Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN10297:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 (TIA/EIA/568-B.2-2001; IEC 60352-3) về Phiếu đấu dây CAT5/CAT5E – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10297:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10297 : 2014

PHIẾN ĐẤU DÂY CAT5/CAT5E - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Cat5/Cat5e wiring block - Technical requirements anh methods of measurement

Lời nói đầu

TCVN 10297:2014 “Phiến đấu dây Cat5/Cat5e - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử" được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế TIA/EIA/568-B.2-2001 và tiêu chuẩn IEC 60352-3.

TCVN 10297:2014 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHIẾN ĐẤU DÂY CAT5/CAT5E - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Cat5/Cat5e wiring block - Technical requirements anh methods of measurement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với phiến đấu dây Cat5/Cat5e.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

IEC 60512-2: Connectors for electronic equipment - Tests and Measurements: Electrical continuity and contact resistance tests (Đầu nối thết bị điện tử - Đo kiểm và thử nghiệm: Thử điện trở tiếp xúc và dẫn điện)

IEC 60512-3-1: Connectors for electronic equipment - Tests and measurements . Part 3-1: Insulation tests - Tets 3a: Insulation resistance (Thiết bị điện tử và đầu nối - Phương pháp đo và thử nghiệm - Phần 3.1: Thử nghiệm cách điện - Thử 3a: Điện trở cách điện)

IEC 60512-5: Electromechanical components for electronic equipment; basic testing procedures and measuring methods, part 5: impact tests (free components), static load tests (fixed components), endurance tests and overload tests (Các thành phần cơ điện của thiết bị điện tử; thủ tục thử nghiệm và phương pháp đo, phần 5: thử độ cứng (các thành phần không liên kết), thử tải tĩnh (các thành phần cố định), thử độ bền và quá tải)

IEC 60512-6-4: Electromechanical components for electronic equipment - basic testing procedures and measuring methoos, part 6: climatic tests and soldering tests (Các thành phần cơ điện của thiết bị điện tử - thủ tục thử nghiệm và phương pháp đo, phần 6: thử môi trường và mối hàn)

IEC 60068-2-60: Environmental Testing - Part 2: Tests - Test Ke: Flowing mixed gas corrision test (Thử môi trường, Phần 2: Các thử nghiệm Ke: Thử mài mòn bằng hỗn hợp khí)

TCVN 7699-1: Thử nghiệm môi trường - Quy định chung và hướng dẫn

TCVN 7699-2-2: Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô

TCVN 7699-2-6: Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình sin)

TCVN 7699-2-14: Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14: Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ

TCVN 7699-2-30: Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ 12h+12h)

3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt

3.1. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1.1. Kết nối trượt cắt cách điện (Insulation Displacement Connection (ID connection))

Một kết nối điện không hàn được thực hiện bằng cách gài dây dẫn vào khe của tấm sao cho các cạnh của khe cắt lớp cách điện của dây dẫn tạo thành một kết nối kín khí.

3.1.1.1. Kết nối trượt cắt cách điện có thể truy nhập (Accessible insulation displacement connection (accessible ID connection))

Là kết nối ID có thể truy nhập được để thực hiện các phép thử về cơ lý (ví dụ như thử kéo) và điện (ví dụ như điện trở tiếp xúc) mà không làm thay đổi cấu trúc của kết nối.

3.1.1.2. Kết nối trượt cắt cách điện không thể truy nhập (Non-acccessible insulation displacement connection (non-accessible ID connection))

Là kết nối ID không thể truy nhập được để thực hiện các phép thử về cơ lý (ví dụ như thử kéo) và điện (ví dụ như điện trở tiếp xúc) mà không làm thay đổi cấu trúc của kết nối.

3.1.2. Tấm trượt cắt cách điện (Insulation Displacement Termination (ID termination))

Là tấm được thiết kế để gài dây tạo thành một kết nối ID.

3.1.2.1. Tấm trượt cắt cách điện có thể sử dụng lại (Re-usable insulation Displacement Termination (reusable ID termination))

Một tấm ID có thể được đấu nối nhiều lần.

3.1.2.2. Tấm trượt cắt cách điện không thể sử dụng lại (Non-reusable insulation Displacement Termination (non-reusable ID termination))

Một tấm ID chỉ có thể đấu nối một lần.

3.1.3. Khe (Slot)

Phần hở trong tấm ID

3.1.3.1. Khe kết nối (Connection slot)

Phần hở trong tấm ID để cắt lớp cách điện của dây và đảm bảo một kết nối kín khí giữa tấm và dây dẫn.

3.1.3.2. Khe căng dây (Strain relief slot)

Phần hở trong tấm ID để tạo ra sức kéo căng dây.

3.1.4. Đỉnh (Beam)

Phần đỉnh của tấm ID nằm về 2 phía của khe.

3.1.5. Đường kính biểu kiến (của dây dẫn bện) (Apparent diameter (of a stranded conductor))

Đường kính tương đương của dây dẫn lõi bện.

3.1.6. Khối dẫn (Guiding block)

Phần của thiết bị (phiến nối) để chèn dây dẫn vào khe. Ngoài ra, nó còn có tác dụng cố định dây dẫn, làm giảm sức căng dây của kết nối ID.

3.1.7. Dụng cụ gài dây (Wire insertion tool)

Dụng cụ dùng tay hoặc chạy bằng điện để chèn dây vào vị trí thích hợp trên khe.

3.1.8. Dụng cụ tháo dây (Wire extraction tool)

Dụng cụ để tháo dây khỏi kết nối ID.

3.2. Chữ viết tắt

ANSI

Viện tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ

America National Standard Institute

IDC

Kết nối trượt cắt cách điện

Insulation Displacement Connection

EIA

Hiệp hội công nghiệp điện tử

Electronic Industries Alliance

ELFEXT

Suy hao xuyên âm đầu xa cân bằng

Equal level Far End Crosstalk

FEXT

Suy hao xuyên âm đầu xa

Far End Crosstalk

IEC

Ủy ban điện - điện tử quốc tế

International Electrotechnical Commission

LCT

Nhiệt độ thấp tới hạn

Low Critical Temperature

NEXT

Suy hao xuyên âm đầu gần

Near End Crosstalk

PSELFEXT

Tổng công suất suy hao xuyên âm đầu xa mức cân bằng

Power Sum Equal level Far End crosstalk

PSNEXT

Tổng công suất suy hao xuyên âm đầu gần

Power Sum Near End Cross Talk

PVC

Hợp chất PVC

Polyvinyl clorua

TIA

Hiệp hội công nghiệp viễn thông

Telecommunications Industries Association

UCT

Nhiệt độ cao tới hạn

Upper Critical Temperature

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu chung

4.1.1. Tấm trượt cắt cách điện

4.1.1.1. Vật liệu

Sử dụng hợp kim đồng-thiếc, đồng-kẽm, đồng-berili hoặc đồng phốt pho.

4.1.1.2. Kích thước

Chất lượng của kết nối ID phụ thuộc vào kích thước của tấm ID, đặc biệt là khe nối, đỉnh của tấm và vật liệu sử dụng. Kích thước của khe nối phụ thuộc vào đường kính dây gài.

4.1.1.3. Bề mặt tiếp xúc

Vùng tiếp xúc của các tiếp điểm phải được mạ vàng, bạc, thiếc hoặc thiếc-chì, bạch kim hoặc hợp kim của chúng. Bề mặt phải không bị làm bẩn và không bị ăn mòn.

4.1.1.4. Đặc tính thiết kế

Các tấm ID được phân loại khác nhau theo đặc tính sử dụng và kích thước dây, bao gồm các loại sau:

- Tấm có thể sử dụng lại, được thiết kế cho trường hợp kết nối nhiều lần và cho một loại đường kính dây.

- Tấm có thể sử dụng lại, được thiết kế cho trường hợp kết nối nhiều lần và cho nhiều loại đường kính dây.

- Tấm không thể sử dụng lại, được thiết kế cho trường hợp kết nối một lần và cho một loại đường kính dây.

- Tấm không thể sử dụng lại, được thiết kế cho trường hợp kết nối một lần và cho nhiều loại đường kính dây.

Các cạnh của các đỉnh tấm ID phải trơn, không sắc để không gây ảnh hưởng đến dây dẫn hay cách điện.

4.1.2. Dây dẫn

Có thể sử dụng dây dẫn lõi đặc hoặc lõi bện.

4.1.2.1. Vật liệu

Dây dẫn phải làm bằng đồng có độ giãn dài lớn hơn hoặc bằng 10 %.

4.1.2.2. Kích thước

Dây sử dụng có đường kính từ 0,25 mm đến 1,22 mm đối với dây dẫn lõi đặc hoặc có tiết điện tử 0,075 mm2 đến 1,17 mm2 đối với dây dẫn lõi bện.

4.1.2.3. Bề mặt

Dây dẫn lõi đặc có thể mạ thiếc, thiếc-chì hoặc bạc. Dây dẫn lõi bện phải gồm các sợi mạ thiếc, thiếc- chì hoặc bạc.

Bề mặt dây phải không bị làm bẩn và không bị ăn mòn.

4.1.2.4. Cách điện dây dẫn

Chiều dày lớp cách điện phù hợp với kích thước của các tấm ID. Vật liệu cách điện có thể làm bằng PVC hoặc các vật liệu phù hợp với việc trượt cắt cách điện IDC.

4.1.3. Kết nối trượt cắt cách điện (IDC)

a) Dây dẫn, tấm ID và dụng cụ kết nối phải tương thích với nhau.

b) Khi chèn dây vào khe của tấm ID, mặt trong của đỉnh sẽ cắt trượt lớp cách điện và làm biến dạng đường kính lõi dẫn trong và tạo ra một kết nối kín khí.

c) Dây dẫn sẽ được đặt vào vị trí quy định trong khe của tấm ID. Khoảng cách giữa tấm và đầu cuối dây phụ thuộc vào dây nối và được quy định chi tiết.

d) Chỉ sử dụng một dây ứng với một khe kết nối.

4.2. Yêu cầu đối với kết nối IDC

4.2.1. Yêu cầu cơ lý

Sau các phép thử cơ lý, điện trở tiếp xúc phải thỏa mãn giá trị quy định trong Điều 4.2.2.1.

4.2.1.1. Thử kéo

IDC phải chịu được lực kéo dây theo chiều ngang như quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Lực kéo dây tối thiểu theo chiều ngang

Đường kính dây dẫn đặc, mm

Tiết diện dây dẫn bện, mm2

Lực kéo tối thiểu

Dây dẫn đặc, N

Dây dẫn bện, N

0,25 ÷ 0,32

0,05 ÷ 0,08

2

1

0,32 ÷ 0,5

0,08 ÷ 0,2

3

2

0,5 ÷ 0,8

0,2 ÷ 0,5

5

3

0,8 ÷ 1,22

0,5 ÷ 1,17

8

5

4.2.1.2. Thử uốn

Dây phải được uốn theo hai hướng so với phương thẳng đứng với góc 30° tạo thành một chu trình. Thực hiện ít nhất 10 chu trình trừ khi có quy định cụ thể khác.

Sau phép thử, tấm ID phải không bị hư hỏng và dây dẫn không bị đứt

4.2.1.3. Thử rung

Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách gắn chặt mẫu cần kiểm tra lên bàn rung.

Các tham số thực hiện thử rung theo quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 - Thử rung

Dải tần

10 Hz đến 55 Hz

10 Hz đến 500 Hz

10 Hz đến 2000 Hz

Tần số cắt

---

57 Hz đến 62 Hz

57 Hz đến 62 Hz

Biên độ cắt phía dưới tần số cắt

0,35 mm

0,35 mm

1,5 mm

Sự gia tăng biên độ phía trên tần số cắt

---

50 m/s2 (5 g)

200 m/s2 (20 g)

Hướng

3 trục

3 trục

3 trục

Số chu trình quét theo từng hướng

5

5

5

4.2.1.4. Số lần đấu nối

Phần này chỉ áp dụng cho ID có thể đấu nối nhiều lần.

Thực hiện gài dây vào tấm ID, sau đó tháo dây ra. Quá trình này tạo thành một lần đấu nối. Thực hiện kiểm tra với số lần đấu tối thiểu là 50 lần.

4.2.2. Yêu cầu điện

4.2.2.1. Điện trở tiếp xúc

Điện trở tiếp xúc phải phù hợp với các giá trị quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Điện trở tiếp xúc

Tấm ID

Dây dẫn

Điện trở tiếp xúc ban đầu cực đại, mΩ

Chênh lệch điện trở tiếp xúc cực đại sau các phép thử cơ, thử môi trường, mΩ

Mạ

Dây dẫn lõi đặc

Mạ

2

1

Không mạ

5

1

Dây dẫn lõi bện

Mạ

2

2

Không mạ

5

5

Không mạ

Dây dẫn lõi đặc

Mạ

5

1

Không mạ

5

1

Dây dẫn lõi bện

Mạ

5

2

Không mạ

5

5

4.2.2.2. Điện trở cách điện

Điện trở cách điện phải lớn hơn 500 MΩ và được đo theo IEC 60512-3-1. Điện áp thử 500 VDC.

4.2.2.3. Thử nhiệt độ và tải

Phép thử thực hiện trong điều kiện:

+ Nhiệt độ hoạt động cực đại: 100 °C.

+ Thời gian thử: 1 000 h.

Phép thử thực hiện theo IEC 60512-5.

4.2.3. Thử môi trường

Sau các phép thử môi trường, mẫu thử không bị biến dạng hay hư hỏng và điện trở tiếp xúc phải thỏa mãn các giá trị quy định trong mục 4.2.2.1.

4.2.3.1. Thay đổi nhiệt độ nhanh

Phép thử thực hiện theo TCVN 7699-2-14 trong các điều kiện sau:

Nhiệt độ thấp: TA

- 55 °C (LCT)

Nhiệt độ cao: TB

+ 100 °C (UCT)

Thời gian t1

30 min

Số lần thực hiện

5

4.2.3.2. Chu trình môi trường

Phép thử thực hiện theo IEC 60512-11 trong các điều kiện sau:

Nóng khô:

Theo IEC 60512-11-9

Nhiệt độ thử:

+ 100°C (UCT)

Chu trình nóng ẩm

Theo IEC 60512-11-12

+ Nhiệt độ thử

+ 55 °C

+ Số lần thử

6

+ Hệ số biến đổi

2

Chu trình lạnh

Theo IEC 60512-11-10

+ Nhiệt độ

- 55 °C (LCT)

4.2.3.3. Thử ăn mòn

Phép thử thực hiện theo IEC 60068-2-60 trong các điều kiện sau:

SO2

(0,5 ± 0,1) 10-6 (vol/vol)

H2S

(0,1 ±0,02) 10-6 (vol/vol)

Nhiệt độ

(25 ± 2) °C

Độ ẩm tương đối:

(75 ± 3)%

Thời gian thử:

10 ngày

4.3. Yêu cầu truyền dẫn

4.3.1. Suy hao truyền dẫn

Suy hao truyền dẫn phải nhỏ hơn hoặc bằng các yêu cầu quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Suy hao truyền dẫn

Tần số (MHz)

Cat5 (dB)

Cat5e (dB)

1,0

0,1

0,1

4,0

0,1

0,1

8,0

0,1

0,1

10,0

0,1

0,1

16,0

0,2

0,2

20,0

0,2

0,2

25,0

0,2

0,2

31,25

0,2

0,2

62,5

0,3

0,3

100

0,4

0,4

4.3.2. Suy hao xuyên âm đầu gần

Suy hao xuyên âm đầu gần phải lớn hơn hoặc bằng các yêu cầu quy định trong Bảng 5.

Bảng 5 - Suy hao xuyên âm đầu gần

Tần số (MHz)

Cat5 (dB)

Cat5e (dB)

1,0

62

65

4,0

62

65

8,0

61,9

64,9

10,0

62

63

16,0

55,9

58,9

20,0

54,0

57,0

25,0

52,0

55,0

31,25

50,1

53,1

62,5

44,1

47,1

100

40,0

43,0

4.3.3. Suy hao phản xạ

Suy hao phản xạ phải lớn hơn hoặc bằng các yêu cầu quy định trong Bảng 6.

Bảng 6 - Suy hao phản xạ

Tần số (MHz)

Cat5 (dB)

Cat5e (dB)

1,0

Không quy định

30,0

4,0

Không quy định

30,0

8,0

Không quy định

30,0

10,0

Không quy định

30,0

16,0

Không quy định

30,0

20,0

Không quy định

30,0

25,0

Không quy định

30,0

31,25

Không quy định

30,0

62,5

Không quy định

24,1

100

Không quy đinh

20

5. Phương pháp đo

5.1. Thử kéo

Mục đích của phép thử nhằm xác định khả năng giữ dây dẫn của kết nối khi được kéo theo phương dọc theo tấm ID.

Mẫu thử gồm một tấm ID đã gài dây.

Tấm ID được giữ chặt, nếu cần thiết tháo ra khỏi phiến.

Sơ đồ thực hiện như Hình 1. Lực kéo có tốc độ từ 25 mm/min đến 50 mm/min.

h

Hình 1 - Phương pháp thử kéo

5.2. Độ uốn cong

Mục đích của phép thử là xác định khả năng chịu lực uốn cong dây của kết nối ID.

Mẫu thử gồm một tấm ID đã gài dây.

Tấm ID được giữ chặt, nếu cần thiết tháo ra khỏi phiến.

Sơ đồ thực hiện như Hình 2.

Hình 2- Phương pháp thử uốn cong dây

Lực F có giá trị bằng 5 % đến 10 % độ cứng của dây dẫn.

Góc uốn cong có thể bằng 30°, 60° hoặc 90°.

Phép thử phải thỏa mãn các yêu cầu của IEC 60512-2-5.

5.3. Thử rung

Sơ đồ thử rung như Hình 3.

Phép thử thực hiện theo IEC 60512-6-4 và thỏa mãn các yêu cầu của IEC 60512-2-5.

Hình 3 - Phương pháp thử rung

5.4. Điện trở tiếp xúc

Sơ đồ đo điện trở tiếp xúc như Hình 4.

Hình 4 - Sơ đồ đo điện trở tiếp xúc

Nguồn dòng sử dụng có giá trị 1 A/mm2 tiết diện dây dẫn. Thời gian thử đủ ngắn để không làm nóng mẫu thử.

5.5. Suy hao truyền dẫn

Thiết bị cần đo kiểm cần được đấu nối và lắp đặt theo như hướng dẫn của nhà sản xuất. Sơ đồ đấu nối đo kiểm như Hình 5.

Hình 5 - Sơ đồ đấu nối đo kiểm suy hao truyền dẫn

Hình 6 - Sơ đồ đấu nối đo kiểm suy hao xuyên âm đầu gần

5.6. Suy hao xuyên âm đầu gần

Sơ đồ đấu nối đo kiểm như trong Hình 6.

Có hai cấu hình đo suy hao xuyên âm đầu gần:

a) Không có kết cuối đầu cuối (Điểm C trong Hình 6 để hở)

b) Có kết cuối ở đầu gần (Điểm C trong Hình 6 kết cuối tải 50 Ω, đầu xa để hở)

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ANSI/TIA/EIA 568B.2-2001 “Commercial Building Telecommunications Cabling Standard, Part 2: Balanced Twisted-Pair Cabling Components".

[2] IEC 60352-3, Solderless connections; Part 3: Solderless accessible insulation displacement connections - General requirements, test methods and practical guidance

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt

3.1. Thuật ngữ và định nghĩa

3.2. Chữ viết tắt

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu chung

4.2. Yêu cầu đối với kết nối IDC

4.3. Yêu cầu truyền dẫn

5. Phương pháp đo

5.1. Thử kéo

5.2. Độ uốn cong

5.3. Thử rung

5.4. Điện trở tiếp xúc

5.5. Suy hao truyền dẫn

5.6. Suy hao xuyên âm đầu gần

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN10297:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10297:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10297:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10297:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10297:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10297:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10297:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10297:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan