Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN6740:2000

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989) về Máy nén lạnh - Trình bày dữ liệu về tính năng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6740:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2000 Tình trạng: Còn hiệu lực

TCVN 6740:2000

(ISO 9309:1989)

MÁY NÉN LẠNH - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU VỀ TÍNH NĂNG

Refrigerants compressors - Presentation of performance data

 

Lời nói đầu

TCVN 6740:2000 hoàn toàn tương đương với ISO 9309:1989.

TCVN 6740:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY NÉN LẠNH - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU VỀ TÍNH NĂNG

Refrigerants compressors - Presentation of performance data

1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định các dữ liệu về tính năng và cách trình bày các dữ liệu về tính năng của các máy nén lạnh một cấp kiểu thể tích để so sánh với các máy nén lạnh khác. Các dữ liệu về tính năng này có liên quan đến năng suất lạnh và công suất tiêu thụ và bao gồm các hệ số hiệu chỉnh, tính năng ở chế độ mang tải một phần nếu có.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6739:2000 Môi chất lạnh - Ký hiệu bằng số các môi chất lạnh hữu cơ.

TCVN 6741:2000 (ISO 917:1989) Máy nén lạnh - Phương pháp thử

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1. Năng suất lạnh cơ bản (basic refrigerating capacity): Tích của lưu lượng khối lượng của môi chất lạnh qua máy nén và hiệu giữa entanpy riêng của môi chất lạnh được quá nhiệt ở cửa hút máy nén tới giá trị thích hợp cho trong bảng 1, và entanpy riêng của lỏng bão hòa ở điều kiện tương ứng với áp suất đẩy của máy nén.

CHÚ THÍCH - Định nghĩa này không giống định nghĩa 2.1 “Năng suất lạnh của máy nén lạnh” được cho trong TCVN 6739:2000 (ISO 917).

3.2. Công suất tiêu thụ (power absorbed)

1) đối với máy nén được dẫn động ở bên ngoài: công suất ở trục máy nén.

2) đối với máy nén động cơ kín và nửa kín: công suất điện vào tại các cực động cơ.

Bảng 1 - Các giá trị quá nhiệt cho trình bày các dữ liệu về tính năng

Môi chất lạnh

Nhiệt độ hút (oC) hoặc độ quá

nhiệt hơi hút (K)

Các ứng dụng điển hình

Thường dùng halocacbon, ví dụ: R12, R13, B1, R22, R500, R502

25oC

Thường dùng cho các máy nén nhỏ, ví dụ: các máy nén cho thương mại, điều hòa không khí

20K

Thường dùng cho các máy nén lớn, ví dụ: các máy nén công nghiệp, điều hòa không khí

R717

10K

Máy nén dùng amoniac

Các môi chất lạnh khác, ví dụ: R11, R14, hydrocacbon

Được quy định rõ ràng trong số liệu về tính năng

-

4. Yêu cầu chung

4.1. Các dữ liệu về tính năng của máy nén lạnh phải được trình bày ở dạng bảng hoặc đồ thị để có thể tìm thấy năng suất lạnh và công suất tiêu thụ trong các điều kiện sử dụng khác nhau trong phạm vi làm việc của máy nén.

4.2. Đối với các điều kiện đặc biệt, năng suất lạnh và công suất tiêu thụ phải được trình bày như đã giới thiệu trong điều 5. Để tính toán được các dữ liệu này cho các điều kiện khác (bao gồm việc điều chỉnh công suất) phải cho các hệ số điều chỉnh và các hệ số ở chế độ mang tải một phần (xem điều 6 và 7).

5. Các dữ liệu về tính năng

Các dữ liệu về tính năng được cho dưới dạng bảng hoặc đồ thị, bao gồm

a) năng suất lạnh cơ bản với các giá trị có thể đạt tới độ chính xác ± 2%;

b) công suất tiêu thụ với các giá trị có thể đạt tới độ chính xác ± 2%;

c) các nhiệt độ bốc hơi ở các khoảng không lớn hơn 6oC (khi trình bày các nhiệt độ bốc hơi theo đồ thị, dùng các vạch chia của thang đo là 1oC);

d) các nhiệt độ ngưng tụ ở các khoảng không lớn hơn 10oC.

5.2. Các dữ liệu về tính năng phải được trình bày đối với một tốc độ cố định.

Đối với các máy nén-động cơ kiểu kín các dữ liệu về tính năng phải được trình bày đối với một điện áp và tần số cố định.

5.3. Các dữ liệu về tính năng đã công bố chỉ được dùng nếu các giá trị của chúng tương đương với các giá trị thu được nếu máy nén được thử theo TCVN 6741:2000 (ISO 917).

5.4. Các sai số có thể chấp nhận được đối với các kết quả thu được từ tính toán khi dùng các dữ liệu về tính năng đã công bố, có tính đến các hệ số hiệu chỉnh (xem điều 6) và các hệ số tính năng ở chế độ mang tải một phần (xem điều 7), phải được trình bày.

6. Các hệ số hiệu chỉnh

6.1. Hệ số hiệu chỉnh áp dụng được cho các dữ liệu về tính năng, liên quan đến sự làm quá lạnh lỏng (xem 5.1) phải kể đến sự thay đổi của năng suất lạnh cơ bản là một hàm của sự làm quá lạnh lỏng.

6.2. Các hệ số hiệu chỉnh áp dụng được cho các dữ liệu về tính năng liên quan đến hơi quá nhiệt (xem 3.1) phải bao gồm

a) sự thay đổi của năng suất lạnh cơ bản là một hàm của sự quá nhiệt hơi hút;

b) sự thay đổi của công suất tiêu thụ là một hàm của sự quá nhiệt hơi hút.

6.3. Các hệ số hiệu chỉnh áp dụng được cho các số liệu về tính năng liên quan đến tốc độ cố định (xem 5.2) phải bao gồm:

a) năng suất lạnh cơ bản là một hàm của sự thay đổi tốc độ máy nén;

b) công suất tiêu thụ là một hàm của tốc độ máy nén biến đổi.

Các hệ số hiệu chỉnh cho trong 6.3 không áp dụng cho các máy nén động cơ kiểu kín.

7. Tính năng ở chế độ mang tải một phần

Đối với các máy nén có lắp thiết bị giảm công suất, các hệ số tính năng ở chế độ mang tải một phần được cho để xác định:

a) năng suất lạnh cơ bản;

b) công suất tiêu thụ.

8. Các thông tin và số liệu khác

Đối với các máy nén dùng môi chất lạnh hữu cơ, ký hiệu bằng số của môi chất lạnh phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 6739:2000.

Phải cho các thông tin đầy đủ khác cùng với các dữ liệu về tính năng để đảm bảo rằng máy nén phản ánh một cách chính xác các số liệu được trình bày ở dạng bảng hoặc đồ thị.

CHÚ THÍCH - Có thể cho các số liệu khác như thể tích quét của pittông, kích thước của xy lanh, số xy lanh và phạm vi tốc độ.

 

Từ khóa:
TCVN6740:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6740:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6740:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6740:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6740:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6740:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6740:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6740:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan