Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › TCVN13869-1:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN13869-1:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ***
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký ***
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13869-1 : 2023

ISO 6746-1 : 2003

MÁY LÀM ĐẤT - KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 1: MÁY CƠ SỞ

Earth - moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base machine

Lời nói đầu

TCVN 13869-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 6746-1:2003.

TCVN 13869-1:2023 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13869:2023 (ISO 6746), Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu, gồm các phần sau:

- TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) - Phần 1: Máy cơ sở;

- TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác.

 

MÁY LÀM ĐẤT - KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 1: MÁY CƠ SỞ

Earth - moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base machine

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước của máy cơ sở dùng cho máy làm đất cũng như các ký hiệu cho các kích thước đó. Trong tiêu chuẩn này cũng quy định một hệ trục tọa độ để định nghĩa và một hệ thống ký hiệu để nhận dạng các kích thước tương tự trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật dùng trong thương mại.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy làm đất cơ bản được định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).

TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022), Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.

3.1

Hệ trục tọa độ ba chiều (three-dimensional reference system)

Hệ trục tọa độ để xác định các kích thước của máy làm đất.

Xem Hình 1.

3.1.1

Mặt phẳng cơ sở Y (zero Y plane)

Mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc của máy.

3.1.2

Mặt phẳng X (X plane)

Mặt phẳng thẳng đứng bất kỳ vuông góc với mặt phẳng Y.

3.1.3

Mặt phẳng Z (Z plane)

Mặt phẳng nằm ngang bất kỳ vuông góc với mặt phẳng X và Y.

3.1.4

Tọa độ dương (positive coordinate)

Chiều dương, hướng về phía trước từ mặt phẳng cơ sở X, hướng về phía bên phải từ mặt phẳng cơ sở Y và hướng về phía trên từ mặt phẳng cơ sở Z

CHÚ THÍCH 1: Giao điểm của các trục X, Y, Z (mặt phẳng cơ sở) thường là một điểm cơ sở được xác định rõ: Đó là một điểm ở trên ghế ngồi được định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 5353; đường tâm trục khuỷu của động cơ; đường tâm trục đĩa xích hoặc cầu sau của máy kéo-máy ủi, đường gốc của kích thước máy.

CHÚ THÍCH 2: Nếu chỉ có các bộ phận (ví dụ: động cơ, ghế ngồi) được thể hiện thì vị trí và hướng dương của trục từ giao điểm của các trục X, Y, Z (mặt phẳng cơ sở) được xác định theo hướng thông thường của các bộ phận của máy, như là xi lanh của động cơ đặt ở phía trước của máy, ghế ngồi hướng về phía trước.

CHÚ THÍCH 3: Nếu máy, thiết bị, bộ công tác hoặc tất cả chúng đều được thể hiện thì thể hiện hướng di chuyển của máy từ phải sang trái.

Hình 1 - Hệ trục tọa độ ba chiều

3.2

Mặt phẳng nền tham chiếu (ground reference plane)

GRP

Mặt phẳng đặt máy làm gốc để đo kích thước trong trường hợp: máy cơ sở đặt trên nền cứng, bằng phẳng; thiết bị và bộ công tác bổ sung đặt trên nền cứng, bằng phẳng hoặc đất đã được đầm chặt.

CHÚ THÍCH: Bề mặt được sử dụng tùy thuộc vào mục đích sử dụng máy, thiết bị và bộ công tác. Điều này cần được định nghĩa khi phát triển các thuật ngữ trong các tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật dùng trong thương mại.

3.3

Máy cơ sở (base machine)

Máy có cabin hoặc mái che và kết cấu bảo vệ người vận hành nếu được yêu cầu, không có thiết bị hoặc bộ công tác, nhưng được trang bị giá đỡ cần thiết để lắp các thiết bị và bộ công tác.

4  Quy định chung

Các kích thước và ký hiệu của máy cơ sở được nêu trong các Phụ lục A đến E, hình minh họa hệ tọa độ ba chiều (xem Hình 1) và hệ thống ký hiệu được quy định trong Điều 5 để xác định các kích thước và gán ký hiệu cho chúng. Định nghĩa về các kích thước và ký hiệu kích thước cho thiết bị và bộ công tác được nêu trong TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2023). Danh mục các ví dụ được đưa ra trong các phụ lục chưa phải là đầy đủ. Phải vận dụng các nguyên tắc chung khi xác định, bổ sung các kích thước tương tự và ký hiệu của chúng trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật dùng trong thương mại của máy làm đất.

Hệ trục tọa độ ba chiều được sử dụng để xác định các kích thước đó.

5  Hệ thống ký hiệu

Mỗi một kích thước được gán một ký hiệu bao gồm một chữ cái viết hoa và số tham chiếu.

Chữ cái viết hoa được sử dụng để chỉ kích thước của máy cơ sở như dưới đây:

H = Chiều cao (xem Phụ lục A);

W = Chiều rộng (xem Phụ lục B);

L = Chiều dài (xem Phụ lục C);

R = Bán kính (xem Phụ lục D);

A = Góc (xem Phụ lục E).

Có thể có nhiều hơn một số tham chiếu được thêm vào sau các chữ cái in hoa tùy thuộc vào mục đích sử dụng của máy cơ sở khi xây dựng các tiêu chuẩn hoặc phát triển các thông số kỹ thuật trong thương mại.

 

Phụ lục A

(quy định)

Chiều cao

Phụ lục này quy định các kích thước chiều cao và ký hiệu của chúng đối với máy cơ sở và chỉ ra các điều kiện thực tế để áp dụng hệ thống ký hiệu đó.

Bảng A.1 - Kích thước chiều cao và ký hiệu

Ký hiệu

Thuật ngữ và định nghĩa

Hình minh họa

H1

Chiều cao lớn nhất

Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến điểm cao nhất của máy có cabin hoặc kết cấu bảo vệ người vận hành (ví dụ: Kết cấu bảo vệ phòng lật (roll-over protective structure - ROPS)), bao gồm cả dải xích khi đặt trên nền cứng không bị lún.

H2

Chiều cao lớn nhất khi không có cabin hoặc ROPS Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến điểm cao nhất của máy không có cabin hoặc kết cấu bảo vệ người vận hành (ví dụ: Kết cấu bảo vệ phòng lật (ROPS)), bao gồm cả dải xích khi đặt trên nền cứng không bị lún.

H3

Chiều cao vận chuyển

Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến điểm cao nhất của máy sau khi tháo bỏ các bộ phận thường được tháo ra khi vận chuyển.

H4

Khoảng sáng gầm xe

Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến bộ phận trung tâm của máy trừ đi khoảng cách H5.

CHÚ THÍCH: Bộ phận trung tâm của máy được xác định là 25 % khoảng cách tâm bánh xích (W2) hoặc 25 % khoảng cách tâm bánh lốp (W3) về hai phía của mặt phẳng cơ sở Y.

H5

Chiều cao guốc xích

Khoảng cách theo trục Z giữa hai mặt phẳng Z đi qua mặt đế và mặt đáy của guốc xích.

CHÚ THÍCH: Đối với guốc xích có tiết diện hình tam giác, chiều cao guốc xích là khoảng cách giữa hai mặt phẳng Z đi qua bề mặt lắp bulông liên kết và mặt đáy của dải xích.

 

Phụ lục B

(quy định)

Chiều rộng

Phụ lục này quy định các kích thước chiều rộng của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.

Ký hiệu

Thuật ngữ và định nghĩa

Hình minh họa

W1

Chiều rộng lớn nhất

Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt phẳng Y đi qua các điểm xa nhất về hai phía của mặt phẳng cơ sở Y.

W2

Khoảng cách tâm bánh xích

Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt phẳng Y đi qua đường tâm theo chiều rộng đĩa xích.

W3

Khoảng cách tâm bánh lốp

Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt phẳng Y đi qua đường tâm theo chiều rộng lốp xe.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp bánh xe kép, đó là khoảng cách giữa hai mặt phẳng Y đi qua đường tâm của bánh xe kép.

CHÚ THÍCH 2: Nếu máy có nhiều hơn một kích thước khoảng cách tâm bánh lốp (vệt bánh xe) thì mỗi kích thước phải được ghi rõ.

W4

Chiều rộng dải xích

Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt phẳng Y đi qua các điểm ngoài cùng của một dải xích.

 

Phụ lục C

(quy định)

Chiều dài

Phụ lục này quy định các kích thước chiều dài của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.

Bảng C.1 - Kích thước chiều dài máy cơ sở và ký hiệu

Ký hiệu

Thuật ngữ và định nghĩa

Hình minh họa

L1

Chiều dài lớn nhất

Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua các điểm xa nhất ở phía trước và phía sau của máy.

L2

Chiều dài cơ sở máy bánh xích

Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua trục đĩa xích phía trước và trục đĩa xích phía sau của máy.

L3

Chiều dài cơ sở máy bánh lốp

Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua đường tâm bánh xe phía trước và bánh xe phía sau khi các bánh xe hướng thẳng về phía trước.

CHÚ THÍCH: Đối với máy có nhiều bánh xe phía sau thì đường tâm của bánh xe phía sau là đường nằm chính giữa hai trục của bánh xe phía sau.

L4

Chiều dài nhô ra phía sau

(Đối với máy bánh xích) Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua đường tâm trục đĩa xích hoặc bộ phận truyền động phía sau và điểm nhô ra phía sau cùng của thân máy.

(Đối với máy bánh lốp) Khoảng cách theo phương trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua trục bánh xe phía sau và điểm nhô ra phía sau cùng của thân máy.

L5

Chiều dài từ tâm trục cầu sau đến khớp quay của cơ cấu lái

Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua đường tâm trục cầu di chuyển phía sau và đường tâm của khớp quay cơ cấu lái.

 

Phụ lục D

(quy định)

Bán kính

Phụ lục này quy định các kích thước bán kính của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.

Ký hiệu

Thuật ngữ và định nghĩa

Hình minh họa

R1

Bán kính quay vòng

Khoảng cách đo trong mặt phẳng Z từ tâm quay vòng đến đường tâm của vệt bánh xe hoặc đường tâm lốp vẽ ra vòng quay lớn nhất khi máy thực hiện quay vòng với bán kính nhỏ nhất.

CHÚ THÍCH: Đối với máy có cơ cấu lái độc lập, bán kính quay vòng R1 sẽ được đo từ đường tâm của máy.

R2

Bán kính quay vòng giới hạn

Khoảng cách đo trong mặt phẳng Z từ tâm quay vòng đến điểm xa nhất của máy khi máy thực hiện quay vòng với bán kính nhỏ nhất.

CHÚ THÍCH: Đối với máy có cơ cấu lái độc lập, bán kính quay vòng R2 sẽ được đo từ đường tâm của máy.

 

Phụ lục E

(quy định)

Kích thước về góc

Phụ lục này định nghĩa các kích thước về góc của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.

Ký hiệu

Thuật ngữ và định nghĩa

Hình minh họa

A1

Góc chuyển hướng

Góc trong mặt phẳng Z được xác định khi đầu máy từ vị trí hướng thẳng về phía trước sang vị trí quay hết cỡ về phía bên trái hoặc bên phải.

A2

Góc lái Ackerman

Góc trong mặt phẳng Z được xác định khí trục bánh trước hoặc trục bánh sau của máy từ vị trí hướng thẳng về phía trước sang vị trí quay hết cỡ về phía bên trái hoặc bên phải.

A3

Góc thoát trước

Góc trong mặt phẳng Y tạo bởi mặt phẳng GRP và mặt phẳng tiếp tuyến với bánh lốp hoặc bánh xích phía trước đi qua điểm thấp nhất của bất kỳ bộ phận nào của máy cơ sở nằm ở phía trước bánh lốp hoặc bánh xích. Điểm thấp nhất này giới hạn độ lớn của góc.

A4

Góc thoát sau

Góc trong mặt phẳng Y tạo bởi mặt phẳng GRP và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp xe hoặc bánh xích phía sau đi qua điểm thấp nhất của bất kỳ bộ phận nào của máy cơ sở nằm ở phía sau bánh lốp hoặc bánh xích. Điểm thấp nhất này giới hạn độ lớn của góc.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 5353, Earth-moving machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat index point (Máy làm đất, máy kéo và máy phục vụ cho nông lâm nghiệp - Vị trí ghế ngồi).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Quy định chung

5  Hệ thống ký hiệu

Phụ lục A (quy định) Chiều cao

Phụ lục B (quy định) Chiều rộng

Phụ lục C (quy định) Chiều dài

Phụ lục D (quy định) Bán kính

Phụ lục E (quy định) Kích thước về góc

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN13869-1:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13869-1:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13869-1:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13869-1:2023 của *** Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13869-1:2023 của *** Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13869 1:2023 của ***
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN13869-1:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ***
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký ***
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN13869-1:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ***
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký ***
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan