Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN11324-2:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11324-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

                                                         TCVN 11324-2:2016

IEC 60906-2:2011

HỆ THỐNG PHÍCH CẮM VÀ Ổ CẮM DÙNG TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - PHẦN 2: PHÍCH CẮM VÀ Ổ CẮM 15 A 125 V XOAY CHIỀU VÀ 20 A 125 A XOAY CHIỀU

IEC system of plugs and socket-outlets for household and similar purposes - Part 2: Plugs and socket-outlets 15 A 125 V a.c and 20 A 125 V a.c.

 

Lời nói đầu

TCVN 11324-2:2016 hoàn toàn tương đương với IEC 60906-2:2009;

TCVN 11324-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11324 (IEC 60906), Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự gồm 3 phần:

1) TCVN 11324-1:2016 (IEC 60906-1:2009), Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều;

2) TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011), Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều về 20 A 125 V xoay chiều;

3) TCVN 11324-3:2016 (IEC 60906-3:1994), Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 3: Phích cắm và ổ cắm SELV 16 A 6 V, 12 V, 24 V, 48 V xoay chiều và một chiều.

 

HỆ THỐNG PHÍCH CẮM VÀ Ổ CẮM DÙNG TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC TƯƠNG TỰ - PHẦN 2: PHÍCH CẮM VÀ Ổ CẮM 15 A 125 V XOAY CHIỀU VÀ 20 A 125 V XOAY CHIỀU

IEC system of plugs and socket-outlets for household and similar purposes - Part 2: Plugs and socket-outlets 15 A 125 V a.c. and 20 A 125 V a.c.

 

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều dùng trong gia đình về các mục đích tương tự để nối thiết bị đến các hệ thống phân phối có điện áp danh nghĩa từ 100 V đến 130 V xoay chiều, trong chừng mực liên quan đến các yêu cầu về kích thước.

Ổ cắm trong tiêu chuẩn này được phân loại theo mục đích sử dụng:

a) ổ cắm dùng cho các mạch điện trong đó một mạch nối đất duy nhất cung cấp nối đất bảo vệ cho thiết bị được nối vào và các phần dẫn để trần của ổ cắm, nếu có;

b) ổ cắm dùng cho các mạch điện trong đó miễn nhiễm tạp điện được kỳ vọng đối với mạch nối đất của thiết bị được nối vào. Mạch nối đất của thiết bị được cách ly về điện với mạch nối đất bảo vệ dùng cho các phần dẫn điện để trần của ổ cắm, nếu có.

Đối với phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, xem TCVN 11324-1 (IEC 60906-1).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5906 (ISO 1101), Quy định kỹ thuật về hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai về hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo)

IEC 60417, Graphical symbols forusaon equipment (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên thiết bị)

IEC 60864-1:2002 và amendment 1:2006 1, Plugs and socket-outlets for household and similar purposes - Part 1: General requirements (Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự- Phần 1: Yêu cầu chung)

3  Yêu cầu và thử nghiệm

Phích cắm và ổ cắm dùng trong hệ thống điện 125 V phải phù hợp với các tờ rời tiêu chuẩn liên quan trong tiêu chuẩn này. Ngoài ra, phích cắm và ổ cắm phải phù hợp với tất cả các yêu cầu liên quan của TCVN 6188-1 (IEC 60884-1).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 1

Ổ CẮM HAI CỰC 15 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Hình vẽ này có thể được sử dụng trong các bố trí khác nhau ví dụ như bộ nhiều ổ cắm.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 1A

Ổ CẮM HAI CỰC 15 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT KIỂU KÉP

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Các kích thước của kiểu kép có thể sử dụng trong các bố trí khác nhau ví dụ như bộ nhiều ổ cắm.

 

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ SỐ TRÊN TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 1, 1A, 6, 5A

1. Vùng bề mặt tiếp giáp trong phạm vi kích thước chỉ ra, kể cả tấm nắp (nếu có) không được nhô ra ngoài.

2. Cơ cấu chớp an toàn là tùy chọn. Xem TCVN 6188-1 (IEC 60884-1).

3. Đầu nối đất phải được chỉ thị bằng ký hiệu IEC 60417-5019(2006-08).

4. Việc chỉ thị các đầu nối khác là tùy chọn. Các chỉ thị phải được đặt gần các đầu nối.

5. Các điểm tiếp xúc đầu tiên với các tiếp điểm mang dòng và tiếp điểm nối đất của ổ cắm được kiểm tra bằng các dưỡng thể hiện trên Hình 1 và Hình 2. Hình dạng thích hợp như vát mép hoặc lượn tròn là cần thiết để tránh hỏng đến tiếp điểm của ổ cắm khi phích cắm được cắm vào ở góc bất lợi nhất.

6. Đối với các chi tiết có hình dạng không phải hình trụ, các đặc trưng về cấu hình phải bắt nguồn từ, và hướng đến đường tâm của vòng tròn theo lý thuyết một cách tương tự như chỉ ra trên hình.

7. Vát mép hoặc lượn tròn.

8. Trong phạm vi chiều dày này, dẫn hướng riêng biệt cho các chân cắm phải tối thiểu là 1,5 mm ở kích thước quy định.

9. Tối thiểu 18,5 mm đối với các tiếp điểm mang dòng và tối thiểu 22 mm đối với tiếp điểm nối đất.

10. Trên ổ cắm dùng cho các mạch điện mà ở đó miễn nhiễm với tạp điện được kỳ vọng đối với mạch nối đất của thiết bị được nối vào. Mạch nối đất của thiết bị được cách ly về điện với mạch nối đất bảo vệ dùng cho các phần dẫn điện để trần của ổ cắm, nếu có. Các ổ cắm như vậy phải được nhận biết bởi hình tam giác có thể nhìn thấy được sau khi lắp đặt.

11. Hốc được quy định để duy trì bảo vệ chống điện giật trong quá trình rút ra hoặc cắm vào một phần của phích cắm. Kích thước tối thiểu được thể hiện phải được coi là điểm tiếp xúc đầu tiên. Hốc cho các tiếp điểm mang dòng được kiểm tra bằng các dưỡng thể hiện trên Hình 3 và Hình 4.

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 2

PHÍCH CẮM HAI CỰC 15 A 125 V XOAY CHIỀU (CÓ THỂ ĐẢO CỰC)

Kích thước tính bằng milimét

Phích cắm hai cực không phân cực (có thể đảo cực) được phép sử dụng khi không yêu cầu sự phân cực của đấu nối mạch điện.

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 3

Ổ CẮM DI ĐỘNG HAI CỰC 15 A 125 V XOAY CHIỀU (KHÔNG ĐẢO CỰC)

Kích thước tính bằng milimét

Phích cắm hai cực có phân cực (không thể đảo cực) được phép sử dụng khi có yêu cầu sự phân cực của đấu nối mạch điện.

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 4

PHÍCH CẮM HAI CỰC 15 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 5

Ổ CẮM HAI CỰC 20 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Các hình vẽ này có thể được sử dụng trong các bố trí khác nhau ví dụ như bộ nhiều ổ cắm.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 5A

Ổ CẮM HAI CỰC 20 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT KIÊU KÉP

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Các kích thước của kiểu kép có thể được sử dụng trong các bố trí khác nhau ví dụ như bộ nhiều ổ cắm.

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 6

PHÍCH CẮM HAI CỰC 20 A 125 V XOAY CHIỀU (KHÔNG ĐẢO CỰC)

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 7

PHÍCH CẮM HAI CỰC 20 A 125 V XOAY CHIỀU CÓ TIẾP ĐIỂM NỐI ĐẤT

Kích thước tính bằng milimét

Hình vẽ không nhằm chi phối thiết kế mà chỉ để thể hiện kích thước.

Đối với các ký hiệu thể hiện dung sai về dạng hoặc vị trí, xem TCVN 5906 (ISO 1101).

 

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ SỐ TRÊN TỜ RỜI TIÊU CHUẨN 2, 3, 4, 6 VÀ 7

1. Chu vi không được nhỏ hơn các kích thước nhỏ nhất của mặt tiếp giáp.

2. Lỗ này là tùy chọn. Nếu sử dụng, lỗ phải có vị trí và kích thước như thể hiện trên hình.

3. Góc 90° thể hiện gốc lớn nhất cho phép đổi hướng cho cáp và dây nguồn mềm.

4. Chu vi của phích cắm không được vượt quá kích thước đường kính lớn nhất thể hiện trên hình để đảm bảo việc cắm vào ổ cắm kép thích hợp trong tờ rời tiêu chuẩn 1A hoặc 5A.

5. Để tránh hỏng cơ cấu chớp an toàn, đầu mút của các chân cắm không được có cạnh sắc hoặc bavia.

6. Đối với các chi tiết có hình dạng không phải hình trụ, các đặc trưng về cấu hình phải bắt nguồn từ, và hướng từ đường tâm của vòng tròn theo lý thuyết một cách tương tự như chỉ ra trên hình.

7. Việc chỉ thị các đầu nối khác là tùy chọn. Các chỉ thị phải được đặt gần các đầu nối. Không cần ghi nhãn các chân cắm thuộc loại không tháo dây được.

8. Đầu nối đất phải được chỉ thị bằng ký hiệu IEC 60417-5019 (2006-08).

Kích thước tính bằng milimét

Dưỡng khi cắm hoàn toàn theo hướng vuông góc với mặt tiếp giáp của ổ cắm phải làm cho bóng đèn L1, L2 và L3 sáng.

Dưỡng phải được cắm vào ổ cắm ở các góc khác nhau và phải làm cho bóng đèn L1 sáng trước khi bóng L2 và L3 sáng. Dưỡng, khi được rút ra, phải làm cho bóng L2 và L3 tắt trước khi bóng L1 tắt.

Hình 1 – Hệ thống phích cắm và ổ cắm 15 A125 V xoay chiều - Dưỡng để kiểm tra điểm 5 trong các tờ rời tiêu chuẩn 1, 1A, 5 và 5A

Kích thước tính bằng milimét

Dưỡng khi cắm hoàn toàn theo hướng vuông góc với mặt tiếp giáp của ổ cắm phải làm cho bóng đèn L1, L2 và L3 sáng.

Dưỡng phải được cắm vào ổ cắm ở các góc vào khác nhau và phải làm cho bóng đèn L1 sáng trước khi bóng L2 và L3 sáng. Dưỡng, khi được rút ra, phải làm cho bóng L2 và L3 tắt trước khi bóng L1 tắt.

Hình 2 - Hệ thống phích cắm và ổ cắm 20 A125 V xoay chiều – Dưỡng để kiểm tra điểm 5 trang các tờ rời tiêu chuẩn 1, 1A, 5 và 5A

Kích thước tính bằng milimét

Dưỡng khi cắm hoàn toàn theo hướng vuông góc với mặt tiếp giáp của ổ cắm không được làm cho bóng đèn L1 hoặc L2 sáng.

Hình 3 - Hệ thống phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều – Dưỡng để kiểm tra điểm 11 trong các tờ rời tiêu chuẩn 1, 1A, 5 và 5 A

Kích thước tính bằng milimét

Dưỡng khi cắm hoàn toàn theo hướng vuông góc với mặt tiếp giáp của ổ cắm không được làm cho bóng đèn L1 hoặc L2 sáng.

Hình 4 - Hệ thống phích cắm và ổ cắm 20 A125 V xoay chiều - Dưỡng để kiểm tra điểm 11 trong các tờ rời tiêu chuẩn 5 và 5A

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn

[2] IEC 60083:2009, Plugs and socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member countries of IEC (Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích chung tương tự được chuẩn hóa trong các nước thành viên IEC)

[3] TCVN 11324-1:2016 (1EC 60906-1:2009), Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Yêu cầu và thử nghiệm

Thư mục tài liệu tham khảo



1 Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6166-1:2007 (IEC 60884-12002), Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đinh và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung

Từ khóa:
TCVN11324-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11324-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11324-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11324-2:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11324-2:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11324 2:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11324-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11324-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan