian xung: 6 ms Phương pháp lắp: xem 1.1 của quy định kỹ thuật này
Gia tốc:... m/s2
Khoảng thời gian xung:... ms Kiểm tra bằng mắt

 

Điện dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉchất điện phân
|∆C
/C| ≤ 5% của giá trị đođược ở 4.7.1, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuậtcụ thể.

Phân nhóm C1

Bộ mẫu kết hợp các mẫu của các phân nhóm C1A và C1B
4.11  Trình tự khí hậu
4.11.1  Nhiệt khô

 

4.11.2  Nóng ẩm, chu kỳ, thử nghiệm Db, chu kỳ đầu tiên
4.11.3 Lạnh

 

4.11.4  Áp suất không khí thấp (nếu yêu cầu bởi quy định kỹ thuật cụ thể)
4.11.4.3  Phép đo trung gian

 

4.11.5  Nóng ẩm, chu kỳ, thử nghiệm Db, các chu kỳ còn lại
4.11.6  Gắn kết (nếu yêu cầu bởi quy định quy định kỹ thuật cụ thể.
4.11.7  Phép đo kết thúc

 

D

 

 

 

Nhiệt độ:
Nhiệt độ trên của chủng loại Khoảng thời gian: 16 h

 

Nhiệt độ:
Nhiệt độ dưới của chủng loại Khoảng thời gian: 2 h

 

Áp suất không khí:
8 kPa

Kiểm tra bằng mắt

 

 

Phương pháp:...

 

Kiểm tra bằng mắt

 

Dòng điện rò
Điện dung

 

Tang của góc tổn hao

 

6

27

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có phóng điện đánh thủng, phóng điện bề mặt hoặc biến dạng có hại của vỏ

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân

Như ở 4.3.1

|∆C/C|  ≤ 10% của giá trị đo được ở 4.5.2, 4.9.2 hoặc4.10.2 nếu áp dụng.

≤1,2 lần giới hạn ở 4.3.3

Phân nhóm C2

4.12  Nóng ẩm, không đổi

4.12.1 Phép đo ban đầu

4.11.3  Phép đo kết thúc

D

 

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Dòng điện rò

Điện dung

 

 

 

 

Tang của góc tổn hao

Trở kháng

 

Điện trở cách điện của điện trở ngoài (nếu áp dụng)

Điện áp chịu thử của cách điện ngoài (nếu áp dụng)

6

9

10

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân.

Ghi nhãn rõ ràng

Như ở 4.3.1

∆C/C đối với

Cấp tuổi thọ dài: ≤ 10%

Cấp mục đích chung:
≤20% giá trị đo được ở 4.12.1

≤ 1,2 lần giới hạn ở 4.3.3

≤1,2 lần giới hạn ở quy định kỹ thuật cụ thể.

≥ 100 MΩ

 

Không có phóng điện đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt

Phân nhóm C3

4.13  Độ bền

 

 

 

 

 

4.13.1  Phép đo ban đầu

4.13.3  Phép đo kết thúc

D

 

Khoảng thời gian:...h

Cấp tuổi thọ dài:…. h

Cấp mục đích chung:…. h

Nhiệt độ:

Nhiệt độ dưới của chủng loại

Điện áp đặt vào: tối thiểu 16 h.

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

 

Dòng điện rò

Điện dung

3

21

0

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có phóng điện đánh thủng và không rò rỉ chất điện phând
Như ở 4.3.1

∆C/Cso sánh các giá trị đo được ở 4.13.1

Cấp độ tuổi thọ dài:

Điện áp danh định
V

∆C/C
%

UR ≤ 6,3
6,3 R ≤ 160
160 R

+15 đến -30
± 20
± 15

Cấp mục đích chung:

Điện áp danh định
V

∆C/C
%

UR≤6,3
6,3R≤ 160
160R

+25 đến -40
±30
±15

Phân nhóm C3 (kết thúc)

 

Tang của gốc tổn hao

 

 

 

 

Trở kháng

 

 

 

Điện trở cách điện của cách điện ngoài (nếu áp dụng)

Điện áp chịu thử của cách điện ngoài (nếu áp dụng)

 

 

 

 

Cấp tuổi thọ dài:
≤ 1,5 lần giới hạn ở 4.3.3

Cấp mục đích chung:
≤2 lần giới hạn ở 4.3.3 hoặc ≤ 0,4, chọn giá trị lớn hơn

Cấp tuổi thọ dài:
≤ 2 lần giới hạn trong quy định kỹ thuật cụ thể.

Cấp mục đích chung:
≤ 4 lần giới hạn trong quy định kỹ thuật cụ thể.

≥ 100 MΩ

Không có phóng điện đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt

Phân nhóm C4A

4.14  Đột biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.14.1 Phép đo ban đầu

4.14.3  Phép đo kết thúc

D

 

Số chu kỳ: 1 000

Nhiệt độ:.... °C

Điện áp nạp:

1,15 URhoặc 1,15 UC
đối với UR ≤ 315 V
hoặc

1,10 URhoặc 1,10 UC
đối với UR> 315 V

Khoảng thời gian nạp: 30 s

Khoảng thời gian không tải:

5 min 30 s

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Dòng điện rò

Điện dung

 

Tang của góc tổn hao

12

6

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân

Như ở 4.3.1

∆C/Cgiá trị đo được ở 4.3.1

Như ở 4.3.3

Phân nhóm C4B

4.15 Điện áp ngược
(nếu yêu cầu)

 

 

 

4.15.1 Phép đo ban đầu

4.15.3 Phép đo kết thúc

 

 

4.16  Nhả áp suất (nếu yêu cầu)

D

Khoảng thời gian: 125 h, ở nhiệt độ dưới của chủng loại có điện áp thuận 1V một chiều theo hướng phân cực ngược, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật cụ thể, tiếp sau đó 125hở nhiệt độ trên của chủng loại với điện áp kiểu loại theo hướng hướng phân cực thuận

Điện dung

Dòng điện rò

Điện dung

 

Tang của góc tổn hao

Phương pháp thử nghiệm: …

12

6

0

0

 

 

 

 

 

 

 

Như ở 4.3.1

∆C/C≤ …. giá trị đo được ở 4.15.1

Như ở 4.3.3

Linh kiện phải mở mà không có nguy hiểm về nổ hoặc cháy

Phân nhóm C5A

4.17  Lưu kho ở nhiệt độ cao*

 

4.17.1  Phép đo ban đầu

4.17.3 Phép đo kết thúc

 

 

 

 

 

 

4.22  Quá tải quá độ điện áp (nếu yêu cầu) ****

4.22.1  Phép đo ban đầu

4.22.2 Phép đo kết thúc

ND

 

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trên của chủng loại Khoảng thời gian: 96 h ± 4 h Phục hồi: tối thiểu 16 h.

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Dòng điện rò

Điện dung

 

Tang của góc tổn hao

 

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

Điện dung

Dòng điện rò

Tang của góc tổn hao

Các tham số khác

6

12

0

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân d

≤ 2 lần giới hạn ở 4.3.1

∆C/C≤ 10% giá trị đo được ở 4.17.1

≤ 1,2 lần giới hạn ở 4.3.3

 

 

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Phân nhóm C5B**

4.18 Lưu kho ở nhiệt độ thấp

 

 

 

4.18.1  Phép đo ban đầu

4.18.2  Phép đo kết thúc

 

ND

 

Khoảng thời gian: 16h hoặc 4h sau khi đạt được ổn định nhiệt (chọn giá trị ngắn hơn)

Nhiệt độ: -40 oC

Phục hồi: Tối thiểu 16h

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

 

Dòng điện rò

Điện dung

Tang của góc tổn hao

12

6

0

 

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân

Ghi nhãn rõ ràng
Như ở 4.3.1

∆C/C≤ 10% giá trị đo được ở 4.18.1
Như ở 4.3.3

Phân nhóm C6

4.19  Đặc tính ở nhiệt độ cao và thấp

D

 

Tụ điện phải được đo ở mỗi
Bước nhiệt độ
Bước 1: 20oC
Tụ điện ***
Tang của góc tổn hao ***

Trở kháng (ở tần số giống Bước 2)

6

15

0

 

 

Để sử dụng như là giá trị tham khảo

Để sử dụng như là giá trị tham khảo

*Không áp dụng nếu thử nghiệm được thực hiện ở Phân nhóm B1.

**Chỉ phân nhóm này áp dụng cho các tụ điện có nhiệt độ dưới của chủng loại là -25 °C và -10 °C.

***Nếu áp dụng.

****Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho tụ điện có chất điện phân không rắn và nếu được yêu cầu ở quy định kỹ thuật cụ thể.

Phân nhóm C6 (tiếp theo)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.20 Nạp điện và phóng điện (nếu yêu cầu)

 

 

 

 

 

4.20.1 Phép đo ban đầu

4.20.3 Phép đo kết thúc

ND

Bước 2:

Nhiệt độ dưới của chủng loại

Trở kháng

 

 

 

 

 

 

 

Bước 2:

Nhiệt độ trên của chủng loại

Dòng diện rò

 

 

 

 

 

Điện dung*

Tang của góc tổn hao*

Nhiệt độ: 20 °C

Số chu kỳ:

UR≤ 160 V: 106

UR> 160 V:

Đang được xem xét

Khoảng thời gian nạp: 0,5 s

Khoảng thời gian phóng: 0,5 s

Điện dung

Kiểm tra bằng mắt

 

Điện dung

 

 

 

 

 

Tỷ số tliên quan tới các giá trị ở Bước 1:

Điện áp danh định V

UR ≤ 6,3

6,3 R  ≤ 16

16 R ≤ 160

160R

Tỷ số trở kháng

≤ 10

≤ 8

≤ 6

≤ 10

 

 

 

Ở 125 °C: ≤ 0 lần giới hạn của4.3.1

Ở 105 °C: ≤ 8 lần giới hạn của4.3.1

Ở 100 °C: ≤ 8 lần giới hạn của 4.3.1

Ở 85 °C: ≤ 5 lần giới hạn của 4.3.1*

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

Xem quy định kỹ thuật cụ thể

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được và không có rò rỉ chất điện phân

∆C/C≤ 10% giá trị đo được ở4.20.1

* Nếu áp dụng

a Số hiệu điều của các thử nghiệm và của các yêu cầu tính năng, tham khảo IEC 60384-4 và Điều 1 của quy định kỹ thuật này.

b Mứckiểm tra được lựa chọn từ IEC 60410.

c Trong bảng này,

p là định kỳ (tính bằng tháng);

n là cỡ mẫu;

c là tiêu chí chấp nhận (số lượng cho phép các hạng mục không phù hợp);

D là phá hủy.

ND là không pháp hủy;

IL là mức kiểm tra (IEC 60410)

d Khi quy định kỹ thuật chi tiết chỉ ra rằng linh kiện nhả áp lực lặp đi lặp lại được áp dụng cho tụ điện, các ảnh hưởng của hoạt động dự kiến của linh kiện giảm áp (ví dụ,dặm màu lên hoặc nhạt màu ít, ướt nhẹ.v.v.) không được coi là rò và/hoặc hư hại nhìn thấy được. Tuy nhiên, hiện tượng rỉ nước là không được phép.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Yêu cầu chung

2  Yêu cầu kiểm tra

 



1 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6749-4:2000 hoàn toàn tương đương với IEC 60384-4:1985/Amd 2:1996.

Từ khóa:
TCVN6749-4-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6749-4-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6749-4-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6749-4-1:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6749-4-1:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6749 4 1:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6749-4-1:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6749-4-1:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan