CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG NGHIỆP
QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN
Hà Nội - 2006
Mục lục
Phần IV
BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Chương IV.1
BẢO VỆ LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1kV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ
• Lựa chọn bảo vệ
• Nơi đặt thiết bị bảo vệ
Chương IV.2
BẢO VỆ RƠLE
• Phạm vi áp dụng
• Yêu cầu chung
• Bảo vệ máy phát điện nối trực tiếp vào thanh cái điện áp máy phát điện
• Bảo vệ MBA có cuộn cao áp từ 6kV trở lên và cuộn kháng bù ngang 500kV
• Bảo vệ khối máy phát điện – MBA
• Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 6-15kV trung tính cách ly
• Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 22 - 35kV trung tính cách ly
• Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 15 - 500kV trung tính nối đất hiệu quả
• Bảo vệ tụ điện bù ngang và bù dọc
• Bảo vệ thanh cái, máy cắt vòng, máy cắt liên lạc thanh cái và máy cắt phân đoạn
• Bảo vệ máy bù đồng bộ
Chương IV.3
TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
• Phạm vi áp dụng và yêu cầu chung
• Tự động đóng lại
• Tự động đóng nguồn dự phòng
• Đóng điện máy phát điện
• Tự động điều chỉnh kích thích, điện áp và công suất phản kháng
• Tự động điều chỉnh tần số và công suất tác dụng
• Tự động ngăn ngừa mất ổn định
• Tự động chấm dứt chế độ không đồng bộ
• Tự động hạn chế tần số giảm
• Tự động hạn chế tần số tăng
• Tự động hạn chế điện áp giảm
• Tự động hạn chế điện áp tăng
• Tự động ngăn ngừa quá tải
• Điều khiển từ xa
Chương IV.4
MẠCH ĐIỆN NHỊ THỨ
• Phạm vi áp dụng
• Yêu cầu của mạch nhị thứ
Phụ lục
Ký hiệu các chức năng bảo vệ và tự động
PHẦN IV
BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Chương IV.1
BẢO VỆ LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
IV.1.1. Chương này áp dụng cho việc bảo vệ lưới điện điện áp đến 1kV, đặt trong nhà và/hoặc ngoài trời. Các yêu cầu khác đối với lưới điện này được nêu trong các chương khác của quy phạm.
IV.1.2. Thiết bị bảo vệ là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị sự cố.
Yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ
IV.1.3. Khả năng cắt của thiết bị bảo vệ phải phù hợp với dòng điện ngắn mạch lớn nhất trên đoạn lưới điện được bảo vệ (xem Chương I.4 - Phần I).
IV.1.4. Trong mọi trường hợp, dòng điện danh định của dây chảy của cầu chảy và dòng điện chỉnh định của áptômát để bảo vệ cho mạch điện (dây hoặc cáp điện) nên chọn theo mức nhỏ nhất theo dòng điện tính toán của mạch điện hoặc bằng dòng điện danh định của các thiết bị nhận điện. Tuy nhiên, thiết bị bảo vệ không được cắt mạch khi thiết bị nhận điện bị quá tải ngắn hạn (như dòng điện khởi động, đỉnh phụ tải công nghệ, dòng điện tự khởi động v.v.).
IV.1.5. Phải dùng áptômát hoặc cầu chảy làm thiết bị bảo vệ. Để bảo đảm yêu cầu về độ nhanh, độ nhạy hoặc độ chọn lọc, khi cần thiết được phép dùng các thiết bị rơle bảo vệ (tác động gián tiếp).
IV.1.6. Ở thiết bị điện đến 1kV trong lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp, với mục đích đảm bảo cắt tự động đoạn dây bị sự cố, dây dẫn pha và dây trung tính bảo vệ phải chọn sao cho khi chạm vỏ hoặc chạm vào dây trung tính bảo vệ thì bội số dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất không nhỏ hơn:
• 3 lần dòng điện danh định của cầu chảy ở gần.
• 3 lần dòng điện danh định của bộ cắt không điều chỉnh được hoặc dòng chỉnh định của bộ cắt điều chỉnh được của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược.
Khi bảo vệ lưới điện bằng áptômát chỉ có bộ cắt điện từ (quá dòng tác động tức thời - cắt nhanh), dây dẫn kể trên phải đảm bảo dòng điện không nhỏ hơn dòng chỉnh định khởi động tức thời nhân với hệ số phân tán (theo số liệu của nhà chế tạo) và hệ số dự trữ là 1,1. Khi không có số liệu của nhà chế tạo, đối với áptômát có dòng điện danh định đến 100A, bội số dòng điện ngắn mạch so với dòng điện chỉnh định phải không nhỏ hơn 1,4; với áptômát có dòng danh định trên 100A thì không nhỏ hơn 1,25. Trong mọi trường hợp, điện dẫn của dây trung tính bảo vệ phải không nhỏ hơn 50% điện dẫn của dây pha.
Nếu yêu cầu của Điều này không đáp ứng được về bội số khi chạm vỏ hoặc chạm dây trung tính bảo vệ thì việc cắt khi sự cố ngắn mạch này phải thực hiện bằng bảo vệ đặc biệt.
IV.1.7. Việc sử dụng áptômát và cầu chảy kiểu xoáy ốc phải đảm bảo sao cho khi tháo chúng thì vỏ đui xoáy của chúng không có điện áp. Trong trường hợp nguồn cung cấp từ một phía thì dây nguồn phải đấu vào tiếp điểm cố định của thiết bị bảo vệ.
IV.1.8. Trên mỗi thiết bị bảo vệ phải có nhãn ghi rõ trị số dòng điện danh định (trị số chỉnh định của bộ cắt hoặc dòng điện danh định của dây chảy) theo yêu cầu của mạch được bảo vệ. Những trị số này nên ghi ngay trên thiết bị hoặc trên sơ đồ đặt gần thiết bị bảo vệ.
Lựa chọn bảo vệ
IV.1.9. Lưới điện phải có bảo vệ chống ngắn mạch (bảo vệ ngắn mạch) với thời gian cắt nhỏ nhất và đảm bảo cắt có chọn lọc.
Bảo vệ phải đảm bảo cắt khi cuối đường dây được bảo vệ xảy ra các loại ngắn mạch như sau:
• Một pha và nhiều pha với lưới điện trung tính nối đất trực tiếp.
• Hai pha và ba pha với lưới điện trung tính cách ly.
Nếu tỷ số giữa dòng điện ngắn mạch tính toán nhỏ nhất so với dòng điện danh định của cầu chảy hoặc áptômát không nhỏ hơn trị số đã cho ở Điều IV.1.6 thì việc cắt đoạn bị sự cố là đảm bảo chắc chắn.
IV.1.10. Trong lưới điện chỉ yêu cầu bảo vệ chống ngắn mạch, không cần tính toán kiểm tra bội số dòng điện ngắn mạch nêu ở Điều IV.1.6, nếu đảm bảo điều kiện: khi so sánh với các trị số dòng điện lâu dài cho phép nêu ở Chương I.3 - Phần I, thiết bị bảo vệ có bội số không lớn hơn:
• 3 lần dòng điện danh định của dây chảy.
• 4,5 lần dòng điện chỉnh định của áptômát loại có bộ cắt nhanh.
• 1,0 lần dòng điện danh định của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược không điều chỉnh được (không phụ thuộc có bộ cắt tác động nhanh hay không).
• 1,25 lần dòng điện khởi động của bộ cắt ở áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược điều chỉnh được. Nếu trong áptômát đó còn có bộ cắt nhanh thì không hạn chế bội số dòng điện khởi động của bộ cắt nhanh.
Không vì sự có mặt của thiết bị bảo vệ với trị số dòng điện chỉnh định cao mà tăng tiết diện dây dẫn lớn hơn trị số cho trong Chương I.3 - Phần I.
IV.1.11. Phải có bảo vệ quá tải đối với lưới điện trong nhà dùng dây dẫn có vỏ bọc dễ chảy, đặt hở hoặc kín.
Ngoài ra phải có bảo vệ quá tải đối với các lưới điện trong nhà:
• Lưới điện chiếu sáng nhà ở, nhà công cộng, cửa hàng, nhà phục vụ công cộng của xí nghiệp công nghiệp, lưới điện của các thiết bị dùng điện xách tay hoặc di chuyển được (bàn là, ấm điện, bếp điện, tủ lạnh, máy hút bụi, máy giặt, máy may công nghiệp v.v.) hoặc trong các gian sản xuất dễ chảy.
• Lưới điện động lực trong xí nghiệp công nghiệp, nhà ở, nhà công cộng, cửa hàng khi quá trình công nghệ hoặc chế độ vận hành của mạch điện có thể gây quá tải lâu dài ở dây dẫn và cáp.
• Lưới điện ở các gian hoặc khu vực dễ nổ - không phụ thuộc vào quá trình công nghệ hoặc chế độ vận hành của mạch điện.
IV.1.12. Trong các mạch điện được bảo vệ quá tải (xem Điều IV.1.11), dây dẫn điện nên chọn theo dòng điện tính toán, đồng thời phải bảo đảm điều kiện so với dòng điện lâu dài cho phép cho trong Chương I.3 - Phần I, thiết bị bảo vệ có bội số không lớn hơn:
• 0,8 lần - đối với dòng điện danh định của dây chảy hoặc dòng điện chỉnh định của áptômát chỉ có bộ cắt nhanh với dây dẫn điện có vỏ bọc nhựa tổng hợp, cao su và các loại cách điện có đặc tính nhiệt tương tự; đối với dây dẫn điện đặt trong các gian không chảy nổ thì cho phép lấy 100%.
• 1,0 lần - đối với dòng điện danh định của dây chảy hoặc dòng điện chỉnh định của áptômát chỉ có bộ cắt nhanh với cáp có vỏ cách điện bằng giấy.
• 1,0 lần - đối với dòng điện danh định của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược không điều chỉnh được, không phụ thuộc vào có bộ cắt nhanh hay không với dây dẫn các loại.
• 1,0 lần - đối với dòng điện khởi động của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược điều chỉnh được với dây dẫn điện có vỏ bọc nhựa tổng hợp, cao su và các loại cách điện có đặc tính nhiệt tương tự.
• 1,25 lần dòng điện khởi động của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược điều chỉnh được với cáp có vỏ cách điện bằng giấy và cách điện bằng polyetylen lưu hóa.
IV.1.13. Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn đến động cơ rôto lồng sóc không được nhỏ hơn:
•1,0lầndòng điện danh định của động cơ ở khu vực không có nguy cơ chảy nổ.
• 1,25 lần dòngđiệndanhđịnhcủađộngcơởkhuvựccónguycơchảynổ.
Quan hệ giữa dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn nối với động cơ rôto lồng sóc với dòng điện chỉnh định của thiết bị bảo vệ trong bất cứ trường hợp nào cũng khôngđược lớn hơn các trị số nêu trong Điều IV.1.10.
IV.1.14.Khi dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn xác định theo Điều IV.1.10 và IV.1.12khôngđúng với trịsốnêutrong các bảngvềdòngđiệnlâudàichophép ởChươngI.3-PhầnIthìchophépchọndâydẫncótiếtdiệnnhỏhơn,kềsáttrịsố trongbảngnhưngkhôngđượcnhỏhơntrịsốxácđịnhtheodòngđiệntínhtoán.
Nơi đặt thiết bị bảo vệ
IV.1.15.Thiếtbịbảovệphảiđặtởnơithuậntiệnchovậnhành,bảodưỡngtránhbịhư hỏngdocơhọc.Việcđặtchúngphảiđảmbảokhivậnhànhhoặckhitácđộng khônggâynguyhiểmcho người và không gây hư hỏng các vậtxungquanh.
Việcvậnhànhvàbảodưỡngthiếtbịbảovệcóphầndẫnđiệnhởphảidongười có chuyên mônđảm nhiệm.
IV.1.16.Cầnđặtthiếtbịbảovệtại các vịtrítrongmạchđiệnmàởđótiếtdiệndâydẫn giảmnhỏ(vềphíaphụtảiđiện)hoặctại các vịtrícầnđảmbảođộnhạyvàtính chọn lọc(xemĐiều IV.1.17 và IV.1.20).
IV.1.17.Phảiđặtthiếtbịbảovệngaytạichỗđấuphầntửđượcbảovệ với đườngdây cungcấp.Khicầnthiết,chophépchiềudàicủađoạndâyrẽnhánhgiữathiếtbị bảovệ vàđườngdâycungcấpđến6m.Tiết diệncủa đoạndâynàycóthể nhỏhơn tiếtdiện của đường dây cung cấp nhưng không nhỏ hơn tiết diện của dây dẫn sau thiết bị bảo vệ.
Đối với các nhánhdâyđặtởchỗkhôngthuậntiện(Vídụđặtởchỗquácao),cho phéplấychiềudàiđoạnnốitớithiếtbịbảovệđến30mđểcóthểvậnhànhthuận tiện(Vídụđầuvàocủatrạmphânphối, các bộkhởiđộngcủathiếtbịđiệnv.v.). Khiđótiếtdiệncủanhánhrẽkhôngđượcnhỏhơntiếtdiệnxácđịnhtheodòng điệntínhtoán,đồngthờiđảmbảokhôngnhỏhơn10%khảnăngtảicủađoạn đườngdâytrụcđượcbảovệ.Dâynhánhrẽnóitrên(6mhoặc30m)cóvỏbọc hoặccách điệnđặttrongống hoặc hộp không chảy; còn các trường hợpkhác(trừ côngtrìnhcápngầm),ởkhuvựcdễchảy nổ thì được đặt hở trên các kết cấu với điều kiện đảm bảo không bị hư hỏng do cơ học.
IV.1.18.Khidùngcầuchảyđểbảovệlướiđiệnphảiđặtcầuchảytrêntấtcả các cựchoặc các pha bình thườngkhông nối đất.
Cấmđặt cầu chảy ở dây trung tính.
IV.1.19.Khidùngáptômátđểbảovệlướiđiệncótrungtínhnốiđấttrựctiếpphảiđặtbộ cắt của nó trên tất cả các dây dẫnbìnhthường không nối đất.
Khidùngáptômátđểbảovệlướiđiệncótrungtínhcáchly3pha3dâyhoặc1 pha2dâyhoặclướiđiệnmộtchiều,phảiđặtbộcắtcủanótrên2phađối với lướiđiện3dâyvàtrên1pha(cực)đối với lướiđiện2dây.Lưuý,trêncùngmột lưới điệnnênđặt bảovệ trên các pha (cực) cùng tên.
Chỉđượcđặtbộcắtcủaáptômáttrêndâytrungtínhkhinótácđộngthìtấtcả các dây cóđiện áp đềuđược cắt đồng thời.
IV.1.20.Nếuthấyhợplýchovậnhành,khôngcầnđặtthiếtbịbảovệở các vịtrísau:
1. Nhánhrẽtừthanhcáitrongtủđiệnđến các thiếtbịcùngđặttrongtủnày.Khi đó,nhánhrẽphảiđượcchọntheodòngđiệntínhtoáncủanhánh.
2. Chỗcótiết diện giảmdọc theođường dâycung cấp hoặc chỗnhánhrẽnếuthiết bịbảovệcủađoạnđườngdâyphíatrướcnóbảovệđượcđoạngiảmtiếtdiệnđó, hoặcnếuđoạn giảmtiếtdiện hoặc nhánh rẽcótiết diện không nhỏ hơnmộtnửatiết diệncủađoạnđườngdâyđượcbảovệ.
3. Nhánhrẽtừđườngdâycungcấpđến các thiếtbịdùng điệncôngsuấtnhỏnếu thiết bị bảovệ của đường dây cung cấp có dòngđiện chỉnhđịnhkhôngquá25A.
4. Nhánh rẽ từ đường dây cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển, tín hiệu, nếu những dây dẫn này không đi ra ngoài phạm vi máy hoặc tủ điện, nếu những dây dẫn này đi ra ngoài phạm vi máy hoặc tủ điện nhưng được đặt trong ống hoặc có vỏ không chảy.
IV.1.21.Khôngđượcđặtthiếtbịbảovệtạichỗnốiđườngdâycungcấp với các mạch điềukhiển,tínhiệuvàđolườngnếukhi các mạchnàybịcắtđiệncóthểdẫnđến hậuquảnguyhiểm(cắtđiệnmáybơmchữa cháy,quạtgiódùngđểtránhhình thành các hỗnhợp nổ,thiết bị máymóc của hệ thống tựdùng trong nhà máyđiện v.v.).Trongmọitrườnghợp,dâydẫncủa các mạchnàyphảiđặttrongốnghoặc cóvỏkhôngchảy.Tiếtdiệncủa các mạchnàykhôngđượcnhỏhơntrịsốquy định ở Điều IV.4.4.
IV.2.1.Chươngnàyápdụngcho các thiếtbịbảovệbằngrơle(bảovệrơle)của các phần tửcủahệthốngđiện,trangbịđiệncôngnghiệpvàtrangbịđiệnkháccóđiệnáp trên 1kV đến 500kV.
Chươngnàykhôngápdụngchotrangbịđiệntrên500kVcũngnhư các trangbị điện củanhàmáyđiện nguyên tử vàtải điện một chiều.
Nhữngyêucầuvềbảovệlướiđiệnđiệnápđến1kVđượcquiđịnhởChươngIV.1.
Bảovệrơlecủa các phầntửcủatrangbịđiệnkhôngđượcnêuởchươngnàyvà các chươngkhácphảithựchiệntheonhữngquiđịnhcủamụcyêucầuchungcủa chương này.
Bảovệ chính là bảo vệ chủ yếu, tác động trước tiên.
Bảovệ kép là hai bảo vệ chính, độc lập, cùng tên, cùng tác động.
Bảo vệ dự phòng (bảo vệ phụ) là bảo vệ tác động khi bảo vệ chính không tác động.
IV.2.2.Thiết bị điện phải có bảovệ rơleđể:
1. Cắttựđộngphầntửhưhỏngrakháiphầnkhônghưhỏngcủahệthốngđiện (trangbịđiện)bằngmáycắt;nếusựcốkhôngtrựctiếpphávìchếđộlàmviệc củahệthốngđiện(Vídụngắnmạchchạmđấttronglướiđiệncótrungtínhcách ly) thì cho phép bảo vệ rơle chỉ tác độngbáotínhiệu.
2. Phảnứng với các chếđộlàmviệcnguyhiểmvàkhôngbìnhthườngcủa các phầntửcủahệthốngđiện(Vídụquátải,tăngđiệnápởcuộndâystatocủamáy phátđiệntuabinnước);tuỳthuộcvàochếđộlàmviệcvàđiềukiệnvậnhành các trangbịđiệnmàbảovệrơlephảitácđộngbáotínhiệuhoặctácđộngcắtnhững phần tử mànếuđể lại có thể gây ra sự cố.
IV.2.3.Đểgiảmgiáthànhcho các thiếtbịđiệncóthểdùngcầuchảyhoặcdâychảyđặt hở thay cho máy cắt, áptômát và bảo vệ rơle khi:
• Có thể chọn cầu chảy đảmbảo các thông số yêu cầu (điện áp và dòngđiện danh định, dòng điện cắt danhđịnh v.v.).
• Đáp ứng được yêu cầu về tính chọn lọc và độ nhạy.
• Khôngcảntrởviệcsửdụng các thiếtbịtựđộng(tựđộngđónglại-TĐL,tự động đóng nguồn dự phòng - TĐD v.v.) cần thiết theo điều kiện làm việc của thiết bị điện.
Khi sử dụng cầu chảy hoặc dâychảy đặt hở, tuỳ thuộc vào mức khôngđối xứngtrongchếđộkhôngtoànphavàđặcđiểmcủaphụtải,phảixemxộtkhả năngcần thiết đặt thiết bị bảo vệ chống chế độ không toàn pha ở trạm biến áp của hộ tiêu thụ.
IV.2.4. Bảo vệ rơle phải đảm bảo cắt ngắn mạch với thời gian ngắn nhất cóthể được nhằmđảmbảochophầnkhôngbịhưhỏngtiếptụclàmviệcbìnhthường(làm việcổnđịnhcủahệthốngđiệnvàcủahộtiêuthụđiện,đảmbảokhảnăngkhôi phụcsựlàmviệcbìnhthườngbằngtácđộngcủaTĐLvàTĐD,tựkhởiđộngcủa các độngcơđiện,tựkéovàođồngbộv.v.),hạnchếphạmvivàmứcđộhưhỏng củaphần tửbị sự cố.
IV.2.5.Bảovệrơlephảiđảmbảocắtcóchọnlọcđểkhisựcốởmộtphầntửnàothìchỉ cắt phần tửđó.
Chophépbảovệtácđộngkhôngchọnlọc(sauđóhiệuchỉnhlạibằngtácđộng của TĐLhoặc TĐD):
1. Để đảm bảo tăng tốc độ cắt ngắn mạch, nếu việc đó cần thiết (xem Điều IV.2.4).
2. Khi sử dụng sơ đồ điện chính đơn giản dùng dao cách ly tự động ở mạch đường dây hoặc mạchMBA,daocáchlytự động cắt thành phần sựcố ở thời điểm khôngđiện.
IV.2.6. Cho phép dùng bảo vệ rơle có thời gian để đảm bảo tác động có chọn lọc khi:
• Cắt ngắn mạch có thờigianvẫnđảmbảo thựchiện yêucầu của Điều VI.2.4.
• Bảovệ làm nhiệmvụdựphòng,xemĐiều IV.2.14.
IV.2.7.Độ tin cậy của bảo vệ rơle (tác động khi xuất hiện điều kiệnphảitác động và không tácđộng khi không xuất hiện điều kiện đó) phải đảmbảo bằng cách sử dụng các thiếtbịcó các thôngsốvàkếtcấutươngứng với nhiệmvụcũngnhư phùhợp với việc vận hành các thiết bị này.
Khicầnthiếtnêndùng các biệnphápđặcbiệtđểtăngđộtincậy,Vídụnhưsơđồ códựphòng,cókiểmtratìnhtrạnglàmviệcmộtcáchliêntụchoặcđịnhkỳv.v. Cũngphảitínhđếnkhảnăngnhầmlẫncủanhânviênvậnhànhkhithựchiện các thao tác cần thiết với bảovệ rơle.
IV.2.8.Trường hợpbảo vệ rơle có mạch điện áp phảicónhững thiết bị sau:
• Tựđộngkhóa các bảovệkhiáptômátmạchđiệnápcắt,cầuchảyđứthoặccó hư hỏngở mạch điện áp (nếu hưhỏngđó có thể dẫn đến tác độngsaikhivậnhành bình thường) và báo tín hiệuvề các hư hỏngcủa mạch này.
• Báotínhiệuhưhỏngmạchđiệnápnếunhữnghưhỏngkhôngdẫnđếnbảovệ tácđộngsaitrongchếđộlàmviệcbìnhthườngnhưnglạigâynêntácđộngsai trong những điềukiệnkhác(Vídụkhicóngắn mạch ngoài vùng bảovệ).
IV.2.9.Đối với bảovệrơlecóthờigian,tuỳtừngtrườnghợpcụthểmàxemxộtcónên đảmbảochobảovệtácđộngtheotrịsốdòngđiệnbanđầuhoặcđiệntrởbanđầu hoặckhông,nhằmloạitrừviệctácđộngsaihoặctừchốilàmviệccủabảovệ(do dòngđiệnngắnmạchtắtdầntheothờigian,dodaođộngđiện,doxuấthiệnhồ quang ở chỗ sự cốv.v.).
IV.2.10.Bảovệởlướiđiện110kVtrởlênphảicóthiếtbịliênđộngđểkhóatácđộngcủa bảovệkhicódao độngđiệnhoặc khixuấthiệnkhông đồng bộnếuởlướinàycó khả năng có những dao động hoặc không đồng bộ làm cho bảo vệ có thể tác động sai.
Cóthểdùngthiếtbịliênđộngtươngtựchođườngdâyđiệnápdưới110kVnối các nguồn cung cấp lớn (do ở đó có thể có dao động điện và bảo vệ có thể làm việc sai).
Cho phépbảo vệ khôngcần cókhóachống dao động nếu bảo vệ đãhiệu chỉnh theo dao động điện bằng thời gian (thời gian duy trỡ của bảo vệ khoảng1,5¸2giây).
IV.2.11.Phảithểhiệnsựtácđộngcủabảovệrơlebằngbộchỉthịđặtsẵntrongrơle,bằng rơletínhiệuriênghoặcbằngbộđếmsốlầntácđộngcủabảovệvà các thiếtbị tươngđương khác để cóthểphân tích, nghiên cứuhoạt động của bảo vệ.
IV.2.12.Phải cótínhiệu báotácđộng đi cắt của bảo vệ rơle báotínhiệu của từng bảovệ,đối với bảovệphứctạpphảibáotínhiệuriêngtừngphầncủabảovệ (cấp bảo vệ khácnhau, các bảo vệ phức hợp riêngbiệt chống các dạng hư hỏngkhácnhauv.v.).
IV.2.13.Trêntừngphầntửcủahệthốngđiệnphảicóbảovệchínhđểtácđộngkhicósự cốtronggiới hạn phần tửđược bảovệ với thời gian nhỏ hơn các bảovệ khác đặt cùng trên phần tử đó.
Đườngdây220kVtrởlênnêncóhaibảo vệchínhchomộtphầntử.Việcđấu nối các bảovệnày vào máy biếndòngphải thực hiện theo Điều IV.2.15.
Cácmáyphátđiện300MWtrởlên, các khốighép đôitổmáyphátđiệncótổng côngsuất300MWtrởlên,ĐDK500kV,máybiếnáp500/220kVnêncânnhắc việcđặt bảo vệkép (không kể rơlehơi).
IV.2.14.Trongtrườnghợpbảovệhoặcmáycắtcủa các phầntửlâncậntừchốilàmviệc, phải đặtbảo vệdựphòngxa.
Nếubảovệchínhcótínhchọnlọctuyệtđối(Vídụbảovệcaotần,bảovệsolệch dọc,ngang),thìtrênphầntửđóphảiđặtbảovệdựphònglàmchứcnăngkhông nhữngbảovệdựphòngxachophầntửlâncậnmàcònlàmchứcnăngbảovệdự phònggầnchochínhphầntửđó,nghĩalànósẽtácđộngkhibảovệchínhcủa phầntửđótừchốilàmviệchoặckhiđưabảovệchínhrakháilàmviệc.Vídụ nếubảovệchínhchốngngắnmạchgiữa các phadùngbảovệsolệchphathìbảo vệ dự phòng có thểdùngbảovệ khoảng cách.
Nếubảovệ chínhcủa đườngdây110kVtrởlêncótínhchọnlọc tương đối(Vídụ bảovệ nhiều cấp với thời gian trễ) thì:
• Chophépkhôngđặtbảovệdựphòngriêng với điềukiệnbảovệdựphòngxa của các phần tử lân cậnđảmbảo tácđộng khi có ngắn mạch trên đườngdây đó.
• Phảicóbiệnphápđảmbảobảovệdựphònggầnlàmviệcnếunhưkhicóngắn mạch bảovệ dự phòng xa khôngđảmbảo.
IV.2.15.Phảithựchiệnbảovệdựphòngbằngthiếtbịtrọnbộriêngsaochocóthểkiểm trariêngrẽhoặcsửachữabảovệchínhhoặcbảovệdựphòngriêngngaykhi phầntửđượcbảovệđanglàmviệc.Trongtrườnghợpđóbảovệchínhvàbảo vệ dựphòngthôngthườngđượccungcấptừ các cuộndâythứcấpkhácnhaucủa máybiếndòng.Nênđấumạchđicắtcủarơlevàohaicuộncắtriêngbiệtcủa máy cắt.
Ở các thiếtbịđiệnáp220kVtrởlên,thôngthườngbảovệđượccấpnguồntừhai phânđoạn một chiều khác nhau.
IV.2.16.Đối với đườngdây22kVtrởlên, với mụcđíchtăngđộtincậycắtsựcốởđầu đườngdây,cóthểđặtbảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngthờigianlàmbảovệbổ sung theo các yêu cầunêu ởĐiềuIII.2.25.
IV.2.17.Nếuviệcđápứngyêucầudựphòngxalàmchobộphậnbảovệquáphứctạp hoặcvề mặt kỹ thuật không thể thực hiệnđược thì cho phép:
1. Rútngắnvùngdựphòngxa(bảovệdựphòngcóthểkhôngcắtngắnmạch saumáybiếnáp,trênđườngdâycóđiệnkháng,nhữngđườngdâylâncậnkhicó nguồn điện phụ thêm, dòng điệntại chỗ bảo vệnhỏ hơnnhiềuso với dòng điệnở chỗ sự cố).
2. Chỉthựchiệndựphòngxađối với nhữngdạngsựcốthườnggặp,khôngtính đến chế độ làm việc ít gặp và khi tínhđến tácđộng bậc thang của bảo vệ.
3. Bảovệtácđộngkhôngchọnlọckhicóngắnmạchởphầntửlâncận(khibảo vệlàmnhiệmvụdựphòngxa)cóthểlàmchomộtsốtrạmmấtđiện,nhưngphải cố gắngkhắc phục bằngcáchdùng TĐL và TĐD.
IV.2.18.Bảovệ dựphòng khi máycắttừchốicắt (DTC) phải được đặt ở các trang bị điện 110kV-500kV.DTCcótácdụngđicắttoànbộ các phầntửnốivàomộtthanh cáikhibảovệcủamộttrong các phầntửtrênbịsựcốcókhởiđộngmàkhông cắtngắnmạchsauthờigianđãđịnh.ChophépkhôngđặtthiếtbịDTCở các trang bịđiện 110 - 220kV khi có đủ các điềukiện sauđây:
1. Đảmbảođộnhạytheoyêucầuvàthờigiancắtcủabảovệdựphòngxatheo điều kiện ổn định.
2. Khibảovệdựphòngtácđộngkhôngcóthêmphầntửbịcắtdocắt các máy cắtkhôngtrựctiếpđấuvàomáycắttừchốilàmviệc(Vídụkhôngcómáycắt phânđoạn, đườngdây rẽ nhánh).
Ở các nhàmáyđiệncómáyphátđiệnlàmmáttrựctiếptrongcuộndây,đểtránh hưhỏngmáyphátđiệnkhimáycắt110kV-500kVtừchốilàmviệc,nênđặt thiết bị DTC không phụ thuộcvàobất cứ điều kiện gỡ.
Khimộttrong các máycắtcủaphầntửhưhỏng(đườngdây,MBA,thanhcái)từ chối làm việc, thiết bị DTC phải tácđộngđi cắt các máy cắt lân cận.
Nếubảovệđấunối với máybiếndòngbốtríởngoàiMBA,thìDTCphảitác động khi có ngắn mạch ở vùng giữa máy biến dòng và máy cắt.
ChophépdùngDTCđơngiản,tácđộngcắtkhingắnmạchkèmtheotừchốicắt máycắtkhôngphảicủatấtcả các phầntử(Vídụchỉkhicóngắnmạchởđường dây);ngoài ra ở điện áp 35 - 220kV cho phép dùng DTC chỉ tác động cắt các máy cắt phân đoạn.
Khi bảo vệdự phòng xa khôngđủ hiệu quảcầntăng độtincậy của dự phòng gần bằng cách có thêm thiết bị DTC.
IV.2.19.Đểđánh giáđộnhạycủa các loạirơlebảovệchínhphảidựavàohệsốđộnhạy. Hệ số độ nhạyđược xácđịnhnhưsau:
• Đối với bảo vệ phản ứng theo trị số tăngkhi sự cố là tỷ số giữa trị số tính toán (dòngđiệnhoặcđiệnáp)khingắnmạchchậpdâytrựctiếptrongvùngbảovệvà trị số khởiđộng.
• Đối với bảovệphảnứngtheotrịsốgiảmkhisựcốlàtỷsốgiữatrịsốkhởi độngvàtrịsốtínhtoán(điệntrởhoặcđiệnáp)khingắnmạchchậpdâytrựctiếp trongvùngbảovệ.
Nhữngtrịsốtínhtoánđóphảiđượctínhtheodạngsựcốbấtlợinhấtcóthểxảy ra trong thực tế.
IV.2.20.Khiđánh giáđộnhạycủa các bảo vệchínhcầnphảicăncứvàoviệcđảmbảo nhữnghệ số độ nhạy sau đây:
1.Bảovệquádòngcóhoặckhôngcókhởiđộngkémápcóhướnghoặckhôngcó hướng,cũngnhưbảovệmộtcấpcóhướnghoặckhôngcóhướngcóbộlọcthứtự nghịchvàthứtựkhông:đối với các mạchdòngđiệnvàđiệnáp-khoảng1,5.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtthứtựnghịchvàthứtựkhông-khoảng2 theo công suất và 1,5 theo dòng điện và điệnáp.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtđấuvàomạchdòngđiệntoànphầnvàđiện áp toànphần thì không quy định đối với công suất, đối với dòng điện bằng khoảng1,5.
Đối với bảovệquádòngcủaMBAcóđiệnápphíahạáp0,23¸0,4kVhệsốđộ nhạy nhỏ nhất có thể bằng1,5.
2.Bảovệdòngđiệntừngcấphoặcbảovệdòngđiệnvàđiệnápcóhướngvà khôngcóhướngđấuvàomạchdòngđiệntoànphầnvàmạchđiệnáptoànphần hoặcđấuvào các thànhphầnthứtựkhông:Đối với mạchdòngđiệnvàmạch điệnápcủacấpbảovệđượcdùngđểtácđộngkhingắnmạchởcuốiđoạnđược bảovệ,hệsốđộnhạykhôngkểtácđộngdựphòngbằngkhoảng1,5;cònkhicó cấpdựphòngđảmbảotácđộngcóchọnlọcchophépgiảmhệsốđộnhạycủa cấpdựphòng xuốngbằng khoảng1,3;khicóbảo vệthanhcáiriêngở đầu đường dâycóđộnhạytươngứngkhoảng1,5và1,3đối với bảovệthứtựkhôngcho phép tác động theo chế độbậc thang cắttheotừng cấp.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtthứtựkhôngvàthứtựnghịch-khoảng2 theo công suất và khoảng1,5theodòng điện vàđiện áp.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtđấuvàodòngđiệnvàđiệnáptoànphầnthì khôngqui định theo công suất và bằng khoảng1,5theodòng điện.
3. Bảovệ khoảng cách chốngngắn mạch nhiều pha:
• Đối với mạchkhởiđộngcủabấtkỳloạibảovệnào,vàđối với bảovệkhoảng cách cấp ba- khoảng 1,5.
• Đối với mạchbảo vệkhoảngcáchcấphaidùng đểtác động khi có ngắnmạch ởcuốiđườngdâyđượcbảovệkhôngkểđếntácđộngdựphòng-khoảng1,5và đối với cấpbacủabảovệkhoảngcách-khoảng1,25;đối với các mạchnêutrên, độnhạytheodòngđiện-khoảng1,3(theotỷsố với dòngđiệnlàmviệc)khicó sự cố ở tại điểmnày.
4. Bảo vệ so lệch dọc máy phát điện, MBA, đường dây và các phần tử khác, cũng như bảo vệso lệchtoànphần của thanh cái - khoảng 2,0; đối với mạch khởi độngtheodòngđiệncủabảovệsolệchkhôngtoànphần,bảovệkhoảngcách củathanhcáiđiệnápmáyphátđiệnthìhệsốđộnhạyphảibằngkhoảng2,0,còn đối với cấpmộtcủabảovệsolệchkhôngtoànphầncủathanhcáiđiệnápmáyphátđiệnđượcthựchiệntheodạngcắtnhanh-khoảng1,5(khingắnmạchtại thanh cái).
Đối với bảovệsolệchmáyphátđiệnvàMBA,độnhạyđượckiểmtrakhicó ngắnmạch ngay đầura củachúng.Tuynhiên,đối với máyphát điện tuabin nước hoặcmáyphátđiệntuabincólàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndâystatothì khôngphụthuộcvàođộnhạy,dòngđiệntácđộngphảilấynhỏhơndòngđiện danh định của máy phát điện (xem Điều IV.2.35). Đối với MBA tự ngẫu và MBAtăngápcôngsuất63MVAtrởlên,dòngđiệntácđộngkhôngtínhđếnchế độ hãm nênlấynhỏhơndòngđiệndanhđịnh(đối với MBAtựngẫu-nhỏhơn dòngđiệntươngứng với côngsuấtchuẩn).Đối với các MBAcôngsuất25MVA trởlênvàdòngđiệntácđộngkhôngtínhđếnchếđộ hãm nênlấykhônglớnhơn 1,5dòng điện danhđịnh củaMBA.
Chophépgiảmhệsốđộnhạyđối với bảovệsolệchMBAhoặckhốimáyphát điện-MBAđếntrịsố1,5trongnhữngtrườnghợpsauvìđảmbảohệsốđộnhạy bằng khoảng 2,0 sẽ phức tạp hoặc không thực hiện đượcvề mặt kỹ thuật):
• Khi ngắn mạch ở đầu ra phía hạ áp của MBA tăng áp công suất nhỏ hơn 80MVA (có tínhđếnđiều chỉnhđiện áp).
• TrongchếđộđóngMBAdướiđiệnáp,cũngnhưởchếđộlàmviệcngắnhạn của MBA (Ví dụ khi cắt một trong các nguồncungcấp củaMBA3cuộn dây).
Khiđóngđiệntừmộttrong các nguồncungcấpvàothanhcáibịsựcốchophép giảmhệ số độ nhạyđối với bảo vệsolệch thanh cái đến1,5.
Đối với bảovệsolệchMBAkhingắnmạchđằngsaucuộnđiệnkhángđặtởphíahạ ápcủaMBAvànằmtrongvùngbảovệsolệchthìhệsốđộnhạycũngbằng1,5. Khicó các bảovệkhácbaotrùmcảcuộnđiệnkhángvàthoảmónyêucầuvềđộ nhạycủabảovệsolệchMBAkhingắnmạchởcùngđiểmtrênthìkhôngquiđịnh độnhạy.
5. Bảovệ so lệchngangcóhướng cho các đường dây làmviệc song song:
• Đối với rơledòngđiệnvàrơleđiệnápcủabộphậnkhởiđộngthuộchợpbộ bảovệchốngngắnmạchgiữa các phavàngắnmạchchạmđất-khoảng2,0,khi các máycắtởhaiđầuđườngdâycósựcốđềuđóng(ngắnmạchởđiểmcócùng hệsốđộnhạy)vàbằngkhoảng1,5khimáycắtởphíađầuđốidiệncủađường dây sự cố mở.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtthứtựkhông-khoảng4,0theocôngsuất và bằngkhoảng 2,0 theo dòngđiện vàđiện áp khi máy cắt ở đầu đốidiện mở.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtđấuvàodòngđiệnvàđiệnáptoànphầnthì hệsốđộnhạytheocôngsuấtkhôngquiđịnhcòntheodòngđiệnbằngkhoảng 2,0khimáycắtởhaiđầuđườngdâyđềuđóngvàkhoảng1,5khimáycắtởđầu đốidiện mở.
6. Bảovệ có hướng với khóa liên động tần sốcao:
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtthứtựnghịchhoặcthứtựkhôngđểkiểm sóat mạch cắt - khoảng 3,0 theo công suất, khoảng 2,0 theo dòngđiện vàđiện áp.
• Đối với mạchkhởiđộngkiểmsóatmạchcắt-khoảng2,0theodòngđiệnvà điệnáp,khoảng 1,5 theođiện trở.
7. Bảovệ so lệch pha tần số cao:
• Đối với mạchkhởiđộngkiểmsóatmạchcắt-khoảng2,0theodòngđiệnvà điệnáp,khoảng 1,5 theođiện trở(khoảng cách).
8.Bảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngthờigianđặtởmáyphátđiệncôngsuất đến 1MW và đặt ở MBA, khi ngắn mạch tại chỗđặt bảo vệ -khoảng2,0.
9.Bảovệchạmđấttrên các đườngcápngầmtronglướiđiệncótrungtínhcách ly(tácđộng đibáohiệuhoặc cắt):đối với bảovệ phảnứngtheodòngđiệntầnsố cơbản-khoảng1,25;đối với bảovệphảnứngtheodòngđiệntầnsốtăngcao- khoảng1,5.
10.BảovệchốngchạmđấttrênĐDKtronglướiđiệncótrungtínhcáchlytác động báo tín hiệuhoặc cắt - khoảng 1,5.
IV.2.21.KhixácđịnhđộnhạynêutrongĐiềuIV.2.20mục1,2,5và7cầnthiếtphảitính đếnnhữngđiểm sau đây:
1. Độnhạytheocôngsuấtcủarơlecảmứngđịnhhướngcôngsuấtchỉkiểmtra khinóđấuvàodòng điện và điệnápthànhphần thứ tự nghịch và thứ tự không.
2. Độnhạycủarơleđịnhhướngcôngsuấtđấutheosơđồsosánh(trịsốtuyệt đốihoặcpha)thìkiểmtratheodòngđiệnkhinóđấuvàodòngđiệnvàđiệnáp toànphần;kiểmtratheodòngđiệnvàđiệnápkhinóđấuvàodòngđiệnvàđiện ápthànhphần thứ tự nghịch và thứ tự không.
IV.2.22.Đối với các máyphátđiệnnốitrựctiếpvàothanhcái,độnhạycủabảovệdòng điệnchốngngắnmạchchạmđấttrongcuộndâystatotácđộngđicắtđượcxác địnhbằngdòngđiệnkhởiđộngkhônglớnhơn5A,ngoạilệchophéptăngdòng điện khởi độngđến5,5A.
Đối với các máyphátđiệnlàmviệctheokhối với MBAhệsốđộnhạycủabảo vệchốngngắnmạchmộtphachạmđấtbaotrùmtoànbộcuộndâystatophải không nhỏ hơn 2,0; đối với bảo vệ điện áp thứ tự không không bao trùm hết cuộn dây stato,điện áp khởi độngkhông được lớn hơn15V.
IV.2.23.Độ nhạycủa bảo vệ dùng nguồn điệnthaotácxoaychiều được thực hiện bằngsơ đồkhửmạchshuntcủacuộncắtđiệntừ,phảiđượckiểmtrasaisốthựctếcủa máybiếndòngsaukhikhửmạchshunt.Khiđóhệsốđộnhạytốithiểucủacuộn cắt điệntừ đểchúngtác độngtincậyphảilớn hơn khoảng 20% so với các bảo vệ tươngứng (xemĐiều IV.2.20).
IV.2.24.Hệsốđộnhạynhỏnhấtđối với các bảovệdựphòngkhingắnmạchởcuốiphần tửlâncậnhoặcởcuốicủaphầntửxanhấttrong các phầntửnốitiếpnằmtrong vùng bảo vệ dự phòng phải bằng (xem Điều IV.2.17):
• Đối với mạch dòngđiện, điện áp và điện trở bằng1,2.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtthứtựnghịchvàthứtựkhông:bằng1,4 theo công suất và bằng 1,2 theo dòngđiệnvà điện áp.
• Đối với mạchcóhướngcôngsuấtđấuvàodòngđiệnvàđiệnáptoànphần khôngqui định đối với công suất và bằng 1,2 theo dòngđiện.
Khiđánh giáđộnhạycủa các cấpbảovệdựphònggần(xemĐiềuIV.2.14)căn cứ vào các hệ số độ nhạy nêu trongĐiều IV.2.20 đối với các bảo vệ tương ứng.
IV.2.25.Đối với bảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngthờigianđặttrên các đườngdâylàm nhiệmvụbảovệphụ,hệsốđộnhạyphảibằngkhoảng1,2khingắnmạchởnơi đặt bảovệ trong điều kiện có lợinhất về độ nhạy.
IV.2.26.Nếubảovệcủaphầntửởphíasautácđộngmàbảovệcủaphầntửởphíatrước khôngtácđộngcóthểdokhôngđủđộnhạythìđộnhạycủa các bảovệnàyphải đượcphốihợp với nhau.
Chophépkhôngphảiphốihợpđộnhạy với nhau đối với các bảovệdựphòng xa, nếu nhưviệc không cắt được ngắn mạch do không đủđộ nhạy của bảo vệ của phầntửphíasau(Vídụbảovệthứtựnghịchcủamáyphátđiệnđiện,MBAtự ngẫu) có thể dẫn đến hư hỏngnghiờmtrọng.
IV.2.27.Tronglướiđiệncótrungtínhnốiđấttrựctiếp,doyêucầucủabảovệrơle,phải chọnchếđộtrungtínhcủa các MBA(nghĩalàphânbốsốlượngMBAcótrung tínhnốiđấttrựctiếp)saochokhicóngắnmạchchạmđất các trịsốvềdòngđiện vàđiệnápđủđảmbảochobảovệcủa các phầntửtácđộngởmọichếđộvận hành củahệ thốngđiện.
Đối với MBA tăng áp hoặc MBA được cung cấp nguồn từ hai hoặc ba phía (hoặcđượccungcấpđángkểtừ các độngcơđồngbộhoặcmáybùđồngbộ)mà cuộndâyphíađầuratrungtínhcócáchđiệngiảmdần,phảiloạitrừkhảnăng xuấthiệnchếđộlàmviệcbịcấmđối với MBAởchếđộtrungtínhcáchlyở phầnthanhcáihoặcphầnlướiđiện110-220kVbịtáchrakhixuấthiệnchạm đất một pha (xem Điều IV.2.62). Muốn vậy, khi vận hành đồng thời một số MBAtrungtínhcáchlyvàtrungtínhnốiđất,phảidựtínhbảovệđảmbảocắt MBAtrungtínhcáchlyhoặccóbiệnpháptựđộngnốiđấttrungtínhtrướckhi cắt các MBAcótrungtínhnốiđấtlàmviệccùngchungthanhcáihoặcởphần lưới đó.
IV.2.28.Máybiếndòngdùngđểcungcấpchomạchdòngđiệncủathiếtbịbảovệrơle chống ngắn mạch phải thoả món những yêu cầu sau:
1. với mụcđíchngănchặntácđộngsaikhingắnmạchởngoàivùngbảovệ,sai số(toànphầnhoặcsaisốdòngđiện)củamáybiếndòngkhôngđượcquá10%. Chophépsaisốlớnhơntrongtrườnghợpdùngbảovệmàkhisaisốlớn,tác độngđúngcủabảovệ đảm bảobằng các biệnpháp đặcbiệt(Vídụbảovệsolệch thanh cái có hãm).
Nhữngyêu cầu trên phải thực hiện:
• Đối với các bảovệnhiềucấp-khingắnmạchởcuốivùngtácđộngcủacấpbảo vệ,cònđối với bảovệcóhướngnhiềucấp-cũngnhưtrênvàkhingắnmạchngoài.
• Đối với các bảovệ còn lại - khi ngắn mạch ngoài.
Đối với bảovệsolệchdòng(thanhcái,MBA,máyphátđiệnđiệnv.v.)phảitính đếnsaisốtoànphần.Đối với các bảovệcònlại-saisốdòngđiện,cònkhiđấu theotổngdòngđiệncủahaihoặcnhiềuhơnmáybiếndòngvàkhingắnmạch ngoài thì tínhđến sai số toànphần.
2. Đểtránhviệc các bảovệtừchốilàmviệckhingắnmạchởđầuvùngbảovệ, sai số dòng điện không được lớn hơn:
• Trịsốchophéptheođộrungtăngcaocủatiếpđiểmrơleđịnhhướngcôngsuất hoặc rơle dòng điện - trị số cho phépđối với loại rơleđã chọn.
• Đối với rơleđịnhhươngcôngsuấtvàrơleđịnhhướngđiệntrởsaisốgóclà50%.
3.Điện áp đầu ra của cuộn thứ cấp của máy biến dòng khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ khôngđược lớnhơn trị số cho phép của bảo vệvàtự động.
IV.2.29.Mạchdòngđiệncủadụngcụđolường(cùng với côngtơđiện)vàbảovệrơle, thôngthườngđượcđấuvào các cuộnkhácnhaucủamáybiếndòng.Chophép chúngđượcđấuchungvàocuộnthứcấpcủamáybiếndòngkhithoảmón các yêucầunêuởĐiềuI.5.16-PhầnIvàIV.2.28.Khiđómạchbảovệvềnguyên tắccóthểlàmviệcsaikhihưhỏngmạchdòngđiện,chỉchophépđấu các dụng cụđolườngquamáybiếndòngtrunggian với điềukiệnmáybiếndòngchính đảmbảo các yêucầunêuởĐiềuIV.2.28khimạchnhịthứcủamáybiếndòng trunggianhở.
IV.2.30.Nênsửdụngloạirơletácđộngtrựctiếp(sơcấphoặcthứcấp)vàbảovệsửdụng nguồnđiệnthaotácxoaychiều,nếuviệcđócókhảnănglàmđơngiản,hạgiá thành công trình mà vẫn đảmbảo độ tin cậy và tính chọnlọc.
IV.2.31.Thôngthườngdùngmáybiếndòngcủaphần tử đượcbảo vệlàmnguồn điện thaotácxoaychiềuchobộbảovệchốngngắnmạch.Cũngchophépdùngmáy biến điện áp hoặc MBA tự dùng làmnguồn điện thao tác xoay chiều.
Tuỳthuộcvàođiềukiệncụthểphảisửdụngmộttrong các sơđồsau:sơđồkhử mạchshunt của cuộncắt điệntừcủamáycắt,sơđồcó khối nguồn nuôi, sơđồ có thiết bị nạptụ điện.
VI.2.32.Nhữngthiếtbịbảovệrơlecầntáchkháilàmviệctheoyêucầuphươngthứclàm việccủalướiđiện,theođiềukiệntínhchọnlọchoặctheo các nguyênnhânkhác, phảicóthiếtbịđổinốiriêngđểnhânviênvậnhànhcóthểtáchchúngkháisơđồ làm việc.
Để tiện việc kiểm tra và thớ nghiệm, trong các sơ đồ bảo vệ phải có hộp thử nghiệmhoặc các kẹp đầu dây thửnghiệmở những nơi cần thiết.
Bảo vệ máy phát điện nối trực tiếp vào thanh cái điện áp máy phát điện
VI.2.33.Đối với máyphátđiệnđiệnápcaohơn1kV,côngsuấtlớnhơn1MWnốitrực tiếpvàothanhcáiđiệnápmáyphátphảidùng các thiếtbịbảovệrơlechống các dạng sự cố và các chế độ làm việc không bình thường sau:
1.Ngắn mạch nhiều pha trong cuộn dây stato của máy phátđiện và ở các đầu ra.
2.Chạmđất một pha trong cuộndâystato.
3.Chạmđất haiđiểm, một điểmtrong cuộn dây stato và một điểmngoài lưới.
4.Ngắnmạchgiữa các vòngdâycủamộtphatrongcuộndâystato(trườnghợp các nhánh song song của cuộndây đượcđưara ngoài).
5.Ngắn mạch ngoài.
6. Quá tải dòng điện thứ tự nghịch (đối với máy phát điện công suất lớn hơn 30MW).
7.Quá tải đối xứng của cuộndâystato.
8.Quátảidòngđiệnkích thíchcủarôto(đối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếp dâydẫn của cuộn dây).
9.Ngắnmạchchạmđấtmộtđiểmhoặchaiđiểmtrongmạchkích thích(tương ứng với Điều IV.2.47 và 84.)
10. Chế độ không đồngbộ cùng với mất kích thích (tương ứng với Điều IV.2.48).
11.Quáđiện áp cuộn dây stato máy phátđiệntuabinnước.
IV.2.34.Đối với máyphátđiệnđiệnápcaohơn1kVcócôngsuấtđến1MWnốitrựctiếp vàothanhcáiđiệnápmáyphátđiệncầnphảicó các thiếtbịbảovệrơletương ứng với Điều IV.2.33 mục 1, 2, 3,5, 7.
Đối với máyphátđiệnđiệnápđến1kVcôngsuấtđến1MWnốitrựctiếpvào thanh cái điện ápmáy phát điện các bảo vệ thực hiện đơn giản theo Điều IV.2.49.
IV.2.35.Đối với bảovệchốngngắnmạchnhiềuphatrongcuộndâystatocủamáyphát điệnđiệnápcaohơn1kVcôngsuấtlớnhơn1MWmàcó các đầurariêngtừng phacủacuộndâystatoởphíatrungtínhcầnphảiđặtbảovệsolệchdọc,bảovệ phảitácđộngđicắttấtcả các máy cắtcủamáyphátđiện,đidập từvàdừng tuabin.
Trongvùngbảovệngoàibảnthõnmáyphátđiện,cònphảibaogồm các đoạn đấunối của máy phát điện với thanh cái củanhà máy điện (đến máycắt).
Bảo vệsolệchdọc được thựchiện với dòng tác động không lớn hơn 0,6 Idđ (Idđ là dòngđiệndanhđịnhcủamáyphátđiện).Đối với máyphátđiệncôngsuấtđến 30MWcólàmmátgiántiếpchophépthựchiệnbảovệ với dòngtácđộngbằng (1,3¸1,4)Idđ.Kiểmtrađứtmạchdòngđiệncủabảovệnênthựchiệnkhidòng điện tácđộng của bảo vệ lớnhơnIdđ.
Bảovệsolệchdọcphảiđượcchỉnhđịnhtheotrịsốdòngđiệnquáđộkhôngcân bằng(Vídụrơle với máy biến dòng bão hoà).
Bảovệthựchiệntheosơđồbaphabarơle.Đối với máyphátđiệncôngsuấtđến 30MW cho phép dùng sơ đồ hai pha hai rơle khi có bảo vệ chống chạm đất tại hai điểm.
IV.2.36.Đểbảovệchốngngắnmạchnhiềuphatrongcuộndâystatocủamáyphátđiện điệnáptrên1kVcôngsuấtđến1MWlàmviệcsongsong với các máyphátđiện khác hoặc với hệ thống điệnphảiđặt bảo vệdòng điện cắt nhanh không thời gian ởphía các đầuracủamáyphátđiệnnối với thanhcái.Nếubảovệcắtnhanh khôngđủ độ nhạy thì cho phépđặt bảovệ so lệch dọc.
Đối với máyphátđiệncôngsuấtlớnhơnkhôngcóđầurariêngtừngphaởphía trung tính của stato có thể dùng bảo vệ cắt nhanh thay cho bảo vệ so lệch dọc.
Đối với máyphátđiện làm việc độc lập điện áp cao hơn 1kV côngsuất đến 1MW cho phép dùng bảo vệ chống ngắn mạch ngoài làm bảo vệ chống ngắn mạch các phatrongcuộndâystato(xemĐiềuIV.2.43).Bảovệphảitácđộngcắt tất cả các máy cắt của máy phát điện và dậptừ.
IV.2.37.Đểbảovệchốngchạmđấtmộtphatrongcuộndâystatocủamáyphátđiệnđiện áptrên1kVkhidòngđiệnđiệndungtựnhiênlúcchạmđấtlà5Avàlớnhơn (khôngkểcóhoặckhôngcóbù)phảiđặtbảovệdòngđiệnphảnứngtheodòng điệnchạmđấttoànphầnhoặctheothànhphầnsúnghàibậccaocủanó.Khicần, phảidùngmáybiếndòngthứtự khôngđặttrựctiếptại đầuracủamáyphátđiện. Cũngnêndùngbảovệtrongtrườnghợpdòngđiệnđiệndungkhichạmđấtnhỏ hơn5A.Bảovệphảiđượcchỉnhđịnhtheoquátrìnhquáđộvàtácđộngnhưở ĐiềuIV.2.35hoặc IV.2.36.
Trườnghợpkhôngđặtbảovệchạmđất(dodòngđiệnđiệndungkhichạmđất nhỏhơn5Anếukhôngđủđộnhạy)hoặcbảovệkhôngtácđộng(Vídụkhicóbù dòngđiệnđiệndungtronglướiđiệnđiệnápmáyphát)thìdùngthiếtbịkiểmtra cách điện đặt trên thanh cái tác động báo tín hiệu.
IV.2.38.Khiđặtmáybiếndòngthứtựkhôngtrênmáyphátđiệnđểbảovệchốngchạm đấtmộtpha,phảidựkiếnbộbảovệchốngchạmđấthaiđiểmđượcđấuvàomáybiến dòng này.
Đểnângcaođộtincậycủabảovệkhidòngđiệnlớnnêndùngrơlecómáybiến dòng bão hoà. Bảo vệ phải thực hiện không thời gian và tác động theo Điều IV.2.35hoặc IV.2.36.
IV.2.39.Đểbảovệchốngngắnmạchgiữa các vòngdâycủamộtphatrongcuộndâystato khicuộndâycó các nhánhrasongsongphảiđặtbảovệsolệchngangmộthệ thống tác độngkhôngthời gian nhưbảovệ ởĐiều IV.2.35.
IV.2.40. Để bảovệ máy phát điện công suất lớn hơn 30MW chống ngắn mạch ngoài khôngđốixứngcũngnhưbảovệchốngquátảidòngđiệnthứtựnghịchphảiđặt bảo vệ dòng điện thứ tự nghịch tác động cắt với hai cấp thời gian (xem Điều IV.2.44).
Đối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndâythìdùngbảovệ nhiềucấpthờigianhoặccó đặctínhthờigianphụthuộc,khi đó thờigiancấphai vàthờigiancủađặctínhphụthuộckhôngđượclớnhơnđặctínhquátảidòng điện thứ tựnghịch cho phép.
Đối với máyphátđiệnlàmmátgiántiếpcuộndây,phảidùngbảovệcóđặctính thờigiankhôngphụthuộc với dòngđiệntácđộngkhônglớnhơndòngđiệnthứ tựnghịchchophépcủamáyphátđiệnnàytrongthờigian2phút;cấpthờigian nhỏcủabảovệkhônglớnhơnthờigianchophépkhingắnmạchhaiphaởđầu ra của máy phát điện.
Bảovệdòngđiệnthứtựnghịchtácđộngcắtphảicóthêmphầntửnhạyhơntác độngbáotínhiệu với đặctínhthờigiankhôngphụthuộc.Dòngđiệntácđộng củaphầntửnàyphảikhôngđượclớnhơndòngđiệnthứtựnghịchchophéplâu dài đối với loại máy phátđiện này.
IV.2.41.Đểbảovệmáyphátđiệncôngsuấtlớnhơn30MWchốngngắnmạchngoàiđối xứngphảiđặtbảovệdòngđiệncókhởiđộngkémápthựchiệnbằngmộtrơle dòngđiệnđấuvàodòngđiệnphavàmộtrơlekémápđấuvàođiệnápdây.Dòngđiệntácđộngcủabảovệnàyphảibằngkhoảng(1,3¸ 1,5)Idđ vàđiệnápkhởi động bằngkhoảng (0,5 ¸ 0,6)Udđ.
Đối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndây,thaychobảovệ trên, có thể đặt bảovệkhoảng cách một rơle.
IV.2.42. Để bảo vệ máy phát điện công suất trên 1MW đến 30MW chống ngắn mạch ngoàiphảidùngbảovệdòngđiệncó với khởiđộngđiệnáp,thựchiệnbằngmột rơlekémápđấuvàođiệnápdâyvàmộtthiếtbịrơlelọcđiệnápthứtựnghịchđể cắt mạch của rơle kém áp.
Dòngđiệnkhởiđộngcủabảovệvàđiệnápkhởiđộngcủamạchkémáplấytheo trịsốchoởĐiềuIV.2.41,điệnápkhởiđộngcủarơlelọcđiệnápthứtựnghịch bằng (0,1 ¸0,12) Udđ.
IV.2.43.Đối với máyphátđiệnđiệnápcaohơn1kVcôngsuấtđến1MWđểchốngngắn mạchngoàiphảidùngbảovệquádòngđiệnđấuvàomáybiếndòngởphíatrung tínhmáyphátđiện.Trịsốchỉnhđịnhphảichọntheodòngđiệnphụtải với mức độ dự trữ cần thiết. Cũng cho phép dùng bảo vệ kém áp đơn giản (không có rơle dòng điện).
IV.2.44.Đối với máyphátđiệncôngsuấtlớnhơn1MW,bảovệchốngngắnmạchngoài phải thựchiện những yêu cầu sau:
1. Bảovệphảiđấuvàomáybiếndòngđặtởphíađầuratrungtínhcủamáy phátđiện.
2. Khi thanh cái điện áp máy phát điện có phân đoạn thì bảo vệ phải thực hiện theo hai cấp thời gian: cấp thứ nhất - thời gian ngắn - tác động cắt máy cắt phân đoạn; cấp thứ hai - thời gian dài - tác động cắt máy cắt của máy phát điện và dập từ.
IV.2.45.Đối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndâyphảicóbảovệ chốngquátảirôtokhilàmviệc với máykích thíchchínhhoặcmáykích thích phụ.Bảovệthựchiệntheođặctínhthờigianphụthuộchoặckhôngphụthuộc vàphảnứngkhidòng điệnhoặc điệnáptăngcaotrongcuộndâyrôto.Bảo vệtác động cắt máy phát điện và dập từ. với cấp thời gian ngắn hơn phải tác động giảmtải cho rôto.
IV.2.46.Bảovệchốngquátảiđốixứngcủamáyphátđiệnphảidùngdòngđiệnmộtpha của stato cho bộ bảo vệquádòng điện có thờigian đi tácđộng báo tín hiệu.
Đểgiảmtảihoặckhicầnthiếttựđộngcắtmáyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdây dẫncủacuộndâykhicóquátảiđốixứng,chophépdùngbảovệrôtotheoĐiều IV.2.45vàphản ứng theo quá tảirôtodẫnđến quá tải máy phátđiện.
IV.2.47.Chỉcầnđặtmộtbộbảovệchốngngắnmạchchạmđấtđiểmthứhaitrongmạch kích thích chính của máy phát điện chung cho một số máy phát điện (nhưng khôngquá3máy)có các thôngsốcủamạchkích thíchgầngiốngnhau.Chỉđưa bảovệvàolàmviệckhiđịnhkỳkiểmtracáchđiệnpháthiệnmộtđiểmchạmđất trongmạchkích thích(xemChươngI.6-PhầnI).Bảovệphảitácđộngcắtmáy cắtcủamáyphátđiệnđồngthờidậptừcủamáyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdây dẫncuộndâyvàtácđộngbáotínhiệuhoặccắtmáyphátđiệnđối với máyphát điện làm mát gián tiếp.
IV.2.48.Đối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndâycầnđặtthiếtbị bảovệchốngchếđộkhôngđồngbộkèmtheomấtkích thích.Chophépthaythế bằngcáchtựđộngpháthiệnchếđộkhôngđồngbộchỉtheotìnhtrạngcủathiết bị dập từ. Khi thiết bị bảo vệ trên tác động hoặc khi cắt bộ tự độngdập từ (TDT), đối với máyphátđiệnchophéplàmviệcởchếđộkhôngđồngbộthìphảitác động đibáotínhiệu mất kích thích.
Cácmáyphátđiệnloạikhôngchophéplàmviệcởchếđộkhôngđồngbộxem Điều IV.2.85.
IV.2.49.Đểbảovệmáyphátđiệnđiệnápđến1kVcôngsuấtđến1MWcóđiểmtrung tínhkhôngnốiđất, chống mọi dạng sự cố vàchế độ làm việc không bình thường, chophépđặtáptômátcóbộcắtquádòngđiệnhoặcmáycắtcóthiếtbịbảo vệquádòngđiệnthựchiệntheosơđồhaipha.Trongtrườnghợpcóđầuraở phíatrungtính,nếucóthể,nênđấubảovệnóitrênvàomáybiếndòngđặtở đầuranày.
Đối với các máyphátđiệnđãnêunhưngcótrungtínhnốiđấttrựctiếpphảiđặt bảovệ đấu theo sơ đồ bapha.
Bảo vệ MBA(*)cócuộn cao áp từ 6kV trởlên
và cuộn điện kháng bù ngang 500kV
(*) Nếukhôngcódiễn giải riêng thì thuậtngữ MBA được hiểu là cả MBA thông thường và MBA tựngẫu (có điện áp và công suất tương ứng).
IV.2.50.MBAphảiđặtmộtphầnhoặctoànbộ các thiếtbịbảovệrơlechống các dạngsự cốvàchếđộlàmviệckhôngbìnhthườngsau,tựythuộcvàodunglượngvàcấp điện áp củaMBA:
1. Ngắn mạch nhiều pha trong các cuộndâyvàtrên đầu ra.
2. Ngắnmạchmộtphachạm đấttrong các cuộndâyvàtrên các đầuraởlướicó trungtínhnối đất trực tiếp.
3. Ngắn mạch giữa các vòng dây trong các cuộn dây.
4. Quádòng điện trong các cuộn dây do ngắn mạch ngoài.
5. Quádòng điện trong các cuộn dây do quá tải.
6. Mức dầu hạ thấp.
7. Áp lựcdầutăng cao trong MBA.
8. Áp lựcdầutăng cao trong bộ điều áp dưới tải.
9. Nhiệt độ dầu tăng cao trong MBA.
10.Nhiệt độ cuộn dây MBA tăngcao.
11.Phóngđiện cụcbộở cách điện đầu vào 500kV .
12.Chạmđấtmộtphatronglưới6-10kVcótrungtínhcáchlysauMBAmàkhi chạmđấtmộtphaphảicắt(xemĐiềuIV.2.95vàĐiềuIV.2.96)theoyêucầuvề an toàn.
Ngoàiranênđặtbảovệchốngchạmđấtmộtphaởphía6-35kVđối với MBA tự ngẫu cóđiện áp phía cao áp bằng và cao hơn 220kV .
IV.2.51. Đối với cuộn điện kháng bù ngang 500kV phải đặt thiết bị bảo vệchống các dạng sự cố và chế độ làm việc không bình thường sau:
1. Ngắn mạch một pha vàhai pha chạmđất trong các cuộndâyvà các đầu ra.
2. Ngắn mạch giữa các vòngdâytrongcuộndây.
3. Áp lựcdầutăng cao.
4. Mức dầu hạ thấp.
5. Phóngđiệncục bộở cách điệnđầu vào.
IV.2.52.Phảiđặtbảovệhơiđểchốngsựcốbêntrongmáydophátsinhkhí,chốngmức dầuhạ thấp và áp lực dầu tăng cao đối với:
• MBAcôngsuất 6,3MVA trở lên và lớn hơn.
• Cuộn điện kháng bù ngang 500kV.
• MBAgiảm ápcủa phân xưởng có công suất từ 1MVA trở lên.
TrênMBAcôngsuất từ 1đếndưới6,3MVAcũng nên đặt bảo vệhơi.
Bảovệhơiphảitácđộngbáotínhiệukhitốcđộsinhkhíyếu,khimứcdầuhạ thấp, tác động cắt khi tốc độ sinh khí mạnh và mức dầu tiếp tục hạ.
Cũngcóthểdùngrơleáplựcđểbảovệchống các sựcốbêntrongMBAcókèm theosinhkhí.Bảovệchốngmứcdầuhạthấpcũngcóthểthựchiệnbằngmột rơle kiểm tra mức dầu riêngđặt trong bình giãn nởdầu của MBA.
Đểbảovệthiếtbịđiềuchỉnhđiệnápdướitảidạngtiếpđiểmcódậphồquang trong dầu cần đặt riêng cho nó rơledòng dầu và màng áp lực.
Phảitínhtrướcđếnkhảnăngchuyểntácđộngcắtbằngbảovệhơisangtácđộng báotínhiệuvàthực hiệntáchriêng các tínhiệuởmạchbáotínhiệuvàtínhiệuở mạch cắt của bảo vệ hơi (tính chất tín hiệu khác nhau).
Cho phép bảo vệ hơi chỉ báo tín hiệu trong các trường hợp sau:
• Đối với MBAđặt trong vùng cóđộngđất.
• Đối với MBA giảm ápcôngsuất đến 2,5MVA khôngcómáycắt ởphía caoáp.
IV.2.53.ĐểchốngsựcốởđầuravàbêntrongcủaMBAvàcuộnđiệnkhángbùngang phải đặt các bảovệ sau:
1. Bảovệsolệchdọckhôngthờigianđối với MBAcôngsuất6,3MVAtrởlên, cuộnđiệnkhángbùngang500kVcũngnhưđối với MBAcôngsuất4MVAtrở lên khi chúng làmviệc song song.
Bảo vệ so lệch có thể đặt ở MBA có công suất nhỏ hơn nhưng không dưới 1MVA nếu:
• Bảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngđủđộnhạy,cònbảovệquádòngđiệncó thời gian lớn hơn0,5giây.
• MBAđặt ởvùng có độngđất.
2. Bảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngthờigianđặtởphíanguồnvàbaotrùm một phần cuộn dây MBA, nếukhôngcóbảovệ so lệch.
Nhữngbảovệ này phải tácđộng cắt tất cả các máy cắt của MBA.
IV.2.54.Bảovệsolệchdọcphảiđượcthựchiệnbằngcáchsửdụng các rơledòngđiệnđặc biệtđượcchỉnhđịnhtránhdòngđiệntừhóađộtbiến,dòngđiệnkhôngcânbằng quáđộvàổnđịnh(Vídụdùngmáybiếndòngbãohoà,dùng các cuộn hãm).
Ở các MBA công suấtđến25MVAchophépthựchiện bảovệbằngrơledòngđiện, được chỉnh định dòngđiện khởi độngtheo điều kiệntránhdòngđiệntừ hóaquáđộ vàdòngđiệnkhôngcânbằngquáđộnếubảovệnàyđảmbảođủđộnhạy.
Bảovệsolệchdọcphảiđượcthựchiệnsaocho các phầnđấunốicủaMBA với thanh cái cũngnằmtrong vùng bảo vệ củanó.
ChophépdùngmáybiếndòngđặtsẵntrongMBAchobảovệsolệchkhicó các bảovệ khác đảmbảo cắt ngắn mạch với thời gian đủnhanh ở phần đấu nối MBA với thanhcái.Nếutrongmạchđiệnápthấpcóđặtcuộnđiệnkhángvàbảovệ MBA không đảm bảo độ nhạy khi ngắn mạch ở sau cuộn điện kháng thì cho phépđặtmáybiếndòngđiệnởphíađầurađiệnápthấpMBAkểcảđểthựchiện bảovệ cuộn điệnkháng.
IV.2.55. CácbảovệsolệchvàbảovệhơicủaMBA,cuộnđiệnkhángbùngangkhông bắtbuộccóbộcảmbiếncóchứcnăngkhởiđộng các thiếtbịchữa cháy.Khởi động các thiết bị chữa cháy phải được thực hiện bằng các thiết bị phát hiện cháy riêng.
IV.2.56.Thiếtbịkiểmtracáchđiệnđầuvào(KTCĐV)500kVphảitácđộngbáotínhiệu khicóphóngđiệncụcbộởđầuvào(khôngcầnthiếtphảicắtngay)vàchỉtác động cắt khi cách điện của đầu vào bị hư hỏng (trước khi cách điện bị chọc thủnghoàntoàn).
Cần phải có khóa liên động để tránh KTCĐV làm việc sai khi đứt mạch nối KTCĐV với đầu vào.
IV.2.57.TrongtrườnghợpMBA(trừMBAphânxưởng)nối với đườngdâyđiệnkhông cómáycắt(Vídụtheosơđồkhốiđườngdây-MBA)thìviệccắtMBAphải được thựchiện bằngmột trong các biện pháp sau đây:
1. Đặtdaotạongắnmạchđểtạochạmđấtmộtphanhântạo(đối với lướicó trungtínhnốiđấttrựctiếp)hoặctạongắnmạchgiữahaipha(đối với lướicó trung tính cách ly) và nếu cần thiết, đặt dao cách ly tự độngđể tự động cắt đường dâyởthờiđiểmkhôngcódòngđiệncủaTĐL.Daotạongắnmạchphảiđặtở ngoàivùngbảovệ so lệch của MBA.
2. ĐặtcầuchảyhởởphíacaoápcủaMBAgiảmáplàmchứcnăngcủadaotạo ngắnmạchvàdaocáchlytựđộngtrongsơđồcókếthợp với TĐLcủađườngdây.
3. Truyềntínhiệucắtđếnmáycắt(hoặc các máycắt)đườngdây.Khiđó,nếu cầnthiết,đặtdaocáchlytựđộng.Đểdựphòngchotruyềntínhiệucắtchophép đặt dao tạongắn mạch.
Khigiảiquyếtvấnđềdùngtruyềntínhiệucắtthaychobiệnphápởmục1và2 phải tínhđến các điềukiện sau:
• Tínhquantrọngcủađườngdâyvàkhảnăngchịungắnmạchnhântạotrên đườngdâyđó.
• Công suất MBA và thời gian cho phép đểgiải trừ sự cố trong MBA.
• Khoảngcáchtừtrạmđếnđầuđườngdâynguồnvàkhảnăngcắtngắnmạch gần của máy cắt.
4. Đặt cầu chảy ở phía cao áp củaMBAgiảmáp.
Cácbiệnphápởmục1-4cóthểkhôngápdụngchosơđồkhốiđườngdây- MBAnếukhinguồntừhaiphíaMBAđượcbảovệbằngbảovệchungcủakhối (bảo vệ cao tần hoặc bảo vệ so lệch chuyên dùng) hoặc công suất MBA đến 25MVAkhinguồntừmộtphía,nếubảovệcủađườngdâynguồnđảmbảobảo vệđượccảMBA(bảovệtácđộngnhanhcủađườngdâybảovệđượcmộtphần MBA,vàbảovệdựphòngcủađườngdây với thờigiankhônglớnhơn1giâybảovệ được toàn bộMBA);khiđóbảovệ hơi chỉ báo tín hiệu.
Trongtrườnghợpsửdụngbiệnphápởmục1hoặcmục3thìởMBAphảiđặt các thiết bịsau:
• KhiởphíacaoápcủaMBA(110kVtrởlên)cómáybiếndòngđiệnđặtsẵn- thì đặt các bảovệ theo Điều IV.2.52, IV.2.53, IV.2.58 và 59.
• Khi không có máy biến dòng đặt sẵn - đặt bảo vệ so lệch (tương ứng với IV.2.53)hoặcbảovệquádòngđiệnsửdụngmáybiếndòngđặtngoàihoặcmáy biến dòng từ tính, và bảo vệ hơi theo Điều IV.2.52.
Cho phép bảo vệ đường dây loại trừ sự cố ởđầu ra phíađiện áp cao của MBA.
Cá biệtkhikhôngcómáybiếndòngđặtsẵnchophépsửdụngmáybiếndòngdi độngnếusửdụngbiếndòngđặtngoàihoặcbiếndòngtừtínhkhôngđảmbảo được đặc tính yêu cầu của bảovệ.
Đối với bảovệMBAcóđiệnápcao35kVkhidùngbiệnphápởmục1phảisử dụngbiếndòngdiđộng;khiđóviệcđặt các daotạongắnmạchvà các biếndòng di độngphải được tính toán trên cơ sở kinh tế- kỹ thuật.
Nếudùngcầuchảyhở(xemmục2)đểtăngđộnhạycủabảovệhơi,cóthểthực hiện tạongắn mạch nhân tạo trên cầu chảybằng cơ học.
IV.2.58.ỞMBAcôngsuất1,6MVAtrởlên,đểchốngquádòngđiệndongắnmạchngoài phải dùng những bảo vệ tácđộngcắt như sau:
1. Đối với MBAtăngápcónguồncungcấptừhaiphía:dùngbảovệdòngđiện thứtựnghịchchốngngắnmạchkhôngđốixứngvàbảovệdòngđiệncókhởi độngkémápđểchốngngắnmạchđốixứnghoặcbảovệdòngđiệncókhởiđộng kém áp (xem Điều IV.2.42).
2. Đối với MBAgiảmáp:dùngbảovệdòngđiệncóhoặckhôngkếthợpđiều kiệnkémáp;ởMBAgiảmápcôngsuấtlớn,khicónguồncungcấptừhaiphía cũngđượcphépdùngbảovệdòngđiệnthứtựnghịchchốngngắnmạchkhông đốixứng và bảo vệdòngđiện có khởi độngkémápchốngngắn mạch đối xứng.
Khichọndòngđiệnkhởiđộngcủabảovệdòngđiệnphảichỳýđếndòngđiện quátảicóthểcókhicắtMBAlàmviệcsongsongvàdòng điệntựkhởi động của động cơ doMBAcungcấp.
Ở các MBAgiảmáptựngẫu500kVnênđặtbảovệkhoảngcáchkhicóyêucầu đảm bảodựphòngxahoặcphối hợp với các bảovệcủa các lướiđiệnđiệnáplâncận; cũng nên đặt các bảovệ đã nêu đối với các MBA tựngẫu 220kV .
IV.2.59.ỞMBAcôngsuấtnhỏhơn1,6MVAphảidùngbảovệdòngđiệntácđộngcắt khicóngắn mạch nhiều pha bên ngoài.
ỞMBA35kVtrởxuống,côngsuất1,6MVAtrởxuống,cóthểdùngcầuchảy bảovệ thay bảovệ dòng điện cắt nhanh và quá dòngđiện theo Điều IV.2.3.
IV.2.60.Phải đặt bảo vệ chốngngắn mạch nhiều pha bên ngoài nhưsau:
1. Đối với MBAhaicuộn dây - đặt ở phía nguồn cung cấp chính.
2. Đối với MBA nhiều cuộn dây có ba máycắt trở lên - đặt ở mọi phía của MBA,tuynhiêncũngchophépkhôngđặtbảovệởmộttrong các phía,nhưng bảovệđặtởphíanguồncungcấpchínhphảicóhaicấpthờigianvàcấpthời gian ngắn hơn cho tácđộng cắt máy cắt ở phía khôngđặt bảovệ này.
3. Đối với MBAgiảmáphaicuộndâycungcấpcho các phânđoạnlàmviệc riêng rẽ - đặt ở phía nguồn cung cấp và ở các phía của từngphânđoạn.
Khi thực hiện bảo vệ chống ngắn mạch nhiều pha bên ngoài phải theo Điều IV.2.58,mục2vàcũngphảixemxộtkhảnăngcầnthiếtphảithêmbảovệdòng điệncắtnhanhđểcắtngắnmạchtrênthanhcáiphíahạápvàphíatrungáp với thờigianngắnhơn(căncứvàomứcdòngđiệnngắnmạch,cóđặtbảovệriêng cho thanh cái, khả năng phối hợp với bảo vệcủa các lộ ra).
IV.2.61.KhibảovệchốngngắnmạchngoàicủaMBAtăngápkhôngđủđộnhạyvàtính chọnlọc,đượcdùng các rơledòngđiệncủabảovệtươngứngcủamáyphátđiện để bảo vệcho MBA.
IV.2.62.Đối với MBAtăngápcôngsuất1MVAtrởlênvàMBAcónguồncungcấptừ2 và3phía,vàMBAtựngẫucầndựphòngcắtngắnmạchchạmđấtở các phầntử lâncận.Ngoàira,MBAtựngẫucònphảitheoyêucầuđảmbảotínhchọnlọc củabảovệchốngchạmđấtcủalướiđiệnở các điệnápkhácnhaubằngcáchđặt bảovệdòngđiệnthứtựkhôngchốngngắnmạchchạmđấtbênngoàivàđặtở phía cuộn dây nối với lướicódòng điện chạmđất lớn.
KhilướiđiệncóMBAcócáchđiệncủacuộndâyởđầuratrungtínhgiảmdần, đangvậnhành với trungtínhcáchlyphảicóbiệnphápngănchặnchếđộvận hànhbịcấm với trungtínhcủaMBAnàynêutrongĐiềuIV.2.27.Đểthựchiện đượcmụcđíchnày,ởnhàmáyđiệnhoặctrạmbiếnápcóMBAtrungtínhnối đấtvàtrungtínhcáchlycùnglàmviệccónguồnởphíađiệnápthấpthìphảidự tínhbảovệđảmbảocắtMBAtrungtínhcáchlyhoặccóbiệnpháptựđộngnối đấttrungtínhtrướckhicắt các MBAcótrungtínhnốiđấtlàmviệccùngchung thanh cái hoặc ở phầnlưới đó.
IV.2.63.Đối với MBAtựngẫuvàMBAnhiềucuộndây,cónguồntừmộtvàiphía,bảo vệchốngngắnmạchngoàiphảithựchiệncóhướngnếudođiềukiệnchọnlọc yêu cầu.
IV.2.64.Đối với MBAtựngẫu220-500kVởtrạmbiếnáphoặcđối với khốimáyphát điện-MBA500kVvàMBAtựngẫuliênlạc220-500kVcủanhàmáyđiện phảiđặtbảovệchốngngắnmạchngoàicógiatốctácđộngnhanh,khikhông chobảovệsolệchthanhcáilàmviệc,đểđảmbảocắt các phầntửsựcốcònlại mà không có bảo vệ tác độngnhanh với thời gian khoảng 0,5 giây.
IV.2.65.Đối với MBAgiảmápvàkhốiMBA-đườngdâytrục,cóđiệnápphíacaoáp đến35kVvàcuộndâyphíahạápnốihìnhsao với trungtínhnốiđất, phảicóbảo vệ chống ngắn mạchmột pha chạmđất ở lưới hạ áp bằngcáchdùng:
1. BảovệdòngđiệnchốngngắnmạchngoàiđặtởphíacaoápcủaMBAvànếu cần đảmbảo độ nhạy tốt có thể dùng sơđồ barơle.
2. Áptômát hoặc cầu chảy ở đầu ra phía hạ áp.
3. BảovệthứtựkhôngđặcbiệtđặtởdâytrungtínhcủaMBA(khiđộnhạycủa bảovệ theo mục 1 và 2 khôngđảmbảo).
Cóthểkhôngcầnđặtbảovệtheomục3đối với các thiếtbịđiệncôngnghiệp, nếu các tủđiệnhạ ápcóthiết bị bảo vệ cho các lộra đặt gầnMBA (cách30m trở xuống)hoặc nếu dùng cáp ba pha nối từMBA đến các tủ này.
Khidùngbảovệtheomục3thìchophépkhôngcầnphốihợpnó với các bảovệ của các lộ ra từ tủ hạ áp.
Đối với sơđồđườngdây-MBA,trườnghợpsửdụngbảovệtheomục3được phépchỉcầntácđộngtớiáptômátphíahạápmàkhôngcầnđặtcápnhịthứđể bảovệ này tác động tới máy cắt phía cao áp.
NếuphíacaoápcủaMBAnêutrêncóđặtcầuchảythìcũngcóthểápdụngnhư trongđiểmnày.
IV.2.66.Đối với MBA giảm ápđiệnápphíacaoáp6 - 10kV, phía hạápcung cấpcho các tủ có lộ ra được bảo vệ bằng cầuchảynên đặt cầu chảytổng hoặc áptômát.
Nếu các cầuchảyởphíatủđiệnhạápvàcầuchảy(hoặcbảovệ)ởphíacaoáp docùngmộtnhânviênvậnhànhquảnlýthìcóthểkhông đặtcầuchảytổnghoặc áptômát ở phía hạ áp.
IV.2.67.BảovệchốngchạmđấtmộtphatheoĐiềuIV.2.50mục12phảiđượcthựchiện theo Điều IV.2.95 và Điều IV.2.96.
IV.2.68.Đối với MBAcôngsuất0,4MVAtrởlêntuỳtheotầnsuấtvàkhảnăngchịuquá tải nên đặt bảovệ quá dòng điện chống quá tải tácđộng báo tín hiệu.
Đối với các trạmkhôngcóngườitrựcchophépbảovệnàytácđộngtựđộng giảmtải hoặc đi cắt (khi không giải trừ đượcquátải bằng các biện pháp khác).
IV.2.69.NếuởphíatrungtínhcủaMBAcóđặtthêmMBAphụđểđiềuchỉnhđiệnáp dưới tải thì ngoài những qui định trong các Điều IV.2.50 - IV.2.56, IV.2.58, IV.2.62phải đặt thêm các bảo vệsau:
• Bảovệ hơicho MBAphụ.
• Bảovệdòngđiệncó hãm khingắnmạchngoàichốngsựcốởcuộnsơcấp MBAphụ,trừkhicuộnsơcấpcủaMBAphụnằmtrongvùngtácđộngcủabảo vệ so lệch của phía hạápcủa MBA chính.
• Bảovệ so lệch bao trùmcuộn thứcấp củaMBAphụ.
IV.2.70. Để bảo vệ MBA phụ đặtở phíahạ áp của MBAtự ngẫu phải đặt các bảo vệ sau:
• BảovệhơicủabảnthõnMBAphụvàbảovệhơicủabộđiềuchỉnhđiệnáp dưới tải có thể bằng rơle áp lực hoặc rơle hơi riêng.
• Bảovệ so lệch mạch hạ áp của MBA tựngẫu.
Bảo vệkhối máy phát điện - MBA
IV.2.71.Đối với khốimáyphátđiện-MBAcôngsuấtmáyphátđiện10MWtrởlênphải có những bảo vệ rơle chống các dạng sự cố và chế độ làm việc không bình thường sau:
1. Ngắn mạch chạmđất phía điện áp máy phát điện.
2. Ngắnmạchnhiềuphatrongcuộndâystatomáyphátđiệnvàở các đầura củachúng.
3. Ngắnmạchgiữa các vòngdâycủamộtphatrongcuộndâystatomáyphát điện (tươngứng với Điều IV.2.75).
4. Ngắn mạch nhiều pha trong các cuộn dây MBA và trên các đầu ra MBA.
5. NgắnmạchmộtphachạmđấttrongcuộndâyMBAvàtrênđầuranối với lưới có dòng điện chạmđất lớn.
6. Ngắn mạch giữa các vòng dây trong các cuộn dây MBA.
7. Ngắn mạch ngoài.
8. Quá tải MBA do dòng điện thứ tự nghịch (đối với khối cómáy phát điện công suất lớnhơn 30MW).
9. Quá tải đối xứng của cuộn dây stato máy phátđiện và các cuộn dây MBA.
10. Quátảicuộndâyrôtocủamáyphátđiệndodòngđiệnkích thích(đối với máyphátđiệntuabinlàmmáttrựctiếpdâydẫncuộndâyvàđối với máyphát điệntuabinnước).
11. ĐiệnáptăngcaotrêncuộndâystatocủamáyphátđiệnvàMBAcủakhối (đối với máyphátđiệntuabincôngsuất160MWtrởlênvàđối với tấtcả các khối có máy phátđiệntuabinnước) (xem Điều IV.2.83).
12. Ngắnmạchchạmđấtmộtđiểm(xemĐiềuIV.2.47)vàhaiđiểm(xemĐiều IV.2.84) trong mạch kích thích.
13. Chếđộkhôngđồng bộkèm mất kích thích (xemĐiều IV.2.85).
14. Hạ thấp mức dầu trong MBA.
15. Phóngđiệncục bộở cách điệnđầu vào 500kV của MBA.
IV.2.72.NhữngquiđịnhvềbảovệmáyphátđiệnvàMBAtăngápkhichúnglàmviệc riêngrẽcũngápdụngnhưkhichúngđấutheosơđồkhốimáyphátđiện–MBA (MBA tự ngẫu) trừ một số điểm thay đổi nêu trongĐiều IV.2.73 - IV.2.89.
IV.2.73.Đối với khốimáyphátđiệncôngsuấtlớnhơn30MWthườngcóbảovệchống chạmđất ở mạch điện áp máy phát điện bao trùmtoàn bộ cuộndâystato.
Đối với máyphátđiệncôngsuấtđến30MWcầnđặtthiếtbịbảovệbaotrùm 85% cuộn dây stato.
Bảovệphảitácđộngcắtcóthờigiankhônglớnhơn0,5giâyđối với tấtcả các khốikhôngcónhánhrẽởđiệnápmáyphátvàcónhánhrẽđếnMBAtựdùng.Ở các khốicóliênhệđiện với lướitựdùnghoặc với hộtiêuthụđượccungcấpbởi đườngdâytừnhánhrẽgiữamáyphátđiệnvàMBA,nếudòngđiệnđiệndung khingắnmạchchạmđấtbằng5Atrởlênthìphảiđặtbảovệchốngngắnmạch chạmđấttácđộngcắtcuộnstatomáyphátđiệnvàchốngchạmđấthaiđiểmnhư đối với máynối với thanhcái(xemĐiềuIV.2.37vàĐiềuIV.2.38);nếudòngđiện dung khi chạm đấtnhỏhơn 5A thìbảovệchốngchạmđất cóthể thực hiện nhưđối với các khốikhôngcónhánhrẽởđiệnápmáyphátđiệnvàtácđộngbáotínhiệu.
Khicómáycắtởmạchmáyphátđiệnthìphảithêmmạchtínhiệuchạmđấtphía điện áp máy phát điệncủa MBA củakhối.
IV.2.74.Đối với bảovệkhốimáyphátđiệnlàmmátgiántiếp,gồmmộtmáyphátđiệnvà mộtMBAvàkhôngcómáycắtởphíađiệnápmáyphátđiệnthìđặtbảovệso lệch chung cho cả khối.Khi cómáycắt ở phía điện áp máy phátđiệnphải có bảo vệ so lệch riêng cho máy phátđiện và bảovệ so lệch riêng cho MBA.
KhisửdụngkhốicóhaiMBAthayvìmộtmáy,cũngnhưtrườnghợphaimáyphátđiệnnốikhối với mộtMBAvàkhôngcómáycắtởphíađiệnápmáyphát điện(khốităngcường),thìtrêntừngmáyphátđiệnvàMBAcôngsuất125MVA trởlênphảiđặtbảovệsolệchdọcriêng.Khikhôngcómáybiếndòngđặtsẵnở phíahạápcủaMBAthìchophépdùngbảovệsolệchchungchohaiMBA.
Đối với khốicómáyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫncủacuộndâynênđặt bảovệsolệchdọcriêngchomáyphátđiện.Khiđónếumạchđiệnápmáyphát có máy cắt thì phải đặt bảo vệ so lệch riêng cho MBA (hoặc riêng cho từng MBAnếukhốicómáyphátđiệnlàmviệc với haiMBA,khikhôngcómáybiến dòng đặt sẵnởđầuvàophíahạápcủa các MBAnày,chophépdùng bảovệsolệch chungcho các MBAcủakhối);khikhôngcó máy cắt,đểbảovệMBAnênđặthoặc bảovệsolệchriênghoặcbảovệsolệchchungchokhối(đối với khốigồmmộtmáy phátđiệnvàmộtMBAtốtnhấtlàdùngbảovệsolệchchungchokhối).
ỞphíacaoápcủaMBA,bảovệsolệchcủaMBA(khối)cóthểđấuvàomáy biếndòngđặtsẵntrongMBAcủakhối.Khiđóđểbảovệthanhcáigiữamáycắt ở phía cao áp và khối của MBA phải đặt bảovệ riêng.
Bảovệsolệchriêngcủamáyphátđiệnphảithựchiệntheosơđồbaphabarơle vàdòngkhởi động tương tự như đã nêu ở Điều IV.2.35.
Đểdự phòngcho các bảovệsolệchnêutrên,đối với khốicómáyphátđiện 160MWtrởlênlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộndây,phảiđặtbảovệsolệch dự phòng bao trùmmáy phátđiện,MBA và các thanh cái phía cao áp.
Cũngnênđặtbảovệsolệchdựphòngđối với máyphátđiệnlàmmáttrựctiếp dâydẫn các cuộn dây có công suất nhỏ hơn160MW.
Khiápdụngbảovệsolệchdựphòngở các khốikhôngcómáycắttrongmạch điệnápmáyphátnênđặt các bảovệsolệchchínhriêngchomáyphátđiệnvà máybiến áp.
Khicómáycắttrongmạchmáyphátđiện,bảovệsolệchdựphòngphảithực hiện tácđộng có thờigiantừ0,35 đến 0,5 giây.
IV.2.75.Đối với máyphátđiệnmàcuộndâystatocóhaihoặcbanhánhsongsongphải đặtbảovệsolệchngangmộthệthốngđểchốngngắnmạchgiữa các vòngdây trong một pha với tác độngkhôngthời gian.
IV.2.76.Đối với khốicómáyphátđiệncôngsuất160MWtrởlênlàmmáttrựctiếpdây dẫn các cuộndây,phảiđặtbảovệdòngđiệnthứtựnghịch với đặctínhtíchphân phụthuộcphốihợp với đặctínhquátảidòngđiệnthứtựnghịchchophépcủa máyphátđiệnđược bảovệ.Bảovệphảitácđộngcắtmáycắtcủamáyphátđiện, nếukhôngcómáycắtthìtácđộngcắtcả khối.Để bảovệ dựphòngcho các phần tử lân cận củakhốithìbảovệ nói trên phải có đặc tính thờigiankhôngphụ thuộc tác động cắt khối ra khái lướiđiện và có hai cấp thờigianphùhợp với Điều IV.2.80.
Đối với khốicómáyphátđiệncôngsuấtnhỏhơn160MWlàmmáttrựctiếpdây dẫn các cuộndâyvàđối với khốicómáyphátđiệntuabinnướccôngsuấttrên 30MWlàmmátgiántiếpthìbảovệdòngđiệnthứtựnghịchphảiđượcthựchiện cócấpthờigianhoặccóđặctínhthờigianphụthuộc.Khiđóởmọicấpcủabảo vệcóthểcómộthoặcnhiềucấpthờigiantácđộng(xemĐiềuIV.2.80mục4). Cấpthờigianhoặcđặctínhthờigianphụthuộcphảiđượcphốihợp với đặctính quá tải dòng điện thứ tự nghịch cho phépcủa máy phát điện (xemĐiều IV.2.40).
Khốicómáyphátđiệnlàmmátgiántiếpcôngsuấtlớnhơn30MW,phảicóbảo vệ thựchiện theo yêu cầu của Điều IV.2.40.
Ngoàibảovệtácđộngcắtmáy,tấtcả các khốicómáyphátđiệncôngsuấtlớn hơn30MWphảicótínhiệubáoquátảidòngđiệnthứtựnghịchthựchiệntheo Điều IV.2.40
IV.2.77. Đối với khối có máy phát điện công suất lớn hơn 30MW bảo vệ chống ngắn mạchngoàiđốixứngphảithựchiệnnhưđãnêutrongĐiềuIV.2.41.Khiđóđối với máyphátđiệntuabinnước,điệnápkhởiđộngcủabảovệlấybằng0,6-0,7 điệnápdanhđịnh.Đối với khốicómáyphátđiệncókích thíchdựphòngthìbảo vệ nêu trên phải thựchiện bằng rơle dòngđiện đấu vào phía cao áp củakhối.
Đối với khốicómáyphátđiệncôngsuất60MWtrởlênthìbảovệnêutrênnên đượcthaythếbằngbảovệkhoảngcách.Đối với khốicómáyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộndây,chophépthaythếbảovệsolệchdựphòng(xem Điều IV.2.74) bằng bảo vệkhoảngcáchhai cấp để chốngngắn mạch nhiềupha.
Cấp thứ nhất của bảo vệ này, thực hiện dự phòng gần, phải có bộ phận khóa chốngdaođộngvàtácđộngnhưnêutrongĐiềuIV.2.80,mục3 với thờigian khônglớnhơn1giây.Cấpthứnhấtcũngphảiđảmbảobaotrùmchắcchắntoàn bộMBAcủakhối,trongkhiđảmbảotínhchọnlọc với bảovệcủa các phầntử lâncận.Bắtbuộcphảicódựphòngchocấpthứnhấtcủabảovệmáyphátđiện nếu trên khối đặt bảo vệ so lệch riêng cho máy phátđiệnvàMBA.
Cấpthứhaicủabảovệlàmbảovệdựphòngxa,phảitácđộngnhưnêutrong Điều IV.2.80 mục2.
Kểcảkhicóbảovệsolệchdựphòngđểtănghiệuquảdựphòngxanênđặtbảo vệkhoảngcáchhaicấp.Cảhaicấpcủabảovệkhoảngcáchphảitácđộngnhư nêu trongĐiều IV.2.80 mục2.
IV.2.78.Đối với khốicómáyphátđiệncôngsuấtđến30MW,bảovệchốngngắnmạch ngoàiphảiđượcthựchiệntheoĐiềuIV.2.42. Cácthôngsốtácđộngcủabảovệ đối với máy phátđiệntuabinnước phải theoĐiều IV.2.41, IV.2.42 và IV.2.77.
IV.2.79.Đối với khốimáyphátđiện-MBAcómáycắtởmạchmáyphátđiệnkhikhông cóbảovệsolệchdựphòngcủakhốithìphảiđặtbảovệdòngđiệnởphíacaoáp đểlàmdựphòngcho các bảovệchínhcủaMBAkhikhốilàmviệckhôngcó máy phát điện.
IV.2.80.Bảo vệdự phòng củakhối máy phátđiện - MBA phải tính đến các yêu cầu sau:
1.ỞphíađiệnápmáyphátđiệncủaMBAkhôngđặtbảovệmàsửdụngbảovệ của máy phát điện.
2.Bảovệdựphòngxacóhaicấpthờigian:cấpthứnhất-táchsơđồởphíacao ápcủakhối(Vídụcắtmáycắtliênlạcthanhcáivàmáycắtphânđoạn),cấpthứ hai - cắt khối ra khái lưới điện.
3.Bảovệdựphònggầnphảiđicắtkhối(hoặcmáyphátđiện)rakháilưới,dập từ của máy phát điện, và dừngkhối theo ĐiềuIV.2.88yêucầu.
4.Từngcấpcủabảovệhoặcbảovệdựphòngcủakhốituỳthuộcvàonhiệmvụ củachúngkhidùnglàmbảovệdựphòngxavàdựphònggần,cóthểcómột,hai hoặcbacấpthời gian.
5.MạchkhởiđộngđiệnápcủabảovệtheoĐiềuIV.2.77vàIV.2.78nênđặtở phía điện áp máy phát điện và phía lưới điện.
6.Đối với các bảovệchínhvà các bảovệ dựphòng,thôngthườngcórơle đầura riêngvànguồnđiện thao tác mộtchiều đượccungcấp từ các áptômát khác nhau.
IV.2.81.Đối với các khốicómáyphátđiệnbảovệchốngquátảiđốixứngcủastatonên thựchiệngiốngnhưđối với máyphátđiệnlàmviệctrênthanhcái(xemĐiều IV.2.46).
Ở các máyphátđiệntuabinnướckhôngcóngườitrực,ngoàiviệcbáotínhiệu quá tải đối xứng mạch stato, cần đặt bảo vệ có đặc tính thời gian không phụ thuộc với mứcthờigiandàihơntácđộngcắtkhối(hoặcmáyphátđiện)vàmức thờigianngắnhơntácđộnggiảmtải.Cóthểthaythế các bảovệnàybằng các thiết bị tươngứng trong hệ thốngđiều chỉnhkích thích.
IV.2.82.Đối với máyphátđiệncôngsuất160MWtrởlênlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộndâythìbảovệchốngquátảidòngđiệnkích thíchcuộndâyrôtophảiđược thực hiện với tích phân thời gian phụ thuộc phù hợp với đặc tính quá tải cho phép của máy phátđiện do dòngđiện kích thích gây nên.
Trườnghợpkhôngđấuđượcbảovệvàomạchdòngđiệnrôto(Vídụtrườnghợp dùngkích thíchkhôngchổithan)thìchophépdùngbảovệcóđặctínhthờigian khôngphụthuộc,phảnứng theo điện áp tăngcao ở mạchkích thích.
Bảovệphảicókhảnăngtácđộngcóthờigianduy trìngắnđểgiảmdòngkích thích.Khicóthiếtbịhạnchếquátảiởbộđiềuchỉnhkích thíchtácđộnggiảm tải,phảithựchiệnđồngthờiởthiếtbịnàycũngnhưởbảovệrô to.Cũngđược phép dùng thiết bị hạnchế quá tải ở trong bộ tự độngđiều chỉnhkích thích để tác độnggiảmtải(Vớihaicấpthờigian)vàcắtmáy.Khiđócóthểkhôngcầnđặt bảovệ có đặc tính tích phân thời gian phụ thuộc.
Máyphátđiệncôngsuấtdưới160MWlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộndây vàmáyphátđiệntuabinnướccôngsuấtlớnhơn30MWlàmmátgiántiếpthìcần đặt bảovệ giống nhưĐiều IV.2.45.
Khicóthiếtbịđiềuchỉnhkích thíchnhómở các máyphátđiện,cầnthựchiện bảovệ có đặc tính thờigian phụ thuộc.
Khimáyphátđiệnlàmviệc với máykích thíchdựphòngthìbảovệchốngquá tảirô tovẫnphải đểởchếđộlàmviệc.Trườnghợpkhôngcókhảnăngdùngbảo vệcóđặctínhthờigianphụthuộcchophépđặtởmáykích thíchdựphòngbảo vệ có đặc tính thời gian không phụ thuộc.
IV.2.83.Đối với khốicómáyphátđiệncôngsuất160MWtrởlên,đểngănchặnđiệnáptăngcaokhilàmviệcởchếđộkhôngtảiphảiđặtbảovệchốngđiệnáptăng cao,bảovệnàytựđộngkhóa(khônglàmviệc)khimáyphátđiệnlàmviệc tronglướiđiện.Khibảovệtácđộngphảiđảmbảodậptừcủamáyphátđiện vàmáykích thích.
Đối với khốicómáyphátđiệntuabinnướcđểngănchặntăngđiệnápkhimáy phátđiệnmấttảiđộtngột,phảiđặtbảovệchốngđiệnáptăngcao.Bảovệnày phảitácđộngcắtkhối(hoặcmáyphátđiện)vàdậptừcủamáyphátđiện.Cho phépbảo vệ này tác độngdừng tổ máy.
IV.2.84.Đối với các máyphátđiệntuabinnước,máyphátđiệnlàmmátcuộndâyrôtobằngnướcvàtấtcả các máyphátđiệncôngsuất160MWtrởlênđềuphảiđặt bảo vệ chống chạm đất một điểm ở mạch kích thích. Đối với máy phát điện tuabinnước, bảo vệ tác động cắt máy còn ở máy phát điện khác - báo tín hiệu.
Đối với máy có công suất nhỏ hơn 160MW phải đặt bảo vệ chống chạm đất điểm thứ hai trong mạch kích thích của máy phát điện phù hợp với Điều IV.2.47.
IV.2.85.Đối với máyphátđiệncôngsuất160MWtrởlênlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộndâyvàmáyphátđiệntuabinnước,phảiđặtthiếtbịbảovệchốngchếđộ khôngđồng bộ kèmtheo mất kích thích.
Bảovệnàycũngnênđặtởmáyphátđiệncôngsuấtnhỏhơn160MWlàmmát trựctiếpdâydẫn các cuộndây.Đối với các máyphátđiệnnàycũngđượcphép đặtthiếtbịtựđộngpháthiệnkhôngđồngbộkhithiếtbịtựđộngdậptừ(TDT) cắt (không cần sử dụng bảo vệ chống chếđộkhôngđồng bộ).
Khimáyphátđiệnđómấtkích thíchchuyểnsangchếđộkhôngđồngbộthì các thiết bị bảo vệ và TDT phải tác động báo tín hiệu mất kích thích và tự động chuyển các phụtảitựdùngtrongnhánhcủakhốimáyphátđiệnmấtkích thích sang nguồn cung cấp dự phòng.
Tấtcả các máyphátđiệntuabinnướcvàmáyphátđiệntuabinhơicũngnhư các máyphátđiệnkhác,khôngđượcphéplàmviệcởchếđộkhôngđồngbộkhihệ thốngđiệnthiếucôngsuấtphảnkháng, các thiếtbịnêutrêntácđộngđềuphải cắt ra khái lưới điện.
IV.2.86.Trườnghợpcómáycắttrongmạchmáyphátđiệnlàmmáttrựctiếpdâydẫn các cuộn dây, phải có bảo vệ dự phòng khi máy cắt này từ chối cắt (Ví dụ dùng DTC).
IV.2.87.Thiết bịDTC 110kV trở lên ở các nhà máyđiện phải thựchiện như sau:
1.Đểtránh cắt sai mộtsốkhối bằngbảo vệdựphòng khi xuất hiện chếđộ không toànphaởmộttrong các khốidomáycắtcóbộtruyềnđộngtừngphatừchối làm việc, khi cắt máy cắtở nhàmáyđiệncómáy phátđiệnlàmmáttrựctiếp dây dẫn các cuộndây,phải đặtthiếtbịtăngtốckhởiđộngDTC(Vídụbằng bảovệdòng điện thứtựkhôngcủaMBAcủakhốiởphíalướiđiệncódòngchạmđấtlớn).
DTC thường được chỉnhđịnhđi cắt các máy cắt sau 0,3 giây.
2.Đối với nhàmáyđiệnmàkhốimáyphátđiện-MBA-đườngdâycómáycắt chung(Vídụnhưsơđồ mộtrưỡi hoặc sơđồđagiác),phải đặtcơcấu cắttừxađể cắtmáycắtvàkhóaTĐLởphíađầuđốidiệnkhiDTCtácđộngtrongtrường hợpnóđượckhởiđộngtừbảovệcủakhối.Ngoàira,DTCtácđộngdừngbộ phận phát tần số của bảo vệ cao tần.
IV.2.88.BảovệstatomáyphátđiệnvàMBAcủakhốichốngsựcốbêntrongvàbảovệ rôtomáyphátđiệnkhitácđộngphảithựchiệncắtphầntửsựcốrakháilưới, dậptừcủamáyphátđiệnvà máykích thích,khởi độngDTCvàtácđộng đến các quá trình bảo vệ công nghệ củathiết bị (Ví dụquá trình dừngtuabinhơi v.v.).
Nếudobảovệcắtdẫnđếnlàmmấtđiệntựdùngđấu với nhánhrẽcủakhốithì bảovệcũngphảicắtmáycắtcủanguồncungcấptựdùngđanglàmviệcđểtự động chuyển sang cung cấp từnguồndựphòngbằng thiết bị TĐD.
BảovệdựphòngcủamáyphátđiệnvàMBAcủakhốikhicóngắnmạchngoài phải tácđộng tươngứng với Điều IV.2.80, mục 2 đến 4.
Ở các nhàmáynhiệtđiệnmàphầnnhiệtcũnglàmviệctheosơđồkhốithìkhi cắtkhốidosựcốbêntrong,cũngphảidừngtoànbộkhối.Khingắnmạchbên ngoàicũngnhưkhibảovệtácđộngtrongnhữngtrườnghợpmàcóthểnhanh chúngkhôiphụckhốilàmviệc,thìkhốinênchuyểnsangchếđộlàmviệckhông đồng bộ, nếu như các thiết bị công nghệ cho phép.
Đối với nhàmáythuỷđiệnkhicósựcốbêntrongkhốithìngoàiviệccắtkhốiphải dừngtổmáy.Khicắtkhốidosựcốbênngoàicũngphảitácđộngdừngtổmáy.
IV.2.89.Đối với khốimáyphátđiện-MBA-đườngdâythìbảovệchínhcủađườngdây vàbảovệdựphòngtừphíahệthốngđiệnphảiđượcthựchiệntheoyêucầucủa chương này về bảo vệ đường dây; còn từ phía khối thì chức năng bảo vệ dự phòng các đườngdâyphảiđượcthựchiệnbởibảovệdựphòngcủakhối.Bảovệ khốiphải được thực hiện phù hợp với những yêu cầu nêu trên.
TácđộngcủabảovệkhốicắtmáycắtvàkhởiđộngDTCtừphíahệthốngđiện phảiđượctruyềntheokênhcaotầnhoặctheođườngdâythôngtinliênlạcđến haicơcấucắttừxadựphònglẫnchonhau.Ngoàira,khibảovệkhốitácđộng cần đồng thời dừng bộphận phát tần số của bảo vệ cao tần.
Đối với khốicómáyphátđiệntuabinhơikhiphầnnhiệtcũngtheosơđồkhối. Tínhiệutácđộngtừphíahệthốngđiệnphảitruyềntớiđầuđốidiệncủađường dâytínhiệutácđộngcủabảovệthanhcái(khidùnghệthốngthanhcáikép) hoặctácđộngDTC(khidùngsơđồmộtrưỡihoặcsơđồđagớỏc)đểtươngứng với chuyểnkhốisangchếđộkhôngtảihoặcdậptừvàdừngkhốibằngthiếtbị cắttừxa.Ngoàiranêndùngthiếtbịcắttừxađểtăngtốc độdậptừcủamáyphát điện và cắt mạch tự dùng khi bảovệ dự phòng từ phía hệ thốngđiện tácđộng.
Trườnghợpmáycắtcắtkhôngtoànphatừphíalướiđiệncódòngđiệnchạmđất lớn thì phảităng tốc độkhởi độngDTCnhư đã nêu trong Điều IV.2.87 mục1.
Bảo vệ ĐDK hoặc đườngcáp trong lưới điện 6 - 15kV trung tính cách ly
IV.2.90.Đối với đườngdây(ĐDKhoặcđườngcáp)tronglướiđiệnáp6¸15kVcótrung tínhcáchly(kểcảtrungtínhnốiđấtquacuộndậphồquang)phảicóthiếtbịbảo vệ rơle chốngngắn mạch nhiều pha và khi cần thiết chống chạmđất một pha. Các đường dây cần có thiết bịghilại các thông số sự cố.
IV.2.91.Bảovệchốngngắnmạchnhiềuphaphảiđặttrênhaiphavàởhaiphacùngtên củatoànbộlướiđiệnđóđểđảmbảochỉcắtmộtđiểmhưhỏng,trongphầnlớn trườnghợp ngắn mạch hai pha chạmđất tại hai điểm.
IV.2.92.Đối với đườngdâyđơncungcấptừmộtphía,đểchốngngắnmạchnhiềupha phảiđặtbảovệdòngđiệncóhaicấp,cấpthứnhấtdướidạngbảovệcắtnhanh, còncấpthứ hai - dưới dạng bảo vệquádòng điệncóđặc tínhthời gian phụthuộc hoặckhôngphụ thuộc.
Đối với đườngcápkhôngcóđiệnkhángcónguồncungcấptừmộtphíaxuất pháttừthanhcáinhàmáyđiệnthìphảiđặtbảovệcắtnhanhkhôngthờigianvà vùngtácđộngcủanóxácđịnhtheođiềukiệncắtngắnmạchkèmtheođiệnáp dưtrênthanhcáinhàmáyđiệnthấphơn(0,5¸ 0,6)Udđ.Đểthựchiệnđiềukiện trên,bảovệđượcphéptácđộngkhôngchọnlọcphốihợp với TĐLhoặcTĐD làmnhiệmvụđiềuchỉnhlạitoànbộhoặcmộtphầnlướichịutácđộngkhông chọnlọccủabảovệ.Chophépđặtbảovệcắtnhanhnóitrênở các đườngdây xuất phát từ thanh cái trạmbiến áp cung cấp cho các động cơ đồngbộ lớn.
Nếuđườngcápkhôngcóđiệnkhángcónguồncungcấptừmộtphíakhôngthể đặtđượcbảovệcắtnhanhtheoyêucầuvềđộchọnlọcthìđểđảmbảotácđộng cắtnhanhphảiđặt các bảovệnhưtrongĐiềuIV.2.93mục2hoặc3.Chophép sử dụng các bảo vệnày đối với đường dây tự dùng củanhà máy điện.
IV.2.93.Đối với nhữngđườngdâyđơncónguồncungcấptừhaiphía,cóhoặckhôngcó liênlạcvòngcũngnhưđối với đườngdâytronglướiđiệnmạchvòngkíncómột nguồncungcấpphảiđặt các bảovệnhưđối với đườngdâyđơncónguồncung cấptừmộtphía(xemĐiềuIV.2.92)nhưngphảithựchiệnbảovệdòngđiệncó hướngkhicần thiết.
Đểđơngiản các bảovệvàđảmbảochúngtácđộngchọnlọc,chophépdùngtự độngtáchlướithànhnhữngphầnlướihìnhtiakhixuấthiệnsựcốvàtiếptheolà tự động khôi phục.
Nếubảovệdòngđiện,cóhướnghoặckhôngcóhướng,cócấpthờigiankhôngđảm bảoyêucầuvềđộnhạyvàtácđộngnhanh,chophépdùngnhữngbảovệsau:
1. Bảovệ khoảng cách loại đơn giản nhất.
2. Bảovệ so lệch ngang dòngđiện(đối với đường cáp đôi).
3.Bảovệsolệchdọccho các đoạnđườngdâyngắn;nếuphảiđặtcápnhịthứ riêng chỉ dùng cho mạch so lệch thì chiềudài của cáp khôngđược lớnhơn 3km.
Đối với các bảovệnêutrongmục2và3dùngbảovệdòngđiệnlàmbảovệ dựphòng.
IV.2.94.Khithựchiệnbảovệđối với đườngdâysongsongđiệnáp6¸15kVphảituân theo những qui định đối với đường dây song song như trong lưới điện 35kV (xem Điều IV.2.103).
IV.2.95.Bảo vệ chống một pha chạmđất phải thực hiện ở dạng:
• Bảovệ chọn lọc(có hướng) tác động báo tín hiệu.
• Bảo vệ chọn lọc (có hướng) tác động cắt khi cần thiết theo yêu cầu về an toàn; bảo vệ phải đặt ở tất cả các phần tử có nguồn cung cấp trong toàn bộ lưới điện.
• Thiếtbịkiểmtracáchđiện.Khiđó,việctìmphầntửsựcốphảithựchiện bằng thiết bịchuyêndùng; chophéptìmphần tử sự cố bằng cáchlần lượt cắt các lộ.
IV.2.96.Bảovệchốngngắnmạchmộtphachạmđấtnóichungphảithựchiện với máy biếndòngthứtựkhông.Bảovệphảitácđộngtheongắnmạchchạmđấtduy trì, nhưng cũng cho phép dùng thiết bị báo chạmđất thóang qua.
Bảovệchốngchạmđấtmộtphatácđộngcắtkhôngthờigiantheoyêucầukỹ thuậtantoàn(xemĐiềuIV.2.95)chỉcắtriêngphầntửcungcấpđiệnchophần lướibịsựcố.Khiđó,đểlàmdựphòng,dùngbảovệthứtựkhôngcóthờigian khoảng0,5giâycắttấtcảphầnlướiđiệnliênquanởhệthốngthanhcái(phân đoạn) hoặcMBAnguồn.
Thôngthườngkhôngchophéptăngdòngđiệnbùđểbảovệtácđộngđượctrong lướicótrungtínhnốiđấtquacuộndậphồquang(Vídụbằngcáchthayđổinấc của cuộn dập hồ quang).
Bảo vệ ĐDK hoặc đườngcáp trong lưới điện 22 - 35kV trung tính cách ly
IV.2.97.Đối với đườngdây(ĐDKhoặcđườngcáp)tronglướiđiệnáp22-35kVtrung tínhcáchlyphảicóthiếtbịbảovệrơlechốngngắnmạchnhiềuphavàchống mộtphachạmđất. Cácdạngcụthểcủabảovệchốngmộtphachạmđấtthực hiện theo Điều IV.2.95.
Các đường dây cần có thiết bịghilại các thông số sự cố.
IV.2.98.Bảovệchốngngắnmạchnhiềuphaphảidùngsơđồhaiphahairơlevàđặttrên các phacùngtêntrongtoànbộlướiđiệnápnàyđểđảmbảochỉcắtmộtđiểmhư hỏngtrongphầnlớn các trườnghợpngắnmạchchạmđấthaiđiểm.Đểtăngđộ nhạy khi ngắn mạch sau MBA sao - tam giác, cho phép dùng sơ đồ barơle.
Bảovệchốngngắnmạchmộtphachạmđấtthườngtácđộngbáotínhiệu.Để thực hiện bảo vệ, nên dùng thiết bị kiểm tra cách điện.
IV.2.99.Khilựachọnloạibảovệchính,phảitínhtoányêucầuđảmbảolàhệthốnglàm việcổnđịnhvà các hộphụtảilàmviệctincậytươngtựnhưyêucầuđối với bảo vệ đườngdây điện áp 110kV (xemĐiều IV.2.107).
IV.2.100.Đối với đườngdâyđơn có nguồn cung cấp từ một phía, để chống ngắn mạch nhiềupha,thườngưutiêndùngbảovệdòngđiệncócấphoặcbảovệdòngđiện phốihợpkémápcócấp,cònnếudùngbảovệđókhôngđạtyêucầuchọnlọc hoặctácđộngnhanhcắtngắnmạch(xemĐiềuIV.2.107),Vídụtrênnhữngđoạn đầuđườngdâythìdùngbảovệkhoảngcáchcócấpưutiênkhởiđộngtheodòng điện. Trường hợp dùng bảo vệ khoảng cách thì nên đặt bảo vệ dòng điện cắt nhanh không thờigianlàmbảo vệ phụ.
Đối với đườngdâycónhiềuđọanliêntiếp,đểđơngiảnchophépdùngbảovệ dòngđiệnphốihợpkémápcócấp,khôngchọnlọc,phốihợp với thiếtbịTĐL theo trình tự.
IV.2.101.Đối với đườngdâyđơncónguồncungcấptừhaiphíahoặcnhiềuphía(đường dây có nhánh) có hoặckhông có các liên lạcmạch vòng,cũngnhưđối với đường dâynằmtrongmạchvòngkhộpkíncómộtnguồncungcấpnêndùng các bảovệ nêutrêngiốngnhưđối với đườngdâyđơncónguồncungcấptừmộtphía(xem ĐiềuIV.2.100)nhưngthêmmạchcóhướng,cònbảovệkhoảngcáchthìkhởi độngbằngrơleđiệntrở.Khiđóchophépcắtkhôngchọnlọc các phầntửlâncận khingắnmạchtrongvùngchếttheođiệnápcủarơleđịnhhướngcôngsuất,khi khôngđặt bảo vệ dòngđiện cắt nhanh làmbảo vệ phụ (xemĐiều IV.2.100) Ví dụ dokhôngđạtđộnhạy.Bảovệchỉđặtởnhữngphíacókhảnăngcungcấpnguồn điện tới.
IV.2.102.Đối với đườngdâyngắncónguồncungcấptừhaiphía,khicóyêucầuvềtác độngnhanhđượcphépdùngbảovệsolệchdọclàmbảovệchính.Nếucầnđặt cápnhịthứriêngchỉđểdùngchomạchsolệchthìchiềudàicủacápkhôngđược lớnhơn4km.Đểkiểmtracápnhịthứcủabảovệsolệchdọcphảicóthiếtbị riêng.Đểdựphòngchobảovệsolệchphảiđặtmộttrong các bảovệnêutrong Điều IV.2.101.
IV.2.103.Đối với các đườngdâylàmviệcsongsongcónguồncungcấptừhaiphíatrởlên, cũngnhưởđầucónguồncủađườngdâysongsongcungcấptừmộtphíacóthể dùngnhữngbảovệnhưđối với trườnghợpđườngdâyđơn(xemĐiềuIV.2.100 và IV.2.101).
Đểtăngtốcđộcắtngắnmạch,đặcbiệtkhidùngbảovệdòngđiệncócấphoặc bảovệdòngđiệnphốihợpkémápcócấpởđườngdâycónguồncungcấptừhai phíacóthểđặtthêmbảovệcóhướngcôngsuấttrênđườngdâysongsong.Bảo vệ nàycóthểthực hiện dưới dạng bảo vệ dòngđiệncóhướng riêngbiệthoặc chỉở dạngmạchtăngtốccủa các bảovệđãcó(bảovệdòngđiện,bảovệkhoảngcách) cùng với bộphậnkiểmtrahướngcôngsuấttrênđườngdâysongsong.
Ởđầuđườngdâysongsongcónguồncungcấptừmộtphíathôngthườngphải đặt bảovệsolệch ngang có hướng.
IV.2.104.NếunhưbảovệtheoĐiềuIV.2.103khôngđạtyêucầuvềtácđộngnhanh(xem IV.2.107),vàkhôngđặtbảovệkiểmtrahướngcôngsuấtthìtrênhaiđườngdây songsongcónguồncungcấptừhaiphíavàtrênđầuđườngdâysongsongcó nguồncungcấptừmộtphíaphảiđặtbảovệsolệchngangcóhướnglàmbảovệ chính (khi haiđường dây làmviệc song song).
Khiđó,trongchếđộlàmviệcmộtđườngdâycũngnhưtrongchếđộdựphòng khihaiđườngdâylàmviệcnêndùngbảovệnhiềucấptheoĐiềuIV.2.100và IV.2.101.Chophépđấubảovệnàyhoặctừngcấpriêngtheosơđồtổngdòng điệncủahaiđườngdây(Vídụcấpdựphòngđểtăngđộnhạykhingắnmạchở các phầntửlâncận).Cũngchophépdùngbảovệsolệchngangcóhướngbổ sungvàobảovệdòngđiệncócấpđểgiảmthờigiancắtngắnmạchởđườngdây được bảo vệ, nếu theo điều kiện về tác động nhanh (xem Điều IV.2.107) thì không bắt buộc phải đặt bảo vệ này.
TrườnghợpCá biệt,đối với đườngdâysongsongngắn,chophépđặtbảovệso lệch dọc (xemĐiều IV.2.102).
Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện áp 15 -500kV
IV.2.105.Đối với đườngdây(ĐDKhoặcđườngcáp)tronglướiđiệnáp15-500kVtrung tính nối đấthiệuquả, phảicóthiết bị bảovệchốngngắn mạchnhiều pha và ngắn mạch chạm đất.
Các đường dây cần có thiết bịghilại các thông số sự cố.
Đường dây 110kV trở lêncần có thiết bị xác định điểm sự cố ởđườngdây.
IV.2.106. Cácbảovệphảicóthiếtbịkhóachốngdaođộngnếutronglướicókhảnăngcódaođộnghoặckhôngđồngbộdẫnđếnbảovệlàmviệcsai.Chophépbảovệ không có khóa dao động, nếu nó được chỉnh định theo thời gian dao động khoảng (1,5 ¸ 2,0) giây.
IV.2.107.Đối với ĐDK500kV,bảovệchínhlàbảovệtácđộngtứcthờikhingắnmạchở bất cứ điểmnào trênđoạnđườngdâyđược bảo vệ.
Đối với ĐDK500kVdài,đểtránhđườngdâybịquáđiệnápkhimấttảivìmột máycắtđườngdâybịcắtdobảovệtácđộng,nếucầnphảiđặt các liênđộngcắt các máy cắt khác củađườngdâynàyvềphíanguồn.
Đối với ĐDK110-220kVviệcchọnloạibảovệchính,phảidùngbảovệtác độngnhanhkhingắnmạchởbấtcứđiểmnàotrênđoạnđườngdâyđượcbảovệ, phảicânnhắcđếnlàyêucầuduy trìsựlàmviệcổnđịnhcủahệthốngđiện.Nếu theotínhtoánổnđịnhcủahệthốngkhôngđũihỏi các yêucầukháckhắcnghiệt hơnthìcóthểchấpnhậnnhữngyêucầuđã nêulàđược,khingắnmạchbapha màđiệnápdưtrênthanhcáicủanhàmáyđiệnvàcủatrạmbiếnápnhỏhơn(0,6 ¸ 0,7)Udđ,thìbảovệcắtkhôngthờigian.Trịsốđiệnápdưnhỏhơn(0,6Udđ)có thểchophépđối với đườngdây110kV,vàđối với đườngdây220kVkémquan trọng(tronglướiđiệnphânnhánhmạnh,thườngtronglướinày các hộphụtải đượccungcấptừnhiềunguồn),kểcả các đườngdây220kVquantrọngmàkhi ngắn mạchkhôngdẫn tới cắt tải nhiều.
Bảovệđườngcáp110kVtrởlênthựchiệnnhưbảovệĐDK;nếulàcápdầuáp lực phảiđặt thêm bộ phận giámsát rũ dầu và bảovệ chống áp lực dầu tăng cao.
Khichọnloạibảovệchođườngdây110-220kVngoàiyêucầuduy trìchếđộ làm việc ổn định của hệ thốngđiện phải tínhđến các điều kiện sau:
1. Nếucắtsựcốcóthờigiancóthểdẫnđếnphávìsựlàmviệccủa các phụtải quantrọngthìphảicắtkhôngthờigian(Vídụsựcốmàđiệnápdưtrênthanhcái nhàmáyđiệnvàtrạmbiếnápnhỏhơn0,6Udđ,nếucắtchúngcóthờigiancóthể dẫnđếntựsathảiphụtảidohiệntượngsụtápđộtngột;hoặcsựcố với điệnáp dư0,6Udđ vàlớnhơn,nếucắtchúngcóthờigiancóthể dẫnđếnphávìquátrình công nghệ).
2. KhicầnthiếtthựchiệntácđộngnhanhcủaTDLthìtrênđườngdâyphảiđặt bảo vệtácđộngnhanhđảmbảocắtkhôngthờigiancảhaiphíađườngdâybịsựcố.
3. Khicắtsựcốcóthờigian với dòngđiệnlớngấpvàilầndòngđiệndanhđịnh có thể làmdây dẫn phát nóng quámức cho phép.
Chophépdùngbảovệtácđộngnhanhtronglướiđiệnphứctạpcảkhikhôngcó nhữngđiều kiện nêu trên nếu nhưcần đảmbảo tính chọnlọc.
IV.2.108.Khiđánh giáviệcđảmbảo các yêucầuvềổnđịnh,căncứvàotrịsốđiệnápdư theo Điều IV.2.107 phải theo những chỉ dẫn dưới đây:
1. Đối với hệliênlạcđơngiữa các nhàmáyđiệnhoặchệthốngđiện,điệnápdư (nhưtrongĐiềuIV.2.107)phảiđượckiểmtraởthanhcáicủatrạmvànhàmáy điệnnằmtronghệliênlạcnàykhingắnmạchtrênđườngdâyxuấtpháttừthanh cáinày,trừđườngdâytạothànhhệliênlạc;đối với hệliênlạcđơncómộtphần các đoạnđườngdâysongsongthìphảikiểmtrathêmkhingắnmạchtrêntừng đoạn đường dây song song này.
2. Khi các nhàmáyđiệnhoặchệthốngđiệnđượcnốiliềnbằngmộtsốhệliên lạc,trịsốđiện áp dư(nhưtrong ĐiềuIV.2.107) phải được kiểmtratrênthanhcái chỉởnhữngtrạmvànhàmáyđiệnnằmtronghệliênlạcnàykhingắnmạchở các hệliênlạc,trên các đườngdâyđượccungcấptừthanhcáinàykểcảtrên các đườngdâyđượccung cấp từ thanh cái của trạm liên lạc.
3. Điệnápdưphảiđượckiểmtrakhingắnmạchởcuốivùngtácđộngcấpthứ nhấtcủabảovệtheochếđộcắtsựcốlầnlượtkiểubậcthang,nghĩalàsaukhi đó cắt máy cắt ở phíađốidiện củađường dây bằngbảovệ không thờigian.
IV.2.109.Đối với đườngdâyđơn110kVtrởlêncónguồncungcấptừmộtphíađểchống ngắnmạchnhiềuphanênđặtbảovệdòngđiệncócấphoặcbảovệdòngđiện phốihợpkémápcócấp.Nếu các bảovệnàykhôngđạtyêucầuvềđộnhạyhoặc độtác động nhanh (xemĐiềuIV.2.107),Vídụtrên các đoạn đầu đườngdâyhoặc theođiềukiệnphốihợp với bảovệcủa các đoạnđườngdâylâncậnhợplýcần đặtbảovệkhoảngcáchcócấp.Trườnghợpnàyphảidùngbảovệdòngđiệncắt nhanh không thờigianlàmbảo vệ phụ.
Đểchốngngắnmạchchạmđất,thườngphảiđặtbảovệdòngđiệnthứtựkhông cócấp,cóhướnghoặckhôngcóhướng.Nóichung,bảovệđặtởnhữngphíacó khảnăng cung cấpđiện tới.
Đối với đường dây gồm một số đoạn nối liên tiếp, để đơn giản, cho phép sử dụngbảovệdòngđiệnphốihợpkémápcócấp,tácđộngkhôngchọnlọc(chống ngắnmạchnhiềupha),vàbảovệdòngđiệnthứtựkhôngcócấp(chốngngắn mạch chạm đất) phối hợp với thiếtbị TĐL tácđộng lần lượt.
IV.2.110.Đối với đườngdâyđơn110kVtrởlêncónguồncungcấptừhaihoặcnhiềuphía (đườngdâycónhánh),cóhoặckhôngcóliênhệmạchvòng,cũngnhưtrongmạch vòngkíncómột nguồn cung cấp,đểchốngngắnmạchnhiều pha phảidùngbảo vệ khoảngcách(ưutiêndùngbảovệbacấp) làmbảovệ chính(đối với đườngdây110 -220kV)vàlàmbảovệdựphòngkhiđườngdâycóbảovệsolệch.
Dùngbảovệdòngđiệncắtnhanhkhôngthờigianlàmbảovệphụ.Cá biệtcho phépdùngbảovệdòngđiệncắtnhanhđểtácđộngkhicóngắnmạchbaphaở gần chỗ đặt bảo vệ nếu bảo vệ dòng điện cắt nhanh tác động ở chế độ khác khôngđạt yêu cầu vềđộ nhạy (xemĐiều IV.2.25).
Đểchốngngắnmạchchạm đất,thường phải dùng bảovệdòng điện thứtựkhông có cấp, có hoặckhôngcóhướng.
IV.2.111.Nênsửdụngbảovệdòngđiệnmộtcấpcóhướnglàmbảovệchínhchốngngắn mạchnhiềuphaởđầunhậnđiệncủalướimạchvòngcómộtnguồncungcấp; đối với các đườngdâyđơnkhác(chủyếulàĐDK110kV)Cá biệtchophépđặt bảovệdòngđiệncócấphoặcbảovệdòngđiệnphốihợpkémápcócấp,trong trườnghợp cần thiết thì có hướng.Bảovệ chỉ cần đặt ở phía có nguồn.
IV.2.112. Đối với đường dây song song có nguồn cung cấp từhai hoặc nhiều phía cũngnhư đối với đầunguồncungcấpcủađườngdâysongsongcómộtnguồncungcấptừ mộtphíacóthểcũngdùng các bảovệtươngứngnhư với đườngdâyđơn(xem ĐiềuIV.2.109vàIV.2.110).
Đểtăngtốcđộcắtngắnmạchchạmđất,Cá biệtngắnmạchgiữa các phatrên đường dây có hai nguồn cung cấp, có thể dùng bảo vệ bổ sung có kiểm tra hướngcôngsuấttrênđườngdâysongsong.Bảovệnàycóthểthựchiệndưới dạngbảovệsolệchngangriêngbiệt(rơleđấuvàodòngđiệnthứtựkhônghoặc vào các dòngđiệnpha)hoặcchỉdướidạngmạchtăngtốccủa các bảovệđãđặt (bảovệdòngđiệnthứtựkhông,bảovệquádòngđiện,bảovệkhoảngcáchv.v.) có kiểm tra hướng công suất trên đườngdâysongsong.
Đểtăngđộnhạycủabảovệthứtựkhông,chophépđưabảovệbổsungrakhái chế độlàm việc khi cắt máy cắt của đường dây song song.
Ởđầunhậnđiệncủahaiđườngdâysongsongcónguồncungcấptừmộtphía, có thể đặt bảo vệ so lệchngangcóhướng.
IV.2.113.NếubảovệtheoĐiềuIV.2.112khôngđạtyêucầuvềtácđộngnhanh(xemĐiều IV.2.107)thìcóthểđặtbảovệsolệchngangcóhướnglàmbảovệchính(khihai đườngdâylàm việcsongsong)ởphíađầunguồncungcấpcủahaiđườngdâysong songđiệnáp110-220kVcónguồncung cấptừmộtphíavàtrênđườngdây110kV chủyếucủalướiphânphốilàmviệcsongsongcónguồncungcấptừhaiphía.
Ởchếđộlàmviệccủamộtđườngdâycũngnhưởchếđộlàmviệccódựphòng của haiđườngdây cùng làm việc thìdùngbảo vệ theo Điều IV.2.109 và IV.2.110.Chophépbảovệnàyhoặccấpriêngbiệtcủanóđấuvàosơđồtổng dòngđiệncủahaiđườngdây(Vídụcấpbảovệcuốicùngcủabảovệdòngđiện thứ tựkhông) để tăngđộ nhạy của nó khi sựcố ở các phần tử lân cận.
Chophépdùngbảovệsolệchngangcóhướnglàmbảovệbổsungchobảovệ dòngđiệncócấpđối với đườngdây110kVsongsongđểgiảmthờigiancắtsự cốtrênđườngdâyđựơcbảovệ,khitheođiềukiệntácđộngnhanh(xemĐiều IV.2.107) việcdùngbảo vệnàykhôngbắt buộc.
IV.2.114.NếubảovệtheoĐiềuIV.2.110 đếnĐiềuIV.2.112khôngđạtyêucầuvềtácđộng nhanh(xemĐiềuIV.2.107)phảiđặtbảovệcaotầnvàbảovệsolệchdọclàm bảovệ chính của đường dây có nguồn cung cấp từ hai phía.
Đối với đườngdây110-220kVnêndùngbảovệkhoảngcáchcókhóacaotần vàbảovệdòngđiệnthứtựkhôngcóhướnglàmbảovệchínhkhiđiềuđólàhợp lýtheođiềukiệnvềđộnhạy(Vídụtrên các đườngdâycórẽnhánh)hoặclàm đơn giản bảo vệ.
Khicầnthiếtphảiđặtcápnhịthứdùngchobảovệsolệchdọcthìphảicăncứ vàokếtquả tính toán kinh tế - kỹ thuật.
Đểkiểmtra các mạchdâydẫnnhịthứcủabảovệphảicó các thiếtbịchuyêndùng.
Đối với đườngdây500kV,thêmvàobảovệcaotầncầndùngthiếtbịtruyềntín hiệu cao tần cắt hoặcxử lý để tăng tác động của bảovệdự phòngcó cấp.
Chophépdùngthiếtbịtruyềntínhiệucắtđểtăngtốcđộtácđộngcủabảovệ nhiềucấpcủađườngdây110-220kVnếucóyêucầuvềtácđộngnhanh(xem Điều IV.2.107) hoặc về độnhạy (Ví dụ trên đường dây có nhánh rẽ).
IV.2.115.Khithựchiện các bảovệchínhtheoĐiềuIV.2.114thìdùng các bảovệsaulàm bảovệ dự phòng:
• Đểchốngngắnmạchnhiềupha,thườngdùngbảovệkhoảngcách,chủyếulà ba cấp.
• Đểchốngngắnmạchchạmđấtdùngbảovệdòngđiệncóhướngcócấphoặc bảovệ dòng điện thứ tự khôngkhôngcóhướng.
Trườnghợpbảovệchínhcầnngừnglàmviệctrongthờigiandài,nhưnêutrong ĐiềuIV.2.114,khibảovệnàyđượcyêucầuphảicắtnhanh các sựcố(xemĐiều IV.2.107),chophéptăngtốcđộtácđộngkhôngchọnlọccủabảovệdựphòng chống ngắn mạch giữa các pha(Vídụ cókiểmtratrịsố điện áp thứ tự thuận).
IV.2.116. Cácbảovệchính,cấptácđộngnhanhcủabảovệdựphòngchốngngắnmạch nhiềuphavàbộphậnđolườngcủathiếtbịTĐLmộtpha với đườngdây500kV phảiđượcthựchiệnđặcbiệtđảm bảochứcnăngbìnhthườngcủachúng(Với các thôngsốchotrước)trongđiềukiệnquátrìnhquáđộđiệntừmạnhvàdungdẫn của đườngdâyquálớn. Để thực hiện đựợc điều đó phải có những thiết bị sau:
• TrongmạchbảovệvàđolườngcủaTĐLmộtphaphảicóbiệnpháphạnchế ảnhhưởngcủa quá trình quá độ điện từ (Ví dụlọc tần số thấp).
• Trongbảovệsolệch-phacaotần,đặttrênđườngdâycóchiềudàilớnhơn 150 kmphải có thiết bịbù dòng điện điệndungcủa đường dây.
Khiđấu các bảovệtácđộngnhanhvàosơđồtổng các dòngđiệncủahaimáybiếndòngtrởlên,trườnghợpkhôngcókhảnăngthựchiệnyêucầutheoĐiều IV.2.28,nêndùng các biệnphápđặcbiệtđểtránhtácđộngsaicủabảovệkhi ngắnmạchngoàihoặcđặtvàomạchđườngdâymộtbộbiếndòngriêngđểcung cấp cho bảo vệ.
Trong các bảovệđặttrên các đườngdây500kV,cóthiếtbịbùdọc,phảicóbiện phápđểtránhbảovệtácđộngsaikhingắnmạchngoàidoảnhhưởngcủacác thiếtbịtrên.Vídụcóthểdùngrơleđịnhhướngcôngsuấtthứtựnghịchhoặc truyền tín hiệu xử lý.
IV.2.117. Trường hợp dùng TĐL một pha, thiết bị bảo vệ phải được thực hiện sao cho:
1. Khingắnmạchmộtphachạmđất,Cá biệtkhingắnmạchhaipha,đảmbảo chỉ cắt một pha (tiếp sau đó là TĐL làmviệc).
2. TĐLkhôngthànhcôngkhicósựcốnêutrongmục1,sẽcắtmộthoặcbapha tuỳthuộcvàoviệccóhoặckhôngđượcphéptồntạichếđộkhôngtoànphakéo dài của đườngdây.
3. Khicó các dạng sự cố khác,bảo vệ tácđộngđi cắt cả ba pha.
IV.2.118.Đườngdây15-35kVtronglướiphânphối,nếukhôngcóyêucầuđặcbiệt,chỉ cầnđặtbảovệdòngđiệncắtnhanh,bảovệquádòngđiệnvàbảovệchạmđất nếuvẫnđảmbảo tính chọn lọc.
Bảo vệ tụ điện bù ngang và bù dọc
IV.2.119.TụbùngangcóthểđặttậptrungtạitrạmhoặcđặtphântántrênĐDK, với tấtcả các cấp điện áp.
IV.2.120.KhiđặtphântántrênĐDK,tụbùngangcóthểđượcbảovệđơngiảnbằngcầu chảyhoặccầuchảytựrơiphùhợp.Việclựachọncầuchảychotụđiện,xem các quiđịnh trongĐiều IV.2.3.
IV.2.121.Khi đặttậptrungtạitrạm,bộtụbùngangthườngđược đặtsaumáycắtvàcó các bảovệ sau đây:
• Cầuchảyđểbảovệriêngchotừngphầntửtụđiệnđơnlẻ.Cầuchảycóthể đặt bên ngoài hoặc bên trong bình tụ.
• Bảovệ quá dòng điện cho từng pha.
• Bảovệdòngđiệnkhôngcânbằnggiữa các nhánhtrongmộtphavà/hoặcbảo vệ không cân bằnggiữa các pha.
• Bảovệ quá điện áp.
Ngoài các bảovệtrên, các bộtụbùthườngcóđặtbộtựđộngđóngtụvàolàm việc(toànbộhoặctừngphần)vàtựđộngsathảitụkháivậnhành(toànbộhoặc từng phần),được chỉnh định theo yêu cầu cụthể của hệthống.
VI.2.122. Tụ bù dọc có thể đặt tập trung tại trạmhoặc đặt phân tán trên ĐDK.
Tụ bù dọc được đặt các bảo vệ giống như tụ bù ngang như nêu trong Điều IV.2.121,chỉkháclàkhibảovệtácđộngthìkhôngđicắtphầntửtụđượcbảo vệrakháilướiđiện,màtácđộngđóngmáycắtđấutắt(bypass)tụởcảbapha các phần tửtụ điện.
Nếubảovệtụbùdọcđãkhởiđộngmàkhôngtácđộngđấutắtđượcmáycắt, thì sẽ liênđộngđi cắt các máy cắt đườngdâyphíacónguồn.
Bảo vệ thanh cái, máy cắt vòng, máy cắt liên lạc thanh cái
IV.2.123.Hệthốngthanhcáiđiệnáp110kVtrởlêncủanhàmáyđiệnvàtrạmbiếnáp dưới đâyphải có thiết bị bảovệ rơle riêng:
1.Đối với hệthốnghaithanhcái(hệthốngthanhcáikép,sơđồmộtrưỡiv.v.) và hệ thống thanh cái đơncóphân đoạn.
2.Đối với hệthốngthanhcáiđơnkhôngphânđoạn,nếuviệccắtsựcốtrên thanhcáibằngtácđộngcủabảovệ các phầntửđấuvàothanhcáikhôngcho phép theo điều kiện như Điều IV.2.108, hoặc nếu thanh cái cung cấp cho đườngdâycónhánh rẽ.
IV.2.124.Phảiđặt các bảovệriêngchothanhcáiđiệnáp35kVcủanhàmáyđiệnvàtrạm biến áp trong các trườnghợp sau:
• Theo điều kiện đã nêutrong Điều IV.2.108.
• Đối với hệthốnghaithanhcáihoặcthanhcáiphânđoạn,nếukhidùngbảo vệ riêng đặtở máycắt liên lạc thanh cái (hoặc máy cắt phân đoạn), hoặc bảo vệ đặtởphầntửcungcấpđiệnchohệthốngthanhcáinàykhôngđạtđộtincậy cungcấp điệncho các hộtiêuthụ(có tínhđếnkhả năng đảm bảo bằng các thiết bị TĐL và TĐD).
• Đối với thanhcáicủathiếtbịphânphốikín,chophépgiảmbớtyêucầuđối với bảovệthanhcái(Vídụởlướicódòngngắnmạchchạmđấtlớnchỉcầncó bảovệchốngngắnmạchchạmđất)vìxácsuấtsựcốnhỏhơnso với thiếtbị phân phối hở.
IV.2.125.Đểbảovệthanhcáicủanhàmáy điệnvàtrạmbiếnápcóđiệnáp110kVtrởlên nênđặtbảovệsolệchdòngđiệnkhôngthờigianbaotrùmtoànbộ các phầntử đấuvàothanhcáihoặcphânđoạnthanhcái.Bảovệphảisửdụngrơledòng điện chuyêndụng chỉnh định theo dòng điện quá độ và dòng điện ổn định không cân bằng(Vídụrơleđấu qua máy biến dòng bão hoà, rơle có hãm).
KhiđấunốiMBA500kVqua2máycắttrởlênnêndùngbảovệsolệchdòng điện cho thanh cái.
IV.2.126.Đối với hệthốngthanhcáiképcủanhàmáyđiệnvàtrạm biếnáp110kVtrởlên ởmỗimạchđấuvàothanhcái đềucómộtmáycắtvàphảidùng bảovệsolệch. Bảovệthanhcáiphảicókhảnăngđápứngđượcmọiphươngthứcvậnhành bằngcáchthayđổiđấunốitrênhàngkẹpkhichuyểnđổi các mạchtừhệthống thanh cái này sang hệ thống thanh cái khác.
IV.2.127.BảovệsolệchnêutrongĐiềuIV.2.125vàIV.2.126,phảiđượcthựchiện với thiếtbị kiểmtrasựhoànhảocủa mạchnhịthứcủamáybiếndòng điện,thiếtbị nàyphảitácđộngcóthờigianđểtáchbảovệvàbáotínhiệukhimạchkhông hoàn hảo.
IV.2.128.Đối với thanhcáicóphânđoạnđiệnáp6-10kVcủanhàmáyđiệnphảidùng bảovệsolệchkhônghoàntoànhaicấpthờigian,cấpthứnhấtdướidạngcắt nhanhtheodòngđiệnvàđiệnáphoặcbảovệkhoảngcách;cấpthứhaidưới dạngbảovệ quá dòng điện. Bảo vệ phải tác động đi cắt các nguồn cung cấp và máy biến áp tự dùng.
Nếucấpthứhaicủabảovệthựchiệnnhưtrênkhôngđủnhạykhingắnmạchở trongvùngbảovệsolệchcủađườngdâycungcấpcóđặtđiệnkháng(phụtải trênthanhcáiđiệnápmáyphátlớn,máycắtcủađườngcungcấpđặtsaucuộn điệnkháng)cầnthựchiệnbảovệkhácvà nênthựchiệndưới dạng bảovệdòng điệnriêngcóhoặckhôngcókhởiđộngđiệnápđặtởmạchcuộnđiệnkháng. Tácđộngcủabảovệnàyđicắtphầntửcungcấpphảiđượckiểmsóatbằng thiếtbịphụ,khởiđộngkhixuấthiệnngắnmạch.Khiđóởmáycắtphânđoạn phảiđượcđặtbảovệđểgiảitrừsựcốgiữacuộnđiệnkhángvàmáycắt.Bảo vệnàyđượcđưavàolàmviệckhimáycắtphânđoạnđãcắtra.Khichuyểncác phầntửcungcấptừphânđoạnnàysangphânđoạnkiaphảicó bảo vệ so lệch không hoàn toàn thực hiện theo nguyên tắc phân bố cố định các phần tử.
Nếuchếđộlàmviệctách các phầntửcấpđiệntừthanhcáinàysangthanhcái khácthườngxuyênvậnhành,chophépđặtbảovệkhoảngcáchriêngtrêntất cả các phầntử cấp điện, trừ máy phát điện.
IV.2.129.Đối với hệthốngthanhcái6-10kVcóphânđoạncủanhàmáyđiệncómáy phátđiệnđến12MWchophépkhôngđặtbảovệriêng;khiđóđểgiảitrừngắn mạch trên thanh cái thực hiệnbằng bảo vệdòngđiện của máy phát điện.
IV.2.130.Đối với hệthốngthanhcáiđơnvàhệthốngthanhcáikép6-10kVcóphân đoạncủa trạm biếnápgiảm ápthường không đặt bảo vệriêng, để giảitrừsự cố trên thanh cái phải thực hiện bằng bảo vệ chống ngắn mạch ngoài của máy biếnápđặttrênmáycắtphânđoạnhoặctrênmáycắtliênlạc.Đểtăngđộnhạy vàtăng tốcđộ tácđộng củabảovệthanhcáicủa các trạm biến áp lớn,cho phépdùngbảovệđấutheosơđồtổngdòngđiệncủa các phầntửcấpđiện.Khi cócuộnđiệnkhángđặtởđườngdâyxuấtpháttừthanhcáitrạmbiếnáp,cho phépbảo vệ thanh cái thực hiện nhưbảovệ thanh cái của nhà máy điện.
IV.2.131.Khicómáybiếndòngđặt sẵntrongmáycắtthìbảo vệso lệchthanhcáivàbảovệ các phầntửnối với thanhcái,phảisửdụngmáybiếndòngđặtởphíanàođócủa máycắtđểsaochosựcốmáycắtnằmtrongvùngtácđộngcủabảovệ.
Nếumáycắtkhôngcómáybiếndòngđặtsẵn,đểtiếtkiệmnêndùngmáybiếndòng bênngoàichỉởmộtphíacủamáycắtvàđặtchúngsaochomáycắtnằmtrongvùng của bảo vệ so lệchthanhcái.Khi đótrongbảo vệhệthốngthanhcáikép các phần tửphânbốcốđịnhphảidùnghaimáybiếndòngcủamáycắtphânđoạn.
Đểthựchiệnbảovệsolệchthanhcáicóthểđặtmáybiếndòngởcả2phíacủa máycắtphânđoạnđiệnáp6-10kV,nếuđiềukiệnkếtcấuchophépkhôngcần thêmngănphụ.Khidùngbảovệkhoảngcáchriênglàmbảovệthanhcáithì các máybiếndòngcủabảovệnàytrongmạchmáycắtphânđoạnphảiđặtở giữa phân đoạn thanh cái và cuộnđiện kháng.
IV.2.132.Bảovệthanhcáiphảithựchiệnsaochokhiđóngthử với giảđịnhhệthống thanhcáihoặcphânđoạnthanhcáibịhưhỏngthìbảovệphảicắtchọn lọc không thờigian.
IV.2.133.ởmáycắtvòng110kVtrởlênkhicómáycắtliênlạcthanhcái(hoặcmáycắt phânđoạn)phảicó các bảovệsauđây(đểsửdụngkhicầnkiểmtrahoặcsửa chữa các bảo vệ, máy cắt và máy biến dòng của bất kỳ phần tử nào nối vào thanh cái):
• Bảovệkhoảngcáchbacấpvàbảovệdòngđiệncắtnhanhchống ngắnmạch nhiều pha.
• Bảo vệ dòngđiện thứ tự khôngbốn cấp cóhướng chống ngắn mạch chạmđất.
Đồngthờimáycắtliênlạcthanhcáihoặcmáycắtphânđoạn(sửdụngđểtách hệthốngthanhcáihoặcphânđoạnthanhcáikhikhôngcóDTChoặcloạibỏ hoặcđểbảovệ thanh cái làm việc, và cũng để tăng tính hiệu quả của dự phòng xa) phải có bảo vệ sau đây:
• Bảovệ dòng điệnhai cấp chống ngắn mạch nhiều pha.
• Bảovệ dòng điện thứ tự không ba cấp chống ngắn mạch chạmđất.
Cho phépđặt bảo vệ phức tạphơn trên máycắt liên lạc thanh cái (hoặc máy cắt phânđoạn) nếuđiềuđócần thiết để tăng tính hiệu quả của dự phòng xa.
Trênmáycắtliênlạcthanhcái(hoặcmáycắtphân đoạn)110kVtrởlênlàmchức năngđườngvòngphảicónhữngbảovệgiốngnhưcủamáycắtvòngvàcủamáy cắtliênlạcthanhcái(hoặcmáycắtphânđoạn)khichúnglàmviệcriêngrẽ.
Nêndựkiếnkhảnăngchuyển các bảovệchínhtácđộngnhanhcủađườngdây 110kV trở lên sang máycắt vòng.
Trênmáycắtliênlạcthanhcái(hoặcmáycắtphânđoạn)6-35kVphảiđặt bảovệ dòng điệnhai cấp chống ngắn mạch nhiều pha.
IV.2.134.Nêncótủbảovệdựphòngriêngđểthaythếkhisửachữatủbảovệđườngdây khisơđồkhôngcómáycắtđườngvòng(Vídụsơđồtứgiác,sơđồmộtrưừi v.v.);tủbảovệnàycũngnênđặtđối với đườngdây220kVkhôngcóbảovệ chính riêng và với đườngdây500kV.
Cho phépđặt tủ bảo vệdự phòng riêng đối với đường dây 110kV không có bảo vệchínhriêngtrongsơđồcầucómáycắtởmạchđườngdâyvàsơđồđagiác nếukhikiểmtratủbảovệđườngdâyđểkhắcphụcsựcốtrênđườngdâyđómà không thựchiện được bằng các thiết bị đơngiản.
IV.2.135.Thiếtbịbảovệrơlecủamáybùđồngbộphảithựchiệntươngtựnhưđối với máy phát điện có công suất tươngđương, nhưng có những khác biệt sau:
1.Bảovệdòngđiệnchốngquátảiđốixứngtácđộngbáotínhiệu,phảiđược khóakhôngcholàmviệckhimáybùkhởiđộng,nếulúcđóbảovệcóthể tácđộng.
2.Bảovệkémáp,tácđộngđicắtmáycắtcủamáybùđồngbộphảicóđiệnáp khởi độngcủa bảovệbằng (0,1 ¸0,2) Udđ vàthời gian duy trì khoảng 10 giây.
3.Cầnđặtbảovệtácđộngkhitrạmmấtđiệnngắnhạn(Vídụtrongkhoảng thời gian không điện của tự độngđóng lại của đường dây nguồn).
Bảovệcầnthựchiệndướidạngbảovệtầnsốthấpvàcắtmáycắtcủamáybù đồngbộhoặcTDT.Cũngchophépbảovệthựchiệntheonguyênlýkhác(thớ dụ phản ứng theo tốc độ giảmtần số)
4.Đối với máybùđồngbộcôngsuất50MVArtrởlên cầnđặtbảovệtácđộngcắt máybùđồngbộhoặcđibáotínhiệukhimấtkích thíchhoặcdòngkích thíchgiảm dướigiớihạnchophép.Đối với máybùđồngbộcókhảnăngchuyểnsanglàm việcởchếđộdòngkích thíchõm,chophépkhôngdùngbảovệtrên.
5.Đối với máy bù đồng bộ làm việc theo khối máy biến áp, cần cóbảo vệ chống chạmđất trong cuộn dây stato,đặt ở phía điện áp thấp của máy biến áp.
Nếu dòngđiệnchạmđất vượt quá5A, cho phépkhôngđặt cuộn dập hồ quang và thựchiệnbảovệquádòngcóhaicấpthờigian:cấp cóthờigianduy trìnhỏđibáo tínhiệu,cấpcóthờigianduy trìlớntácđộngđicắtmáycắtcủamáybùđồngbộ
Khidòngđiệnchạmđấtnhỏhơn5A,bảovệthựchiệnmộtcấpthờigianvàtácđộngbáotínhiệu.Đối với máybùđồngbộcôngsuấttừ50MVArtrởlêncần thực hiện bảo vệ báo tín hiệuhoặc đi cắt.
IV.2.136.Đối với trạm không có người trực,bảovệchốngquátảimáybùđồngbộthựchiện với đặctínhthờigiankhôngphụthuộc,tácđộngđibáotínhiệuvàgiảmdòngđiện kích thích với cấpthờigiannhỏ,cònđicắtmáybùđồngbộ với cấpthờigianlớn (nếuthiếtbịđiềuchỉnhkích thíchkhôngngănngừađượcquátảilâu).
IV.2.137. Phải thực hiện bảo vệ chống chạm đất ở mạch kích thích tương tự như máyphát thuỷ điện (xemĐiều IV.2.84).
TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Phạm viáp dụng và yêu cầu chung
IV.3.1.Chươngnàyápdụngchothiếtbịtựđộngvàđiềukhiểntừxacủahệthốngđiện, nhàmáyđiện,lướiđiện,mạngđiệncungcấpcho các xínghiệpcôngnghiệpvà các trang bị điện khácđể:
1.Tựđộngđónglại(TĐL)3phahoặcmộtphacủađườngdây,thanhcáivàphần tử khác sau khi chúng bị cắt tự động.
2.Tựđộng đóngnguồn dự phòng (TĐD).
3.Hoàđồng bộ (HĐB),đóng máyphátđiệnđồngbộ và máybùđồngbộđưachúng vàochếđộlàmviệcđồngbộ.
4.Điềuchỉnhkích thích,điệnápvàcôngsuấtphảnkhánggiữa các máyđiệnđồng bộvà các nhàmáyđiện,phụchồiđiệnáptrongvàsauthờigiancắtngắnmạch.
5.Điều chỉnhtần số và công suất tác dụng.
6.Ngăn ngừaphávìổn định.
7.Chấm dứt chế độ không đồngbộ.
8.Hạn chế tần số giảm.
9.Hạn chế tần số tăng.
10. Hạn chếđiện áp giảm.
11. Hạn chếđiện áp tăng.
12. Ngăn ngừaquátải thiết bị điện.
13. Điều độvà điều khiển.
Chức năng của các thiết bịtừmục4-11 được thựchiệnhoàntoàn hoặc mộtphần tuỳtheo chế độ làm việc của hệ thống điện.
Ở các hệ thống điện và công trình điện có thể đặt thiết bị tự động điều khiển khôngthuộcquiđịnhcủachươngnàymàthuộc các quiđịnhtrongnhữngtàiliệu khác. Hoạt động của các thiết bị đó phải phốihợp với nhau, với các hoạt động của hệ thống và thiết bị nêu trong chương này.
Trongmạngđiệnxínghiệptiêuthụđiệnnêndùng các thiếtbịtựđộng với điều kiệnkhôngđượcphépphávìnhữngquátrìnhcôngnghệquantrọngkhingừng cungcấpđiệnngắnhạngâyradotácđộngcủa các bảovệvàtựđộngởtrongvà ngoài mạng lưới điện cung cấp.
IV.3.2.ThiếtbịTĐLdùngđểnhanhchúngkhôiphụccungcấpđiệnchohộtiêuthụhoặc khôiphụcliênlạcgiữa các hệthốngđiệnhoặcliênlạctrongnộibộhệthốngđiện bằng cách tự độngđóng lại máy cắt khi chúng bị cắt do bảovệ rơle.
Cầnđặt thiết bị TĐL ở:
1.ĐDKvàhỗnhợpđườngcápvàĐDKtấtcả các cấpđiệnáplớnhơn1kV.Khi không dùng TĐL phải dựa trên cơ sở phân tích kỹ từng trường hợp. Đối với đườngcáp đến35kVnêndùngTĐLtrongnhữngtrườnghợpkhithấycóhiệuquả docónhiềusựcốhồquanghở(Vídụcónhiềuđiểmnốidocấpđiệnchomộtvài trạmtừmộtđườngcáp),cũngnhưđểhiệuchỉnhlạisựtácđộngkhôngchọnlọc củabảovệ.ViệcápdụngTĐLđối với đườngcáp110kVtrởlênphảiđượcphân tích trong thiết kế từng trường hợp riêng phù hợp với điều kiện cụ thể.
2.Thanh cái nhà máyđiện và trạmbiến áp (xem Điều IV.3.24 và 25).
3. CácMBA (xem Điều IV.3.26).
4. Cácđộngcơquantrọng,đượccắtrađểđảmbảotựkhởiđộngcủa các độngcơ khác (xemĐiều IV.3.38).
ĐểthựchiệnTĐLtheomục1đến3phảiđặtthiếtbịTĐLởmáycắtvòng,máy cắt liên lạc thanh cái và máy cắt phânđoạn.
Đểkinhtế,chophépthựchiệnTĐLnhómtrênđườngdây,ưutiêndùngcho các đườngcáp,và các lộ6-10kVkhác.Tuynhiênnêntínhđến nhược điểm của TĐL nhóm,Vídụkhảnăngtừchốilàmviệc,nếusaukhicắtmáycắtcủamộtlộ,máy cắt của lộ khác cắt ra trước khi TĐL trở về trạng thỏi banđầu.
IV.3.3. Phải thực hiệnTĐL sao cho nó không tácđộng khi:
1.Ngườivậnhànhcắtmáycắtbằngtaytạichỗhoặcđiềukhiểntừxa.
2.Tự động cắt máy cắt do bảo vệ rơle tác động ngay sau khi người vận hành đóng máy cắt bằng tay hoặcđiều khiển từxa.
3.CắtmáycắtdobảovệrơlechốngsựcốbêntrongMBAvàmáyđiệnquay,do tácđộngcủathiếtbịchốngsựcố,cũngnhưtrong các trườnghợpkháccắtmáy cắtmàTĐLkhôngđượcphéptácđộng.TĐLsaukhitácđộngcủathiếtbịsathải phụtảitheotầnsốtựđộngđónglạitheotầnsố(TĐLTS)phảiđượcthựchiệnphù hợp với Điều IV.3.80.
IV.3.4.ThiếtbịTĐLphảiđượcthựchiệnsaochokhôngcókhảnănglàmmáycắtđóng lặplạinhiềulầnkhicòntồntạingắnmạchhoặckhicóbấtcứhưhỏngnàotrong sơ đồ thiết bị TĐL.
Thiết bịTĐL phải được thực hiệnđể tự độngtrở về trạng thỏi ban đầu.
IV.3.5.ThôngthườngkhisửdụngTĐLthìphảităngtốcđộtácđộngcủabảovệrơlesau khiTĐLkhôngthànhcông.Nêndùngthiếtbịtăngtốcnàysaukhiđóngmáycắt vàkhiđóngmáycắtdo các tácđộngkhác(đóngbằngkhóađiềukhiển,điều khiển từxahoặcTĐD)đểlàmthiếtbịtăngtốcsaukhiTĐLkhôngthànhcông.Khităng tốc độtácđộngcủa bảovệ saukhi đóngmáycắtphảicóbiệnphápchốngkhảnăng cắtmáycắtbằngbảovệdotácđộngcủadòngđiệnxungkíchtăngđộtbiếndo đóngkhôngđồngthời các phacủa máy cắt.
Khôngcầntăngtốc độ của bảovệ sau khiđóngmáycắt khi đườngdâyđó đượccấp bằngmáycắtkhác(nghĩalàkhicóđiệnápđốixứngtrênđườngdây).
Nếubảovệtrởnênquáphứctạpvàthờigiantácđộngcủabảovệkhingắnmạch trựctiếpởgầnchỗđặtbảovệkhôngvượtquá1,5giây,chophépkhôngdùng tăngtốcbảovệsauTĐLđối với đườngdây35kVtrởxuốngkhibảovệđódùng dòng điện thao tác xoay chiều.
IV.3.6.ThiếtbịTĐLbapha(TĐL3P)phảiđượckhởiđộngtheosựkhôngtươngứng giữavịtríkhóađiềukhiển với vịtríthựctếcủamáycắthoặckhởiđộngTĐL bằng bảo vệ rơle.
IV.3.7.CóthểdùngTĐL3Ptácđộngmộtlầnhoặctácđộnghailầnnếuđiềukiệnlàm việccủamáycắtchophép.TĐL3Ptácđộnghailầnnêndùngđối với ĐDK, đặc biệt đối với đường dâyđơn cónguồn cung cấp từ một phía. Ở lưới điện đến 35kV, TĐL 3P tác động hai lần thường đặt ưu tiên ở ĐDK không có nguồn dự phòng.
Trong lưới có trung tính cách ly hoặc có bù thường khóa đóng lại lần hai của TĐLkhichạmđấtsaulầnmộtcủaTĐL(Vídụcóđiệnápthứtựkhông).Thời gian TĐL 3P lần hai phải không nhỏhơn 15¸20giây.
IV.3.8.ĐểtăngtốcđộkhôiphụcchếđộlàmviệcbìnhthườngcủaĐDK,thờigianTĐL 3P(đặcbiệtlầnđầucủaTĐLtácđộnghailầnđặttrênđườngdâycónguồncung cấptừmộtphía)phảilấybằngtrịsốnhỏnhấtcóthểđược,tínhđếnthờigiandập tắt hồ quang điện,khửion ở chỗ sự cố và thời gian sẵn sàngđóng lại của máy cắt.
Đối với đườngdâycónguồncungcấptừhaiphía,thờigianTĐL3Pkhichọnphải tínhđếnkhảnăngcắtkhôngđồngthờicủamáycắtởhaiđầu;khiđókhôngcần tínhđếnthờigiantácđộngcủabảovệdựphòngxa,chophépkhôngtínhđếnthời giancắtkhôngđồngthời các máycắtởhaiđầudotácđộngcủabảovệcaotần.
ĐểnângcaohiệuquảcủaTĐL3Ptácđộngmộtlần,chophéptăngthờigiantrễ tuỳtheo khả năng chịuđựng củaphụ tải.
IV.3.9.Đối với đườngdâymàkhicắtrakhôngphávìsựliênhệđiệngiữa các nguồn(Ví dụđối với đườngdâysongsongcónguồncungcấptừmộtphía)nênđặtTĐL3P khôngkiểm trađồngbộ.
IV.3.10.Đối với đườngdâyđơncónguồncungcấptừhaiphía(khôngcónhánhrẽ)phải đặt một trong các loại TĐL 3P sau hoặcphốihợp chúng với nhau:
1. TĐL 3P tác động nhanh (TĐL3PN).
2. TĐL 3P khôngđồng bộ (TĐL3PKĐB).
3. TĐL 3P đồng bộ (TĐL 3P ĐB).
Ngoàiracóthểcótựđónglạimộtpha(TĐL1P)kếthợp với các loạiTĐL3P khácnhaunếumáycắtcóđiềukhiểnriêngtừngphavàkhôngphávìsựổnđịnh làm việc song song của hệ thống điện khi TĐL1Ptác động.
ViệcchọnchủngloạivàtínhnăngcủathiếtbịTĐLphảicăncứvàođiềukiệncụ thể của hệ thốngvà các trang bị điện phù hợp với qui định nêu trong Điều IV.3.11, 15.
IV.3.11.ThôngthườngđặtTĐL3PN(đồngthờiđóngtừhaiđầu với thờigiannhỏnhất) trênđườngdâytheomục1ĐiềuIV.3.10khigócgiữa các vộctơsứcđiệnđộng của các hệthốngnối với nhau cònnhỏ.TĐL3PNcóthểdùngkhikhảnăng máycắtchophépTĐL3PN,nếusaukhiđóngvẫngiữđượcđồngbộcủahệ thốnglàmviệcsongsongvàmụmenđiệntừlớnnhấtcủamáyphátđồngbộvà máybùđồngbộnhỏhơnmômenđiệntừkhingắnmạchbaphaởđầura(cótính đếndự trữcần thiết).
Trịsốmômenđiệntừlớnnhấtđượctínhcăncứvàogóclệchlớnnhấttớihạn (gócgiữa2sứcđiệnđộngtrongthờigianTĐL3PN).Tươngứng,TĐL3PN phảikhởiđộngkhibảovệtácđộngnhanhtácđộngvàvùngbảovệcủabảovệ nàyphải bao trùmtoàn bộđườngdây.
PhảikhóaTĐL3PNkhibảovệdựphòngtácđộngvàphảikhóahoặcchotác độngchậmlạikhithiếtbịchốngtừchốitácđộngcủamáycắt(DTC)làmviệc. NếuđểđảmbảoổnđịnhcủahệthốngkhiTĐL3PNkhôngthànhcôngdẫnđến khốilượnglớntácđộngcủa các thiếtbịtựđộngchốngsựcốthìkhôngnêndùng TĐL 3PN.
IV.3.12.Cóthể dùng TĐL KĐB đối với các đường dây theo mục 2 Điều IV.3.10 (chủ yếu trên đườngdây110-220kV)nếu:
1. Mômenđiện từ của máy phátđiện và máy bùđồngbộ xuất hiện khi đóng khôngđồngbộ(códựtrữcầnthiết)nhỏhơnmụmenđiệntừxuấthiệnkhingắn mạchbaphatrênđầuracủamáy,khiđótiêuchuẩnthựctếđểđánh giáviệccho phépdùngTĐLKĐBlàtrịsốtínhtoánbanđầucủa các thànhphầnchukỳcủa dòng điện stato khi gócđóng máyở 180o.
2. DòngđiệncựcđạiquaMBA(kểcảMBAtựngẫu)khigócđóngmáyở180onhỏhơndòngđiệnngắnmạchtrênđầuracủamáykhiđượccungcấpđiệntừ thanh cái có công suất vô cùng lớn.
3. SauTĐLđảmbảonhanhchúngtáiđồngbộ;nếudotựđộngđónglạikhông đồngbộcóthểxuấthiệnchếđộkhôngđồngbộkéodài,phảicóbiệnphápngăn ngừahoặc chấmdứt.
Nếuđápứngnhữngđiềukiệntrên,chophépdùngTĐLKĐBkhisửachữaở mộttronghai đường dây song song.
KhithựchiệnTĐLKĐBphảicóbiệnphápngănngừabảovệtácđộngkhông cầnthiết. Với mụcđíchđónênthựchiệnđóng các máycắttheomộttrìnhtự nhấtđịnhkhiTĐLKĐB,Vídụ,thựchiệnTĐLtừmộtphíacủađườngdây với kiểmtracóđiệnáptrênđườngdâysaukhiTĐL3Pthànhcôngởđầuđốidiện của đườngdây.
IV.3.13. Cóthể dùng TĐL ĐB trên các đường dây theo mục 3 Điều IV.3.10 để đóng đườngdâykhicó độ trượt khá lớn (khoảng đến 4%) và góc lệch phacho phép.
CũngcóthểthựchiệnTĐLtheocáchsau:Ởphíađầuđườngdâyphảiđóngđiện trước,đặtTĐL3Pcótăngtốc(cóấnđịnhtácđộngcủabảovệtácđộngnhanh màvùngbảovệcủanóbaotrùmtoànbộđườngdây)khôngkiểmtracóđiệnáp trênđườngdâyhoặcTĐL3Pcókiểmtrakhôngđiệnáptrênđườngdây,cònở đầukiacủađườngdây TĐL 3P ĐB. TĐL ĐB thực hiện với điều kiện khi đầu đường dây kia đóng thành công.
Đểthựchiệnđồngbộcóthểdùngthiếtbịtheonguyênlýcủacộthoàđồngbộ với góc lệch không thay đổi.
Thiết bị TĐLnênthựchiện sao cho chúng có khả năng thay đổithứtự đóng máy cắt ở hai đầu đường dây.
KhithựchiệnTĐLĐB,cơcấucủaTĐLphảiđảmbảo có khảnăngtácđộng với độ lệchtầnsốlớn.
GóclệchphađónglớnnhấtchophépkhisửdụngTĐLĐBlấytheođiềukiệnnêuở ĐiềuIV.3.12.Nênđểngườivậnhànhthaotáchoàđồngbộbántựđộng.
IV.3.14.Đối với đườngdâycóđặtmáybiếnđiệnápđểkiểmtrakhôngcóđiệnápvà kiểmtracóđiệnáptrênđườngdâycủa các loạiTĐL3Pnêndùngthiếtbịphản ứngtheođiệnápdâyhoặcđiệnáppha,điệnápthứtựnghịchvàthứtựkhông. Trongmộtsốtrườnghợp,VídụtrênnhữngĐDKkhôngcóđiệnkhángbùngang, cóthểkhôngdùngđiệnápthứtựkhông.
IV.3.15.TĐL1Pcóthểchỉdùngtronglướiđiệncódòngđiện chạmđấtlớn.TĐL1P khôngtựđộngchuyểnđườngdâysangchếđộlàmviệckhôngtoànphalâudài khi có sự lệch pha ổn định cho các trường hợp sau:
1. Đối với đườngdâyđơnmangtảilớnliênlạcgiữa các hệthốngđiệnhoặcđối với đường dây tải điện trong nội bộ hệ thốngđiện .
2. Đối với đườngdâymangtảilớnliênlạcgiữa các hệthốngđiệnđiệnáptừ 220kVtrởlêncótừhaihệliênlạcđườngvòngtrởlên với điềukiệnkhicắtmột trong chúng có thểdẫn đến mất ổn địnhhệ thống điện.
3. Đối với các đườngdâyliênlạcgiữa các hệthốngđiệnhoặctrongnộibộhệ thống điện có điện ápkhác nhau, nếukhicắt ba pha đườngdâycóđiện áp cao có thểdẫnđếnquátảikhôngchophépcủađườngdâyđiệnápthấpvàcókhảgây mất ổn định hệ thốngđiện.
4. Đối với đườngdâyliênlạc với hệthống các nhàmáyđiệncó các khốilớnmà có ít phụ tải địa phương.
5. Đối với các đường dây tảiđiệnmàthựchiện TĐL 3Pdẫn đếnmất tải đột ngột lớn do giảmđiện áp.
ThiếtbịTĐL1Pphảiđảmbảokhiđưarakháilàmviệchoặckhimấtnguồncấp điệnphảitựđộngchuyểnbảovệcủađườngdâytácđộngđicắtcảbaphakhông qua thiết bịTĐL.
Xácđịnhphasựcốkhingắnmạchchạmđấtphảiđượcthựchiệnbằngbộchọn, bộnàycũngcóthểdùnglàmbảovệphụtácđộngnhanhcủađườngdâytrong chutrìnhTĐL1P,khiTĐL3P,TĐL3PNhoặckhingườivậnhànhđóngmáy cắt từ một phía củađường dây.
ThờigiancủaTĐL1Pđượcchỉnhđịnhtheothờigiandậptắthồquangvàkhử ioncủamôitrườngởchỗngắnmạchmộtphatrongchếđộkhôngtoànpha với điềukiện các bảovệởhaiđầukhôngtácđộngđồngthờicũngnhưtácđộngtheo bậc thang của bộ chọn.
IV.3.16.Đối với đườngdâytheoĐiềuIV.3.15thìTĐL1Pđượcthựchiệnphốihợp với các loạiTĐL3Pkhácnhau.Khiđóphảicókhảnăngkhóa các TĐL3Ptrong các trườnghợpTĐL1PhoặcchỉkhiTĐL1Pkhôngthànhcông.Tuỳthuộcvào điềukiệncụthểchophépthựchiệnTĐL3PsaukhiTĐL1Pkhôngthànhcông. Trongtrườnghợpnày,trướckhithựchiệnTĐL3Pở mộtđầuđườngdâyphảikiểm trakhôngđiệnáptrênđườngdây với mứcthờigianduy trìtănglên.
IV.3.17.Đối với đườngdâyđơncónguồncungcấptừhaiphíaliênhệ với hệthốngcó các nhà máy điện công suất nhỏ có thể dùng TĐL 3P với tự động hoà tự đồng bộ các máyphátđiệntuabinnước với các nhàmáythuỷđiện,TĐL3Pcóthiếtbị khác nhau tuỳtheo nhàmáy thuỷđiện hoặc nhà máy nhiệt điện.
IV.3.18. Đối với đường dây có nguồn cung cấp từ hai phía khicó một vài hệ liên lạc đườngvòngphải thựchiện:
1. Khicóhaihoặcbahệliênlạcnếukhảnăngcắtđồngthờilâudàihaitrong các hệ đó(Vídụ đường dây kép):
• TĐLKĐB(chủyếu với đườngdây110-220kVvàkhithoảmón các điều kiện nêu trong Điều IV.3.12, ngoại trừ đối với trường hợp cắt tất cả các hệ liên lạc).
• TĐL ĐB (khi không áp dụng được TĐL KĐB do những nguyên nhân nêu trongĐiềuIV.3.12,ngoại trừ đối với trườnghợp cắt tấtcả các hệ liên lạc).
Đối với các đườngdâyquantrọngcóhaihệliênlạccũngnhưcóbahệmàhai trongđó(đườngdâyhaimạch)khôngthểthựchiệnđượcTĐLKĐBdonhững nguyênnhânnêutrongĐiềuIV.3.12thìchophépthựchiệnTĐL1P,TĐL3PN hoặcTĐLĐB(xemĐiềuIV.3.11,13,15).Khiđó các thiếtbịTĐL1PvàTĐL 3P N cần thêm thiết bịTĐL ĐB.
2. Khicótừbốnhệliênlạctrởlêncũngnhưkhicóbahệ,nếutrongbahệđó việccắtđồngthờihaitrong các hệcóxácsuấtnhỏ(khúxảyra)(Vídụnếutấtcả làđường dây một mạch) thì thực hiện TĐLKĐB.
IV.3.19.ThiếtbịTĐLĐBcầnthựchiệnởđầuđườngdâycókiểmtrakhôngđiệnáptrên đườngdâyvàkiểmtrađồngbộ,ởđầukiacủađườngdâychỉkiểmtrađồngbộ. NhữngsơđồthiếtbịTĐLĐBcủađườngdâyphảithựchiệngiốngnhauởhaiđầu đườngdâyvàtínhđếnkhảnăngthayđổithứtựđóngmáycắtkhiTĐL.
NênsửdụngthiếtbịTĐLĐBkhingườivậnhànhhoàđồngbộđườngdâynối hai hệ thống.
IV.3.20.ChophépsửdụngphốihợpmộtsốloạiTĐLbaphatrênđườngdây,VídụTĐL 3PNvàTĐL3PĐB. Cũngchophépsửdụng các loạiTĐLkhácnhau ởmỗi đầu đườngdây,VídụTĐL3Pcókiểmtrakhôngđiệnáp(xemĐiềuIV.3.13)ởmột đầu và TĐL 3P có kiểm tra có điện áp và kiểm tra đồng bộ ởđầukia.
IV.3.21.ChophépkếthợpTĐL3P với bảovệtácđộngnhanhkhôngchọnlọcđểhiệu chỉnhlạisựkhôngchọnlọcnày.NênsửdụngTĐLtácđộnglầnlượt;cũngcó thểsửdụngTĐLcùng với bảovệtăngtốctrướcTĐLhoặctácđộngnhiềulần (không quába lần) tăng dần vềphíanguồn cung cấp.
IV.3.22.KhisửdụngTĐL3Ptácđộngmộtlầntrênđườngdây,MBAcónguồncungcấp ởphíacaoápcóđặtdaotạongắnmạchvàdaocáchlytựđộng,đểcắtdaocách lytựdộngởchukỳkhôngđiệncủaTĐLphảichỉnhđịnhtheotổngthờigian đóngdaotạongắnmạchvàthờigiancắtdaocáchlytựđộng.KhisửdụngTĐL baphatácđộnghailần(xemĐiềuIV.3.7)thờigiantácđộngcủaTĐLởchukỳ thứnhấttheođiềukiệnđã nêukhôngđượctănglên,nếuviệccắtdaocáchlytự động đượcthực hiện ởthờigiankhông điện của chu kỳthứ haicủa TĐL.
Đối với đườngdâymà daocáchlytự độngthaythếmáycắt,việc cắtdaocáchly tự động trong trường hợp TĐL không thành công phải thực hiện ở thời gian khôngđiệncủachukỳthứhai.
IV.3.23.NếudoTĐLtácđộngcóthểđóngkhôngđồngbộmáybùđồngbộhoặcđộngcơ đồngbộvànếuviệcđóng điệnnàyđối với chúnglàkhôngchophép,vàcũngđể ngănkhôngcấpđiệntừnhữngmáyđiệnnàyđếnchỗsựcốthìphảitựđộngcắt các máyđồngbộnàykhimấtđiệnnguồnhoặcchuyểnchúngsangchếđộlàm việckhông đồng bộbằngcáchcắtTDTvàtiếpsau đólàtựđộngđóngđiệnhoặc táiđồng bộsau khi phục hồi điện áp do TĐL thành công.
Đối với các trạmcómáybù đồngbộhoặccóđộngcơđồngbộphảicóbiệnpháp ngăn cản tác động sai của TST khi TĐL tác động.
IV.3.24.TĐLthanhcáicủanhàmáyđiệnhoặctrạmđiệnkhicóbảovệriêngcủa thanh cái và máy cắt cho phép TĐL, phải thực hiện theo một trong hai phương ỏn sau:
1. Tựđộngđóngđiệnthửthanhcái(đưađiệnápvàothanhcáibằngmáycắttừ TĐL của một trong những lộnguồn).
2. Tự độngchọnsơ đồđiện: đầutiên đóng máy cắttừTĐL của một trong những lộnguồn(Vídụđườngdây,MBA)saukhiđóngthànhcôngphầntửnày,tiếp theocóthểtựđộngkhôiphụchoàntoànsơđồđiệntrướcsựcốbằngcáchđóng các lộcònlại.TĐLthanhcáitheophươngỏnnàytrướchếtnênđặtở các trạm không có người trực.
KhithựchiệnTĐLthanhcáiphảicóbiệnpháploạitrừđóngkhôngđồngbộnếu không cho phép.
Phảiđảmbảo đủ độ nhậy củabảo vệ thanh cái trong trườnghợp TĐL không thành công.
IV.3.25.Đối với trạmcóhaiMBAgiảmáplàmviệcriêngrẽ,thôngthườngphảiđặtTĐL thanh cáiởphía trung áp và hạ áp kếthợp với TĐD;khi có sự cố bên trong MBA TĐD phải tác động, còn khi có sự cố khác thì TĐL tác động (xem Điều IV.3.42).
Trong các trạm có hai MBA làm việc song song trên thanh cái, cho phépđặt thêm thiết bị TĐD vào thiết bị TĐL để làm việc khi một MBA ở chế độ dự phòng.
IV.3.26.ThiếtbịTĐLnênđặtởtrạmbiếnápgiảmápcủahệthốngđiệncómộtMBA côngsuấtlớnhơn1MVAvàcómáycắtvàbảovệdòngđiệnởphíanguồncung cấpmàkhicắtMBAlàmmấtđiệnhộtiêuthụ.Trongmộtsốtrườnghợp,theoqui trìnhcụthểriêng,chophépTĐLtácđộngkhicắtMBAbằngbảovệchốngngắn mạchbêntrongmáy.
IV.3.27.KhiTĐLtácđộngđóngmáycắtthứnhấtcủaphầntửcóhaimáycắthoặcnhiềuhơn khôngthànhcôngthìTĐLở các máycắtcònlạithườngphảikhóaTĐLkhôngcho tácđộng.
IV.3.28.Khiởtrạmđiệnhoặcnhàmáyđiệnmàmáycắtcóbộtruyềnđộngđiệntừ,nếu TĐLcókhảnăngđồngthờiđónghaimáycắthoặcnhiềuhơnthìđểđảmbảo mứcđiệnápcủaắcquylúcđóngđiệnvàđểgiảmtiếtdiệncủacápnguồncủabộ truyềnđộngcủamáycắtthườngTĐLđượcthựchiệnkhôngchođóngđồngthời các máycắt(Vídụbằngcáchdùng các TĐL với thờigiantácđộngkhácnhau).Cá biệtchophép các trườnghợp(chủyếuđối với 110kVvàcónhiềulộcótrangbị TĐL)đượcđồngthờiđónghaimáycắttừTĐL.
IV.3.29.TácđộngcủathiếtbịTĐLphảiđượcghinhậnbằngthiếtbịchỉthịđặttrongrơle chỉthịtácđộng,bằngmáyđếmsốlầntácđộnghoặcbằng các thiếtbịcónhiệm vụ tương tự.
Tự động đóng nguồn dự phòng (TĐD)
IV.3.30.ThiếtbịTĐDdùngđểkhôiphụcnguồncungcấpđiệnchohộtiêuthụđiệnbằng cách tự đóngnguồn dự phòngkhinguồnđanglàmviệcbịcắt làm mấtđiệntrang bị điệncủahộtiêuthụ.ThiếtbịTĐDcũngdùngđểtựđộngđóngthiếtbịdựphòng khithiếtbịchínhđanglàmviệcbịcắtđiệndẫnđếnphávìquitrìnhcôngnghệ.
ThiếtbịTĐDcũngcóthểđượcápdụngnếuviệcđólàmđơngiảnhóakhâubảo vệrơle,giảmdòngđiệnngắnmạchvàhạgiáthànhcôngtrìnhdothaythếmạch vòng kín bằng lưới hình tia có phân đoạnv.v.
ThiếtbịTĐDcóthểđặtởMBA,trênđườngdây,tạiđộngcơđiện,máycắtnối thanh cái và máycắt phânđoạn v.v.
IV.3.31.ThiếtbịTĐDphảiđảm bảokhả năngtácđộngkhimấtđiệnáptrênthanhcáicấp điệnchonhữngphầntửcónguồndựphòng,bấtkểdonguyênnhânnào,kểcả ngắn mạch trên thanh cái(trường hợp thanh cái không có TĐL, xem Điều IV.3.42).
IV.3.32.Khimáycắtcủanguồncungcấptácđộngcắt,thiếtbịTĐDphảiđóngtứcthời máycắtcủanguồndựphòng(xemĐiềuIV.3.41).Khiđóphảiđảmbảothiếtbị tácđộngmộtlần.Ngoàira,nếukhôngđũihỏithêmnhữngthiếtbịphứctạp,TĐD phảikiểmtracảtrạngthỏicắtcủamáycắtởphầntửđanglàmviệc.
IV.3.33. Để đảm bảo TĐD tácđộng khi lộ cung cấp mất điện do mất điện áp từ phía nguồn cung cấp hoặc tácđộng khi máycắt ở phía nhận điện cắt (Ví dụ như trườnghợpbảovệrơlecủaphầntửlàmviệcchỉcắtmáycắttừphíanguồncung cấp)thìtrongsơđồTĐDtheoĐiềuIV.3.32phảithêmvàobộphậnkhởiđộng điệnáp.Bộphậnkhởiđộngnàykhimấtđiệnáptrênphầntửcungcấpvàcó điệnápởphầntửdựphòngphảitácđộngcắtmáycắttừphíanhậnđiện.Không cầnđặtbộphậnkhởiđộngđiện áp cho TĐD nếu phần tử làm việc và phần tử dự phòng có chung một nguồn cung cấp.
IV.3.34.Đối với MBAvàđườngdâykhôngdài,đểtăngtốctácđộngcủaTĐDnênthực hiệnbảovệrơletácđộngđicắtkhôngchỉmáycắtởphíanguồncungcấpmà cònởmáycắtphíanhậnđiện.Cũng với mụcđíchđóđối với trườnghợpquan trọng(Vídụđối với hệtựdùngcủanhàmáyđiện),khicắtmáycắtphíanguồn cungcấpdobất kỳ nguyên nhân nào cũng phải cắt ngay máy cắt ở phía nhận điện bằng mạch liên động.
IV.3.35.Phần tử kémápcủabộphậnkhởiđộngcủaTĐDphản ứngtheomấtđiện áp nguồnphảiđượcchỉnhđịnhtheochếđộtựkhởiđộngcủa các độngcơvàhiện tượngđiệnápgiảmkhicóngắnmạchởxa.Điệnáptácđộngcủaphầntửkiểm trađiệnáptrênthanhcáinguồndựphòngcủabộphậnkhởiđộngtrongTĐD phảiđượclựachọntheođiềukiệntựkhởiđộngcủa các độngcơ.Thờigiantác độngcủabộphậnkhởiđộngTĐDphảilớnhơnthờigiancắtngắnmạchngoài và thường lớn hơn thời gian tác động TĐL từ phía nguồn. Hiện tượng ngắn mạchngoàilàmgiảmđiệnápdẫn đếntácđộngphầntử kémápcủabộ phận khởi động.
PhầntửkémápcủabộphậnkhởiđộngTĐDthườngphảicókhảnăngloạitrừ tácđộngsaikhimộttrong các cầuchảyởphíacaoáphoặchạápcủamáybiến điệnápbịchảy đứt.Trườnghợpdùngáptômát đểbảovệcuộndâyhạápthìphải khóabộphậnkhởiđộngbằngliênđộng.Chophépkhôngthựchiệnyêucầutrên khidùngTĐDcholướiđiệnphânphối6¸10kVnếuphảiđặtthêmmáybiến điện áp vào mục đích này.
IV.3.36.Nếu khi sử dụng khởi động điện áp của TĐDmàthời gian tác động của nó có thể lớnquámứcchophép(Vídụtrongtrườnghợpphụtảicónhiềuđộngcơđồng bộ),thìngoàibộphậnkhởiđộngđiệnápnêndùngthêm các bộphậnkhởiđộng loạikhác(Vídụloạiphảnứngkhimấtdòngđiện,giảmtầnsố,thayđổihướng công suất v.v.).
Trườnghợpdùngbộphậnkhởiđộngtheotầnsố,khitầnsốphíanguồncungcấp giảmđếntrịsốđãchovàtầnsốphíanguồndựphòngởmứcbìnhthườngthìbộ phậnkhởiđộngphảitácđộngcắtmáycắtnguồncungcấpcóthờigian.
Khicóyêucầucủacôngnghệ,cóthểthựchiệnkhởiđộngTĐDbằng các cảm biến khác nhau (áp lực, mức v.v.).
IV.3.37.SơđồthiếtbịTĐDcủanguồncungcấptựdùngtrongnhàmáyđiện-saukhi đóngnguồndựphòngvàothaychomộttrongnhữngnguồnlàmviệcđãcắtra- phảicókhảnăngtácđộngcắt các nguồncungcấpkhácđanglàmviệc.
IV.3.38.KhithựchiệnTĐDphảikiểmtrakhảnăngquátảiởnguồncungcấpdựphòng vàkiểmtrasựtựkhởiđộngcủa các độngcơ,nếucóhiệntượngquátảikhông chophépvàđộngcơkhôngthểtựkhởiđộngđượcthìphảisathảiphụtảikhi TĐDtácđộng(Vídụ,cắt các độngcơkhôngquantrọng,vàđôikhi,mộtphần các động cơ quan trọng; đối với trườnghợp sau phải dùng TĐL).
IV.3.39.KhithựchiệnTĐDcầnlưuýloạitrừkhảnăngđónglại các phụtảivừabịcắtra bởitựđộngsathảiphụtảitheotầnsố(TST).Đểđạtmụcđíchtrênphảiápdụng nhữngbiệnphápđặcbiệt(Vídụ,dùngkhóaliênđộngtheotầnsố).Trongtrường hợpCá biệt, cho phép không thực hiện biện pháp này đối với TĐD nhưng phải có tính toán chặt chẽ.
IV.3.40.TĐDtácđộngđóngmáycắtcóthểkhicònduy trìngắnmạch,thôngthườngbảo vệcủamáycắtnàycómạchtăngtốc(xemĐiềuIV.3.5).Khiđóphảicóbiện pháptránhcắtnguồncungcấpdựphòngdomạchtăngtốccủabảovệgâyra,vì trườnghợp này "dòngđiện đóng" tăng độtngột.
Đểthựchiện mụctiêunày,tạimáycắtcủanguồn cung cấp dựphòngchotự dùngnhàmáyđiện,việctăngtốcbảovệchỉđượcthựchiệnnếuthờigiancủanó vượt quá (1 ¸ 1,2) giây; khi đó trong mạch tăng tốc phải đặt thời gian bằng khoảng0,5giây.Đối với các trangbịđiệnkhác,thờigiansẽđượcchọncăncứ vào từng điều kiện cụ thể.
IV.3.41.TrườnghợpnếuTĐDcóthểđóngkhôngđồngbộmáybùđồngbộhoặcđộngcơ đồngbộ,vànếuviệcđókhôngchophépthìmáyđồngbộnàyphảiđượccắttự độnghoặcchuyểnsanglàmviệcởchếđộkhôngđồngbộbằngcáchcắtTDTvà tiếpsau đóđónglạihoặctáiđồngbộsaukhiphụchồi điệnápdoTĐDthànhcông. Ngoàira để tránhhiệntượngdòng điệnchạytừmáybùphátrađếnchỗngắnmạch trongtrườnghợpmấtnguồncungcấp,cũngphảiápdụngbiệnpháptrên.
Đểtránh đóngnguồndựphòngtrướckhicắt các máyđiệnđồngbộ,chophépdùng TĐDtácđộngchậm.Nếuviệcđókhôngchophépđối với các phụtảicònlại,và nếuđượctínhtoánchínhxác,thìchophépcắtbộphậnkhởiđộngTĐDcủađường dâynốithanhcáicủanguồnlàmviệc với các phụtảicómáyđiệnđồngbộ.
Đối với các trạmđiệncómáybùđồngbộhoặcđộngcơđồngbộphảicóbiện pháp tránh TST hoạt độngsaikhiTĐD tác động (xemĐiều IV.3.79).
IV.3.42. Để ngăn ngừa việc đóng nguồn dự phòng khi xảy ra ngắn mạchở chế độ dự phòngkhôngrõràng,đồngthờiđểngănngừaquátải,giảmnhẹtựkhởiđộng cũngnhưđểkhôiphụcsơđồđiệnbìnhthườngbằng các phươngtiệnđơngiản saukhicắtsựcốhoặcdotácđộngcủa các thiếtbịtựđộng,nênsửdụngkếthợp thiếtbịTĐDvàTĐL.ThiếtbịTĐDphảitácđộngkhicósựcốnộibộnguồn làm việc, còn TĐL sẽ tácđộngkhicósự cố khác.
SaukhiTĐLhoặcTĐDtácđộngthànhcôngphảiđảmbảotựđộngkhôiphục sơđồnhưtrướckhisựcố(Vídụnhưđối với các trạmđiệncósơđồđiệnđơn giảnphíacaoáp-saukhiTĐLđóđónglạiđườngdâycungcấp,mạchphảitự độngcắt máycắtvừađóngvàodotácđộngcủaTĐD ở máycắtphânđoạn phíahạáp).
IV.3.43.Phảitiếnhànhđóngđiệnmáyphátđiệnvàolàmviệcsongsongbằngmộttrong nhữngbiệnphápsau:hoàđồngbộchínhxác(bằngtay,nửatựđộngvàtựđộng) và hoà tự đồngbộ (bằng tay, nửatự độngvàtự động).
IV.3.44.Biệnpháphoàđồngbộchínhxáckiểutựđộnghoặcnửatựđộnglàbiệnphápchínhđểđưa máy phát vào làmviệc song song đối với:
• Máyphátđiệntuabincócuộndâykiểulàmmátgiántiếp,côngsuấtlớnhơn 3MWvàlàmviệctrựctiếptrênthanhcáiđiệnápmáyphátđiện,trịsốthành phần chu kỳcủa dòngđiện quáđộlớn hơn3,5Imax.
• Máy phát điện tuabin có cuộndâykiểu làm mát trực tiếp.
• Máy phát điện tuabin nước công suất từ 50MW trở lên.
Khicósựcốởhệthốngđiện,việcđóngmáyphátđiệnvàolàmviệcsongsong- khôngphụthuộcvàohệthốnglàmmátvàcôngsuất-đềuđượctiếnhànhbằng biện pháp hoà tự đồngbộ.
IV.3.45.Hoàtựđồngbộphảilàbiệnphápchínhđểđưamáyphátvàolàmviệcsongsong đối với:
• Máy phát điện tuabin công suất đến 3MW.
• Máyphátđiệntuabinlàmmátgiántiếp,côngsuấtlớnhơn3MW,làmviệctrực tiếplênthanhcáiđiệnápmáyphátđiện,vànếutrịsốthànhphầnchukỳcủadòng điệnquáđộkhiđóngvàolướibằngbiệnpháptựđồngbộkhônglớnhơn3,5Idđ.
• Máy phát điện tuabin làm mát gián tiếp, vận hành theo khối MBA.
• Máy phát điện tuabin nướccôngsuất đến50MW.
• các máyphátđiệntuabinnướccóliênhệcứngvềđiện với nhau vàlàmviệc qua một máy cắt chung, với tổng công suất đến 50MW.
Trong các trườnghợpnêutrêncóthểkhôngdùngthiếtbịhoàđồngbộchínhxác tự động hoặc nửa tự động.
IV.3.46.Khisửdụnghoàtựđồngbộlàmbiệnphápchínhđểđưamáyphátđiệnvàolàmviệc songsongnên đặtthiết bị hoàđồngbộtựđộngởmáypháttuabinnước,cònởmáy pháttuabinhơithìđặtthiếtbịhoàđồngbộbằngtayhoặcnửatựđộng.
IV.3.47.Khisửdụnghoàđồngbộchínhxáclàmbiệnphápchínhđểđưamáyphátđiện vàolàmviệcsongsongnêndùngthiết bịhoàđồngbộchínhxáctựđộnghoặcnửa tự động.Đối với máyphátđiệncôngsuất đến15MW,chophépdùnghoàđồng bộ chínhxácbằngtaykếthợp với thiếtbịchốngđóngkhôngđồngbộ.
IV.3.48.Theoquiđịnhđã nêutrên,tấtcảmáyphátđiệnphảitrangbịthiếtbịhoàđồngbộ tươngứngđặtởgianđiềukhiểntrungtâmhoặctủđiềukhiểntạichỗ(đối với máyphátđiệntuabinnước),hoặcđặttạiphòngđiềukhiểnchínhhoặcgianđiều khiển khối (đối với máy phátđiệntuabin).
Khôngphụthuộcvàobiệnpháphoàđồngbộ,tấtcảmáyphátđiệnphảiđược trangbịnhữngthiếtbịthíchhợpđểkhicầnthiếtcóthểhoàđồngbộchínhxác bằngtaykết hợp với khóachống đóng không đồngbộ.
IV.3.49.Khidùngbiệnpháphoàđồngbộchínhxácđểđóngvàolướiđiệntừhaimáy pháttrởlênquamộtmáycắtchungthìtrướctiênphảihoàgiữachúng với nhau bằngbiệnpháphoàtựđồngbộ,sauđóhoàvàolướiđiệnbằngbiệnphápđồng bộ chính xác.
IV.3.50.Tạitrạmchuyểntiếpgiữalướiđiệnchínhvànhàmáyđiện-nơicầntiếnhành hoàđồngbộgiữa các phầntửcủahệthốngđiện-phảiđượctrangbịthiếtbịphục vụchoviệchoàđồngbộchínhxácnửatựđộnghoặcbằngtay.
Tự động điều chỉnh kích thích, điện áp và công suất phản kháng (TĐQ)
IV.3.51.Thiết bị tự độngđiều chỉnhkích thích, điện áp và công suất phản kháng dùngđể:
• Duy trìđiệnáptronghệthốngđiệnvàtrênthiếtbịđiệntheođặctuyếnđã định trướckhihệ thống điện làmviệc bình thường.
• Phânbổphụtảiphảnkhánggiữa các nguồncôngsuấtphảnkhángtheomột qui luậtđịnh trước.
• Tăngcườngđộổnđịnhtĩnhvàổnđịnhđộnghệthốngđiệnvàcảndịudao động xuấthiện trong chế độ quá độ.
IV.3.52. Cácmáyđiệnđồngbộ(máyphátđiện,máybù,độngcơđiện)phảiđượctrangbị TĐQ. Cácbộ điều chỉnh kích thích phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành đối với hệ thống kích thích và phù hợp với điều kiện kỹ thuật của thiết bị thuộc hệthốngkích thích.
Đối với máyphátđiệnvàmáybùđồngbộcôngsuấtnhỏhơn2,5MW,trừmáy phátđiệnởnhàmáyđiệnlàmviệcđộclậphoặctronghệthốngđiệncôngsuất khônglớn,chỉđượcsử dụngthiếtbịkích thíchcưỡngbứckiểurơle.Đối với độngcơđồngbộphảitrangbịthiếtbịTĐQtươngứng với các điềukhoảnđãquyđịnh(Vídụ:độngcơđồngbộphảicókích thíchcưỡngbứchoặckích thích hỗnhợp,độngcơđồngbộdùngtrongmộtsốtrườnghợpđặcbiệtphảicóthêm TĐD v.v. ).
IV.3.53.Phảiđảmbảođộtincậycaođối với thiếtbịTĐQvà các thiếtbịkháccủahệ thốngkích thíchđượccấpđiệntừmáybiếnđiệnápcũngnhưphảiđảmbảođộ tin cậy cao đối với các mạch tương ứng.
Khiđấu TĐQ vào máy biếnđiện áp có cầu chảy ở phíasơ cấp cần lưuý:
• Đối với TĐQvà các thiếtbịkháccủahệthốngkích thíchmàkhimấtnguồn cung cấp có thể dẫn tới quá tải hoặc làm giảm kích thích của máy đến mức không cho phép, phải nối chúng vào mạch nhị thứ của máy biến điện áp mà khôngqua cầu chảyhoặc áptômát.
• Thiếtbịkích thíchcưỡngbứckiểurơlephảiđượcthựchiệnsaochotránhlàmviệc saikhimộttrong các cầuchảyởphíasơcấpcủamáybiếnđiệnápbịđứt.
KhiđấuTĐQvàomáybiếnđiệnápkhôngcócầuchảyởphíasơcấp,phảithựchiện:
• TĐQvà các thiếtbịkháccủahệthốngkích thíchphảiđấuvàomạchnhịthứ của nó qua áptômát.
• Phảicóbiệnphápdùngtiếpđiểmphụcủaáptômátđểloạitrừtìnhtrạngquá tải hoặc giảm kích thích đến mức không cho phép mỗi khi áptômát tác động.
Vềnguyêntắc,khôngđượcđấuchungthiếtbịvàdụngcụđovàomáybiếnđiện ápđãđấuthiếtbịTĐQvà các thiếtbịkháccủahệthốngkích thích.Trườnghợp Cá biệt có thể cho phépđấu nhưng phải qua áptômát hoặc cầu chảy riêng.
IV.3.54.ThiếtbịTĐQcủamáypháttuabinnướcphảithựchiệnsaochokhimấttảiđột ngột thìtrong điều kiệnbộ điều tốc làm việc chuẩn xác, bảo vệ điện áp cao không được tác động. Khi cần thiết có thể thêm vào TĐQ thiết bị giảm kích thích tác động nhanh.
IV.3.55.Sơ đồ thiếtbị kíchthíchcưỡng bức kiểu rơle phảicókhả năngchuyển tác độngcủanósangmáykích thíchdựphòngkhimáynàythaythếmáykích thíchchính.
IV.3.56.Thiếtbịkích thíchhỗnhợp(compun)cầnđượcnốivàomáybiếndòngởphía đầu ra của máy phát điện hoặc máy bù đồngbộ (phía thanh cái).
IV.3.57.Ởnhàmáyđiệnhoặctrạmđiệnkhôngcóngườitrựcthườngxuyên,đối với máy phátđiệnđồngbộ15MWtrởlênhoặcmáybùđồngbộtừ15MVArtrởlên,làm máttrựctiếp,ở bảngđiềukhiển phảicóthiết bịtự động hạnchếquátảitác động có thờigian,phụ thuộc vào hệ số quátải.
Thiếtbịtựđộnghạnchếquátảikhôngđượcphépcảntrởkích thíchcưỡngbức trong suốt thời gian cho phépđối với loại máy tương ứng.
IV.3.58.Đối với máyphátcôngsuấttừ100MWtrởlênvàđối với máybùđồngbộcông suấttừ100MVArtrởlênnênđặthệthốngkích thíchtácđộngnhanhcóTĐQ tácđộng mạnh.
Cá biệt,tuỳthuộcvàovaitrũcủanhàmáyđiệnđối với hệthốngđiện,cóthểđược phépdùng các TĐQloạikháccũngnhưhệthốngkích thíchtácđộngchậm.
IV.3.59.Hệthốngkích thíchvàthiếtbịTĐQphảiđảmbảođiềuchỉnhdòngđiệnkích thíchtừtrịsốnhỏnhấtchophépđếntrịsốlớnnhấtchophépmộtcáchổnđịnh. Đối với máybùđồngbộcóhệthốngkích thíchkhôngđảocựcđiềuchỉnh,phải đảmbảobắtđầutừtrịsốdòngđiệnrôtogầnbằngkhông,cònđối với máybù đồngbộcóhệthốngkích thíchđảocực-từtrịsốõmlớnnhấtcủadòngđiện kích thích.
Đối với máyphátlàmviệctheokhốiMBAphảicókhảnăngbùđượcdòngđiện do tổn thất điện áp trong MBA.
IV.3.60. Máyphátđiện công suất từ 2,5MW trở lênở nhà máy thuỷ điện và nhà máy nhiệtđiệncótừbốntổmáytrởlênphảiđượctrangbịhệthốngtựđộngđiều khiểnquátrìnhcôngnghệchungchonhàmáy.Nếukhôngcóhệthốngnóitrên thìphảiđặthệthốngđiềukhiểnkích thíchnhóm.Nhữnghệthốngnàycủamáy phátđiệnởnhàmáynhiệtđiệnđượcthựchiệnphụthuộcvàosơđồ,chếđộlàm việc và công suất củanhà máy điện.
IV.3.61. CácMBAcóbộđiềuchỉnhđiệnápdướitải(ĐADT)ởtrạmphânphốivàởhệ thốngtựdùngcủanhàmáyđiện,cũngnhưbộđiềuchỉnhtuyếntínhởtrạmphân phốiđểduy trìhoặcthayđổiđiệnápởmứcđãđịnhtrước,phảiđượctrangbịhệ thốngtựđộngđiềuchỉnhhệsốbiếnđổiđiệnápcủaMBA.Khicầnthiếtthiếtbị tự động điều chỉnhphải đảmbảo điều chỉnh đối ứngđiện áp.
Đối với trạmbiếnápcóMBA(hoặcMBAtựngẫu)cóhệthốngtựđộngđiều chỉnhtỷsốbiếnđổiđiệnáplàmviệcsongsong,phảitrangbịhệthốngtựđộng điềukhiểnquátrìnhcôngnghệchungchotoàntrạmhoặchệthốngđiềuchỉnh nhómđể loại trừ việc xuất hiện dòngđiện không cân bằnggiữa các MBA.
IV.3.62. Cácbộ tụđiện bù cầnđược trang bị thiết bị tự độngđiều chỉnh thích hợp.
Tự động điều chỉnh tần số và công suất tác dụng (TĐF&TĐP)
IV.3.63. Hệ thống tự động điều chỉnh tần số và công suất tác dụng (TĐF & TĐP) dùng để:
• Duy trìtầnsốcủahệthốngđiệnhợpnhất(hệthốngđiệnQuốcgia,hệthống điệnliênhợp)vàhệthốngđiệnđộclậptrongchếđộbìnhthườngtheoyêucầu của tiêu chuẩnhiệnhànhvề chất lượngđiệnnăng.
• Điềuchỉnhtraođổicôngsuấtgiữa các hệthốngđiệnhợpnhấtvàhạnchếquá dòng công suấtqua các hệliênlạckiểm tratrongvàngoàicủa hệthống điệnhợp nhấtvàhệ thống điện.
• Phânbổcôngsuất(trongđócóphânbổcôngsuấtkinhtế)giữa các đốitượng điều khiển ởtấtcả các cấpđiều độquảnlý(giữa hệthống hợp nhất, các hệthống điệntronghệthốnghợpnhất, các nhàmáyđiệntronghệthốngđiệnvà các tổ máyhoặc các khối trong nhà máyđiện).
IV.3.64. Hệ thống TĐF & TĐP (khi có ấn định phạm vi điều chỉnh) ở nhà máy điện, trongtìnhtrạnghệthốngđiệnvậnhànhbìnhthường,phảiđảmbảoduy trìđộ lệchtrungbìnhcủatầnsốso với tầnsốđãđịnhtronggiớihạn±0,1Hztrong khoảngthờigian10phútmộtvàhạnchếquádòngcôngsuấtqua các hệliênlạc kiểmtra với mứcđộkhốngchếkhông íthơn70%biênđộdaođộngquádòng công suất với chu kỳtừ 2 phút trởlên.
IV.3.65.Trong hệ thống TĐT & TĐPphải có:
• Thiếtbịtựđộngđiềuchỉnhtầnsố,điềuchỉnhtraođổicôngsuấtvàhạnchế quádòngcôngsuất đặt tại các trung tâmđiềuđộ.
• Thiếtbịphânbốtínhiệuđiềukhiểngiữa các nhàmáyđiệnbịđiềukhiển với các thiếtbịhạnchếquádòngcôngsuấtqua các hệliênlạckiểmtrabêntronghệ thốngđặtở các trungtâmđiềuđộcủahệthốngđiện. Cáctínhiệunàyđượcnhận từ hệ thốngTĐT & TĐP của cấpđiều độ cao hơn.
• Thiếtbịdùngđểđiềukhiểncôngsuấttácdụngở nhàmáyđiệncóthamgia vào quá trình tự độngđiều khiểncôngsuất.
• Cáccảmbiếnquádòngcôngsuấttácdụngvà các phươngtiệnđiềukhiểntừxa.
IV.3.66. Thiết bịTĐTvàTĐP ở các trungtâmđiềuđộphải bảo đảm pháthiệnđộsai lệch thựctếso với chếđộđãđịnhsẵn,tạolậpvàtruyền các tácđộngđiềukhiểnđến trungtâmđiềuđộcấpdướivà các nhàmáyđiệnthamgiavàoquátrìnhtựđộng điều khiểncôngsuất.
IV.3.67.Thiết bị tự độngđiềukhiển công suất của nhà máyđiệnphải bảo đảm:
• Nhậnvàtạolậplại các tácđộngđiềukhiểnđượcgửiđếntừđiềuđộcấptrên và hình thành tín hiệutácđộngđiều khiển của cấp nhà máy.
• Tạo lập các tácđộng điều khiển cho từngkhối.
• Duy trì công suất củakhối phù hợp với các tácđộngđiều khiểnnhận được.
IV.3.68.Điềukhiểncôngsuấtnhàmáyđiệnphảithựchiện với tầnsốổnđịnh,thayđổi trong giớihạn từ 3đến6%.
IV.3.69.Đối với nhàmáythuỷđiện,hệthốngđiềukhiểncôngsuấtphảicónhữngthiết bịtựđộngbảođảmcóthểkhởiđộngvàdừngtổmáy,vàkhicầncũngcóthể chuyển sang chế độ bùđồng bộ hoặc sang chế độ phátphụ thuộc vào điều kiệnvàchếđộlàmviệccủanhàmáyvàhệthốngđiện,cótínhđến các hạn chếcủatổmáy.
Tạinhàmáythuỷđiện,côngsuấtcủachúngxácđịnhtheochếđộcủadòngchảy cũng cần có thiết bị tựđộng điềuchỉnhcôngsuất theo dòng chảy.
IV.3.70. Thiết bịTĐTvàTĐP phảicókhả năngthayđổi các thôngsốchỉnh địnhkhithay đổichếđộlàmviệccủađốitượngđiềukhiểnvàphảiđượctrangbị các phầntử báotínhiệu,khóaliênđộngvàbảovệđểngănngừa các tácđộngbấtlợikhichế độlàmviệcbìnhthườngcủađốitượngđiềukhiểncóbiếnđộnghoặckhicóhư hỏngtrongbảnthõnthiếtbị. Cácphầntửnóitrêncũngnhằmloạitrừnhữngtác động có thểngăn cản các thiết bị chống sự cố thực hiện chứcnăng của chúng.
Ở các nhàmáynhiệtđiện,thiếtbịTĐTvàTĐPphảiđượctrangbị các phầntử nhằmngănngừasựthayđổi các thôngsốcôngnghệlớnhơnmứcchophépdo tácđộng của các thiết bị đó trong tổ máy hoặc khối.
IV.3.71. Cácphươngtiệnđiềukhiểntừxaphảiđảmbảođưađược các thôngtinvềquá dòngcôngsuấtvào các hệliênlạcbêntronghệthốngvà các hệliênlạcgiữa các hệthống,truyền các tácđộngđiềukhiểnvàtínhiệutừthiếtbịTĐTvàTĐPđến các đốitượngđiềukhiển cũngnhưtruyền các thôngtin cầnthiếtđến cơ quanquản lýcấptrên.
IV.3.72. Thiết bị tự động ngăn ngừa mất ổn định của hệthống điện đượctrang bị tuỳ thuộctheotừngđiềukiệncụthể,ởnhữngnơimàxộtvềkinhtếvàkỹthuậtlà hợplý,đểgiữđượcđộổnđịnhđộngtốtnhấtvàđảmbảodựphòngổnđịnhtĩnh ở chế độ sau sự cố.
Thiết bịtự độngngăn ngừa mất ổnđịnhcóthể được áp dụng trong nhữngtrường hợp sau:
a. Cắtđườngdâykhôngcósựcốcũngnhưđườngdâybịsựcốdongắnmạch mộtphakhibảo vệchínhvàTĐL mộtphalàmviệc.Điềunàycóthểxảy ra trongchếđộđườngdâymangtảilớnhoặctrongkhisửachữalướiđiện.Cho phépsửdụng các thiếtbịtựđộngtrong các sơđồlưới điệnsựcốvà trong các sơ đồvàchếđộlàmviệcbìnhthườngcủahệthống,nếuviệcmấtổnđịnhdothiết bịtựđộngtừchốilàmviệckhôngdẫnđếncắtphầnlớn các phụtảicủahệthống (Ví dụ do tác động của TST).
b.Cắt các đườngdâydongắnmạchnhiềuphakhibảovệchínhlàmviệctrong chếđộlàmviệcbìnhthườngvàchếđộsựcốcủalướiđiện;chophépkhôngtính đến trườnghợp đường dây mang tải lớn.
c. MáycắttừchốicắttheotácđộngcủathiếtbịDTCkhingắnmạchtrongchếđộ làmviệcbìnhthườngcủahệthốngđiệnvàtrongsơđồbìnhthườngcủalướiđiện.
d.Táchrakháihệthốngđiệnnhữngđườngdâylàmviệckhôngđồngbộtrong chế độ bình thường.
e. Thiếucôngsuấtnghiờmtrọnghoặcthừacôngsuấtởmộttrong các phầnnối vàohệ thống hợpnhất.
f. Có các thiếtbịtựđộngđónglạinhanh(TĐLN)hoặcTĐLlàmviệctrongsơ đồ vàchế độ bình thường.
IV.3.73.Thiếtbịtựđộngngănngừamấtđồngbộcóthểđượcsửdụngvàonhữngmục đích sau:
a. Cắt một phần các máy phát điện của nhà máy thuỷđiện - và đôi khi - cắtmáyphát điện hoặc một số khối ở nhà máy nhiệt điện.
b.Giảmhoặctăngphụtảicủatuabinhơimộtcáchnhanhchúngtronggiớihạncó thểcủathiếtbịnhiệt(tiếptheođókhôngtựđộngphụchồiphụtảinhưcũ).
c. TrongtrườnghợpCá biệt,cóthểdùngđểcắtmộtphầnphụtảicủa các hộtiêu thụ có thể chịuđược mất điện ngắn hạn (tự động cắt riêng phụ tải).
d.Phân chia hệ thốngđiện (nếu các biện pháp trên chưađủ).
e. Giảm nhanh chúng và ngắn hạn phụ tải trên tuabin hơi (tiếp theo tự động phục hồiphụ tải như cũ).
Thiếtbịtựđộngngănngừamấtổnđịnhcóthểlàmthayđổichếđộlàmviệccủa thiếtbịbùdọcvàbùngangvà các thiếtbịkháccủađườngdâytảiđiện,Vídụ điệnkhángbùngang,bộtựđộngđiềuchỉnhkích thíchcủamáyphátv.v.Giảm côngsuất tác dụngcủanhàmáyđiện khi có sựcố theoĐiềuIV.3.72, mục a và b, nênhạnchếlượngcôngsuấtdẫnđếntácđộngTSTtronghệthốnghoặcdẫnđến nhữnghậuquảkhông mong muốn khác.
IV.3.74.Cườngđộtínhiệuđiềukhiểncủathiếtbịtựđộngngănngừamấtổnđịnh(Vídụ côngsuấtcủamáyphátđiệnbịcắthoặcđộsõucủagiảmtảituabin)phảiđược xácđịnhbởicườngđộgâytácđộng(Vídụlượngcôngsuấttruyềntảigiảmđột ngộtkhingắn mạchvàthờigiankéodàingắn mạch)hoặccườngđộ củaquá trìnhquáđộđượcghinhậntựđộng,cũngnhưbởitìnhtrạngnặngnềcủachếđộ ban đầu. Tình trạng nàyđược ghi nhận trên máy đotự độnghoặc đượcghilạido nhân viên vận hành.
Tự động chấm dứt chếđộkhông đồng bộ
IV.3.75.Đểchấmdứtchếđộkhôngđồngbộ(KĐB)nếunóxuấthiện,phảidựachủyếu vào các thiếtbịtựđộng. Cácthiếtbịnàycónhiệmvụphânbiệtchếđộkhông đồngbộ với daođộngđồngbộ,ngắnmạchhoặc các chếđộlàmviệckhôngbình thường khác.
Trongphạmvicóthể,nhữngthiếtbịnóitrênphảithựchiệntrướctiên các biện pháp theo hướng làmnhẹ điềukiện táiđồngbộ,Vídụ như:
• Nhanhchúngtăngphụtảicủatuabinhoặccắtmộtphầnphụtải các hộtiêu thụ (ởphầnhệ thống đang thiếu hụt công suất).
• Giảmcôngsuấtphátbằngcáchtácđộnglênbộđiềutốctuabinhoặccắtmột phần các máy phátđiện (ở phầnhệ thốngđang thừa công suất).
Việc tựđộngtáchhệthốngtạinhững điểm địnhtrước chỉ được thực hiệnsaukhi xuấthiệnkhôngđồngbộ,nếu các biệnpháptrênkhôngkéovàođồngbộđược saukhiđãquamộtsốchukỳdaođộngđịnhtrước,hoặckhichếđộkhôngđồng bộ kéodàiquágiới hạn đã cho.
Trongtrườnghợpkhôngđượcphéplàmviệcởchếđộkhôngđồngbộ,táiđồng bộnguyhiểmhoặckémhiệuquả,thìđểchấmdứtKĐBphảidùngthiếtbịphân chiacóthờigiannhỏnhấtmàvẫnđảmbảoổnđịnhtheo các liênhệkhácvàtácđộng chọn lọc của các thiết bị tự động.
IV.3.76.Tựđộnghạnchếtầnsốgiảmphảiđượcthựchiệntheotínhtoánsaochokhicó bấtkỳsựthiếuhụtcôngsuấtnàotronghệthốngđiệnhợpnhất,tronghệthống điệnhoặctrongnúthệthốngđiệnthìkhảnăngtầnsốgiảmxuốngdưới45Hz đượchoàntoànloạitrừ.Thờigiantầnsốdưới47Hzkhôngquá20giây,còntần số dưới 48,5Hz - khôngquá 60 giây.
IV.3.77.Hệ thống tựđộng hạn chế tần số giảm thực hiện:
• Tựđộng đóngnguồn dự phòng theo tần số.
• Tựđộng sa thải phụ tải theo tần số (TST).
• Sa thải thêm phụ tải.
• Đóng lại các phụ tải bị cắt khi tần số được khôi phục (TĐLTS).
• Tách các nhàmáyđiệnhoặcmáyphátđiệnđểcânbằngphụtải,tách các máy phát điện cung cấp riêng cho tự dùng nhà máyđiện.
IV.3.78.Khitầnsốgiảm,việcđầutiênlàphảitựđộngđóngnguồndựphòngđểgiảm khốilượngcắtphụtảihoặcthờigianngừngcungcấpđiệncho các hộtiêuthụ, gồm các biện pháp sau:
• Huy động dự phòng nóngở các nhà máy nhiệt điện.
• Tựđộng khởi động các máy phát tuabin nướcđangở chếđộdựphòng.
• Tựđộngchuyển các máypháttuabinnướcđanglàmviệcởchếđộbùsang chếđộphát.
• Tựđộng khởi động các tuabinkhí.
IV.3.79.Việctựđộngsathảiphụtảitheotầnsốđượcthựchiệnbằngcáchcắtsốlượng nhỏ các phụtảitheomứcđộgiảmtầnsố(TST1)hoặctheomứcđộkéodàicủa thời gian giảmtần số (TST2).
ThiếtbịTSTphảiđặttại các trạmcủahệthống.Chophép đặtchúngtrựctiếptại hộ tiêu thụnhưngphảido ngành điện quản lý.
Khốilượngcắtphụtảiđượcxácđịnhcăncứvàoviệcđảmbảotínhhiệuquảkhi cóbấtkỳsựthiếuhụtcôngsuấtnào;thứtựcắtđượcchọnsaochogâythiệthạiít nhấtdongừngcungcấpđiện.ĐôikhiphảidùngnhiềuthiếtbịTSTvànhiềucấptác độngcủaTST. Cácphụtảiquantrọngthườngphảicắtsaucùng.
TácđộngcủaTSTphảiphốihợp với tácđộngcủa các thiếtbịTĐLvàTĐD. Không cho phép giảm khối lượng TST do tác động của TĐD hoặc do nhân viên vận hành.
IV.3.80.Việcsathảithêmphụtảiphảiđượcápdụngở các hệthốngđiệnhoặcởmột phầnhệthốngđiệnmàởđócókhảnăngthiếuhụtcôngsuấtlớnvàTSTtác động ít hiệu quả, xột về mức độ cũngnhư tốc độ sa thải.
Cấpquảnlýhệthốngđiệnxácđịnhsự cần thiếtphảithựchiệnsathảithêm, khốilượngsathảivà các yếutốcầntácđộng(cắt các phầntửcungcấp,giảm nhanh công suất tác dụngv.v.).
IV.3.81.ThiếtbịTĐLTSdùngđểgiảmthờigianngừngcungcấpđiệncho các hộtiêu thụkhitầnsốphụchồidođóng các nguồncôngsuất,táiđồngbộhoặcđồngbộ theo các đường truyềntải đã cắt.
Khibốtríthiếtbịvàphânbổphụtảitheothứtự,TĐLTSnêntínhđếnmứcđộ quantrọngcủaphụtải,khảnăngcắtchúngbằngTST,sựphứctạpvàthờigian trễcủaviệcphụchồi các đườngdâykhôngtrangbịtựđộnghóa(căncứvào các quitrìnhvậnhànhcủađốitượng).Thôngthườngthứtựđóng các phụtảibằng TĐL TS ngược với thứtự sa thải theo TST.
IV.3.82.Việctách các nhàmáyđiện,máyphátđiệnđểcânbằngphụtảihoặctáchriêng máyphátcungcấpchotựdùngcủanhàmáyđiệnđượcthựchiệnnhằm các mục đích sau:
• Để duy trì cung cấp tựdùng cho nhà máyđiện.
• Đểngănngừamấtđiệntoànbộnhàmáyđiệnkhithiếtbịhạnchếgiảmtầnsố từ chối làm việc hoặc làm việc không hiệu quả theo Điều IV.3.79 và IV.3.81.
• Để bảođảmcung cấpđiện cho những hộ tiêu thụ đặc biệt quan trọng.
• Đểthaychoviệcsathảithêmphụtải,khimà các tínhtoánkinhtếkỹthuật chứng tỏ là hợp lý.
IV.3.83.Sựcầnthiếtphảidùngbiệnphápsathảithêmphụtải,khốilượngcắttải(khi TST) và đóng tải (khi TĐL TS), mức chỉnh định thời gian, tần số, và các thông số kiểm tra khác đối với thiết bị hạn chế giảm tần số được xác định trong điều kiện hệ thống điện vận hành theo qui phạm hiện hành và các qui định liên quan khác.
IV.3.84.Vớimụcđíchngănngừatầnsốtăngcaoquámứcchophépcủa các nhàmáynhiệtđiệncókhảnăngvậnhànhsongsong với các nhàmáythuỷđiệncôngsuất rấtlớntrongtrườnghợpmấttảiđộtngột,phảisửdụngthiếtbịtựđộngtácđộng khitầnsốvượtquá52ữ53Hz. Cácthiếtbịnàytrướchếtphảitácđộngđicắt mộtsốmáyphátđiệncủanhàmáythuỷđiện.Cũngcóthểsửdụngthiếtbịtác độngđitáchnhàmáynhiệtđiệnrakháinhàmáythuỷđiệnnhưngvẫngiữlại cho nhà máy nhiệt điện một phụ tải càng gần với công suất của nó càng tốt.
Ngoàirađối với phầnhệthốngđiệnchỉgồmtoàn các nhàmáythuỷđiệnphải bốtríthiếtbịnhằmhạnchếhiệntượngtầnsốtăngđến60Hzdosựcố,bằng cáchcắtmộtsốmáyphátđiệnđểbảođảm các phụtảiđộngcơđiệnlàmviệc đượcbìnhthường.Cònđối với phầnhệthốngchỉgồmtoànnhàmáynhiệtđiện thìphảibố tríthiết bịhạn chế thờigiantần sốtăngkéodàitới trị số màphụ tảicủa khốikhôngvượtrakháigiớihạnphạmviđiềuchỉnhcủachúng.
IV.3.85.Thiếtbịtựđộnghạnchếđiệnápgiảmđượclắpđặtnhằmmụcđíchloạitrừphá vìổnđịnhcủaphụtảivàphảnứnggiảmđiệnápdâychuyềnởchếđộsausựcố của hệ thống điện.
Cácthiếtbịnàykhôngchỉtheodừiriêngtrịsốđiệnápmàcòncóthểkiểmtra các thôngsốkhác, kểcảtốc độ biếnthiêncủa điện áp. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụtăngcườngkích thíchcưỡngbức các máyđiệnđồngbộ,thiếtbịbùcưỡng bức, cắt các cuộn kháng và - trong trườnghợp bắt buộc khi các tính toán kỹ thuật cho thấy lưới điện không đủkhảnăng khắcphục - thì đi cắt phụ tải.
IV.3.86.Vớimụcđíchhạnchếthờigiantăngđiệnáptrên các thiếtbịcaoápcủađường dâytruyềntảiđiện,nhàmáyđiệnvàtrạmđiệndoviệccắt các phacủađường dâytừmộtphía,phảisửdụngthiếtbịtựđộngtácđộngkhiđiệnáptăngquá110 -130%điệnápdanhđịnh,khicầnthiếtphảikiểmtratrịsốvàhướngcôngsuất phản kháng trên các đường dây truyền tải điện.
Cácthiết bịnàyphải tác động có thờigianduy trì,cótínhđếnthờigianquá điện ápchophép,vàđượcchỉnhđịnhtheothờigianquáđiệnápđóngcắt,quáđiện áp khí quyển và daođộng, vịờcđầu tiên là phải đi đóng các điện khángbùngang (nếuchúngđượclắpởnhàmáyđiệnvàtrạmđiệnnơighinhậncótăngđiệnáp). Nếunhàmáyđiệnvàtrạmđiệnkhôngcóđiệnkhángbùngangcómáycắt,hoặc việcđóng các cuộnkhángđókhônggiảmđượcđiệnápnhưyêucầuthìthiếtbị phải tácđộngđi cắt đườngdây đã gây ra tăng điện áp.
IV.3.87.Thiếtbịtựđộngngănngừaquátảiđượcdùngđểhạnchếthờigiankéodàidòng điệnquátảitrênđườngdây,trongMBA,trongtụbùdọc,nếuthờigiannàyvượt quá mức cho phép.
Thiếtbịnàyphảitácđộngđigiảmtảinhàmáyđiện,chúngcóthểtácđộngcắt phụtảivàphânchiahệthốngvà−ởcấpcuốicùng−cắtnhữngthiếtbịchịuquá tải.Khiđó phải có biện pháp ngăn ngừa phá vì ổn định và các hậu quả không mong muốn khác.
IV.3.88.Điềukhiểntừxa(gồmđiềukhiểntừxa,tínhiệutừxa,thuthậpsốliệutừxa,đo lườngtừxavàđiềuchỉnhtừxa),trongđócóhệthốngSCADA,đượcdùngđể điềuhànhnhữngcôngtrìnhđiệnphântáncóliênhệ với nhau trongchếđộvận hànhchung,vàkiểmsóatchúng.Điềukiệnbắtbuộc khi dùngđiều khiểntừxa là tínhhợplývềkinhtếkỹthuật,nângcaohiệuquảcôngtácđiềuđộ(làmchochế độvậnhànhvàquátrìnhsảnxuấttốthơn,xửlýsựcốnhanh,nângcaotínhkinh tếvàđộtincậylàmviệccủa các thiếtbịđiện,tăngchấtlượngđiệnnăng,giảm sốlượngnhânviênvậnhành,khôngcầnngườitrựccathườngxuyên,giảmmặt bằng sản xuất v.v.).
Cácphươngtiệnđiềukhiểntừxacũngcóthểdùngđểtruyềnđixa các tínhiệu củahệthốngtựđộngđiềuchỉnhtầnsố,thiếtbịtựđộngchốngsựcốvà các hệ thống thiết bị điều chỉnh vàđiều khiển khác.
IV.3.89. Khốilượngđiềukhiểntừxacủa trang bị điện phải được xác địnhtheotiêuchuẩn ngànhhoặc các quiđịnhhướngdẫnkhácphùhợp với khốilượngtựđộnghóa. Các phươngtiệnđiềukhiểntừxa trướchếtdùng đểthuthập các thôngtinvềchế độlàmviệc,tìnhtrạnghoạtđộngcủathiếtbịđóngcắtchính,vềnhữngthayđổi khixuấthiệnchếđộhoặctìnhtrạngsựcố,vàđểkiểmtra việcthực hiện các lệnh đóngcắt(theokếhoạchsảnxuất,sửachữa,vậnhành).Ngoàira,thiếtbịđiều khiểntừxacòntạođiềukiệnthuậnlợichonhânviênvậnhànhápdụng các chế độ thích hợp vào quy trình công nghệ.
Khixácđịnhkhốilượngđiềukhiểntừxacủa các côngtrìnhđiệnkhôngcó ngườitrựccathườngxuyên,đầutiênphảixemxộtkhảnăngdùng các thiếtbị báotínhiệuđơngiảnnhất(dùngtínhiệucảnhbáosựcốtừxacóhaitínhiệu trởlên).
IV.3.90. Hệthống điềukhiểntừxa phảicó đủthiết bịcầnthiết để tậptrunggiảiquyết vấn đềxáclậpchếđộlàmviệccủa các côngtrìnhđiệntronglướiđiệnphứctạpmột cáchtincậyvàkinhtế,nếunhữngvấnđềđókhônggiảiquyếtđượcbằng các phương tiện tự động.
Đối với các côngtrình điệncóđặtđiềukhiểntừxa, các thaotácđiềukhiểncũngnhưtác độngcủathiết bị bảo vệvà tựđộng không nhấtthiếtcóthêmnhữngthao tác phụ tại chỗ (do người trực ca hoặcgọingười đến).
Nếuchiphớvà các chỉtiêukinhtếkỹthuậtcủađiềukhiểntừxavàtựđộnghóa như nhau thì nênưu tiên dùng tựđộng hóa.
IV.3.91.Tín hiệu từ xađượcdùng để:
• Phảnánhlêntrungtâmđiềuđộvềtrạngthỏivàtìnhtrạngcủathiếtbịđóngcắt của côngtrìnhđiệnthuộc cơ quan quảnlýtrực tiếp hoặcphảnánhlênnhững trung tâmđiềuđộcấptrêncóýnghĩaquyết địnhđếnchếđộlàmviệccủa hệthốngcung cấpđiện.
• Nạp các thông tin vào máy tính hoặc vào thiết bị xử lý thông tin.
• Truyền các tín hiệu sựcố và các tín hiệu cảnh báo.
Tínhiệutừxatừ các côngtrìnhđiệndướisựđiềuhànhcủamộtsốtrạmđiềuđộ thườngphảitruyền các tínhiệulên các điềuđộcấptrênbằngcáchchuyểntiếp hoặcchuyển các tínhiệucóchọnlọctừ các trạmđiềuđộcấpdưới.Hệthống truyền thông tin thường phải thựchiện không nhiềuhơn một cấp chuyển tiếp.
Đểtruyềntínhiệutừxavềtìnhtrạnghoặctrạngthỏicủathiếtbịđiệnởcông trình điện thường phải dùng một tiếp điểm phụ của thiết bị hoặc tiếp điểm của rơle lặp lại.
IV.3.92.Đolườngtừxaphảibảođảmtruyền các thôngsốchínhvềđiệnhoặcvềcông nghệ (Các thông số đặc trưng cho chế độ làm việc của từng công trình), các thôngsốnàyrấtcầnthiếtđểxáclậpvàkiểmtrachếđộlàmviệctốiưucủatoàn bộhệthốngcungcấpđiệncũngnhưđểngănngừahoặcgiảitrừquátrìnhsựcố cóthể xảyra.Đolườngtừxa các thôngsốquantrọngnhất−cũngnhư các thông số cần thiết để chuyển tiếp, để lưutrữ hoặc ghi lại − phải được thựchiện liên tục.
Hệthốngtruyềnđolườngtừxalên các trungtâmđiềuđộcấptrênthườngđược thực hiện không nhiềuhơn một cấp chuyển tiếp.
Đối với các thôngsốkhôngyêucầukiểmtrathườngxuyên,việcđolườngtừxa phải được thựchiện theođịnhkỳ hoặc theo yêu cầu.
Khithựchiệnđolườngtừxaphảitínhđếnnhucầuđọcsốliệungaytạichỗ(ngay tạibảngđiềukhiển).Theonguyêntắc,nhữngbộbiếnđổi(cảmbiếnđolườngtừxa) dùngđểđochỉsốtạichỗphảiđượcđặtngaytrênbảngđồnghồđo,nếucấpchínhxácđolườngđượcgiữnguyên(xemChươngI.6-PhầnI).
IV.3.93.Khối lượng điều khiển từ xa củatrangbị điện, các yêu cầu của thiết bị điều khiển từxavà các kênhliênlạctronghệthốngđiềuchỉnhtừxađượcxácđịnhbởiđộ chính xác, độ tin cậy và thời gian trễ của thông tin khi thiết kế tự động điều chỉnhtầnsốvàdòngcôngsuấttronghệthốngđiệnhợpnhất.Đolườngtừxa các thôngsốcầnthiếtđối với hệthốngtựđộngđiềuchỉnhtầnsốvàdòngcôngsuất phải được thựchiện liên tục.
Tuyếntruyềnxa(kênhliênlạc)phụcvụchoviệcđodòngcôngsuấtvàtruyền các tín hiệu điều chỉnhtừ xa đến các nhà máyđiện chính hoặc đến nhóm các nhà máyđiệnđiềuchỉnh,thườngcótuyếnkênhđiềukhiểntừxaképgồmhaikênh độc lập.
Trong các thiếtbịđiềukhiểntừxaphảicóbộbảovệtácđộngđếnhệthốngtự động điều chỉnh khi có sự cố trong thiết bị hoặc trong các kênhđiều khiển từxa.
IV.3.94.Trongtừngtrườnghợpcụthểphảixemxộtmộtcáchthíchđáng các vấnđềvề điềukhiểntừxa(đặcbiệtlàkhithựchiện các kênhliênlạcvà các trạmđiềuđộ), kiểmtravàđiềukhiểnquátrìnhsảnxuấttronghệthốngđiện,cấpkhíđốt,cấp nhiệt, thông gió và chiếu sáng côngcộng.
IV.3.95. Đối với các trạm điện lớn và các nhà máy điện có nhiều máy phát điện mà khoảngcáchtừgianmáy,trạmbiếnáptăngápvà các côngtrìnhkhácđếntrung tâmđiềukhiển quá lớn, khi hợplý vềmặtkỹ thuật nên đặt các thiết bị điều khiển từ xatrongnộibộ nhàmáy.Sốlượng các thiếtbịđiềukhiểntừ xanàyphảiphùhợp với các yêu cầuđiềukhiểnquátrìnhcôngnghệcủanhàmáy, cũng như phùhợp với các chỉtiêukinhtếkỹthuậtcủatừngcôngtrìnhcụthể.
IV.3.96.Khisửdụngphốihợp các hệthống điềukhiểntừxakhácnhautrongcùngmộttrạm điềuđộ,theonguyêntắc, các thaotáccủanhânviênđiềuđộphảigiốngnhau.
IV.3.97.Khisửdụngthiếtbịđiềukhiểntừxaphảicókhảnăngcắttạichỗtrongnhững trườnghợp sau đây:
• Cắtđồngthờitấtcả các mạchđiềukhiểntừxavàtínhiệutừxabằngthiếtbị có thể trụng thấy rõchỗ mạchbị cắt.
• Cắtmạchđiềukhiểntừxavàtínhiệutừxacủatừngđốitượngbằng các hàng kẹpđặcbiệt,hộpthửnghiệmvà các thiếtbịkháccócấutạosaochothểhiệnrõ chỗ mạch bị cắt.
IV.3.98. Cácliênhệbênngoàithiếtbịđiềukhiểntừxaphảiđượcthựchiệntheo các yêu cầu của Chương IV.4.
IV.3.99.Thiếtbịđolường-cảmbiến(cảmbiếnđolườngtừxa)lànhữngdụngcụđo lườngđiệncố địnhphải được lắpđặt theo Chương I.6 - Phần I.
IV.3.100.Đểlàmkênhđiềukhiểntừxa,cóthểdùng các kênhcho các mụcđíchkhác hoặcdùngchính các kênhdâydẫn(cápngầmhoặcdâytrênkhông,cápquang v.v.),kênhcaotầntheo các đườngdâytảiđiệnvàlướiphânphối,kênhphát thanh, kênh tiếp súng liên lạc.
Việc chọn kênh điềukhiểntừxa, dùng các kênh có sẵn hoặc lậpkênhmới, phải dựa trên tính hợp lý vềkinh tế - kỹ thuật và yêu cầu vềđộ tin cậy.
IV.3.101.Đểsửdụnghợplýthiếtbịđiềukhiểntừxavà các kênhliênlạc(khiđộtincậy và chất lượng truyền dẫn của chúngđãbảo đảmyêu cầukỹ thuật), cho phép:
1. Đocôngsuấttừxamộtsốđườngdâysongsongcùng điện áp bằng mộtthiết bị đo tổngcôngsuất.
2. Đo từ xa theo phương thức gọi đến trạm kiểm tra thông qua một thiết bị chungđểđo các đốitượngđồngnhất-cònở các trạmđiềuđộthìdùngmột đồnghồđểđo các đạilượngtừ các trạmkiểmtrakhácnhautruyềntới;khiđó phải loại trừ khả năngtruyền đồng thờihoặcnhận đồng thời các đại lượngđo.
3. Để giảmbớt khối lượng đo từ xa,cần tínhđến khả năngthaythếchúngbằng các tínhiệutừxa,phảnánhtrịsốgiới hạncủa các thôngsốcầnkiểm sóat, hoặc bằngthiết bị báo tín hiệu và ghi lại độ sai lệch của các thông số đó với trị số tiêu chuẩn qui định.
4. Đểbảođảmtruyềnđồngthời các tínhiệuliêntụcvềđolườngtừxavàtín hiệu từ xa phải dùng thiết bị điều khiển từ xa phức hợp.
5. Dùngcùngmộtthiếtbịtruyềndẫnđiềukhiểntừxalàmviệcchonhiềutrạm điềuđộ,cũngnhưmộtthiếtbịđiềukhiểntừxacủamộttrạmđiềuđộlàmviệc cho một sốđiểmkiểm tra.
IV.3.102.Nguồncungcấpcủathiếtbịđiềukhiểntừxa(nguồnchínhcũngnhưnguồndự phòng)ở các trạmđiềuđộvàđiểmkiểmtrađượcdùngchungcho các thiếtbị thuộc kênh liên lạc và điều khiển từ xa.
Tạiđiểmkiểmtradùngdòngđiệnthaotácxoaychiềuvàđãcósẵnnguồndự phòngthìvẫnphảicónguồndựphòngdànhriêngchothiếtbịđiềukhiểntừxa
(Vídụnhưnhữngphânđoạnkhácnhaucủathanhcái, các đầuvàodựphòng hoặcgiànắcquycủa các thiếtbịkênhliênlạc,máybiếnđiệnápởđầuvàođiện áptríchtừtụđiệnthôngtinliênlạcv.v.).Vềnguyêntắc,nếuhệthốngđiện khôngcónguồndựphòngthìđiềukhiểntừxacũngkhôngcầnđặtnguồndự phòng.Tạiđiểmkiểmtradùngđiệnắcquy,nguồndựphòngchođiềukhiểntừ xaphảiđượcthựchiệnquabộđổiđiện.Việccấpđiệndựphòngchothiếtbị điềukhiểntừxatạitrạmđiềuđộcủahệthống điệnhợp nhất và các Điệnlực phải đượcthựchiệnbằngnguồnđiệnriêng(ắcquyvàbộnắnđiện,máyphátđiệndi độngv.v.),sửdụngchungchocảthiếtbịkênhliênlạcvàđiềukhiểntừxa.
Khinguồncấpđiệnchínhbịsựcố,việcchuyểnsangnguồndựphòngphảithực hiệntựđộng.Nhucầuthiếtlậpnguồndựphòngở các trạmđiềuđộxínghiệpcông nghiệpđượcxácđịnhphụthuộcvàoyêucầubảođảmcungcấpđiệntincậy.
IV.3.103.Tấtcả các thiếtbịvàtủđiềukhiểntừxaphảiđượcđánhdấuvàđặtởchỗthuận tiện cho vận hành.
IV.4.1.Chươngnàyápdụngcho các mạchnhịthứ(mạchđiềukhiển,đolường,tínhiệu, kiểmtra,tựđộng và bảo vệ) của các trang bị điện.
IV.4.2.Điệnáplàmviệccủamạchnhịthứkhôngđượclớnhơn500V.Trườnghợpmạch nhịthứkhôngliênlạc với mạchnhịthứkhácvàthiếtbịcủamạchđóbốtríriêng biệt thì điện áp làmviệc đượcphép đến 1kV.
Việcđấunốimạchnhịthứphảiphùhợp với môitrườngxungquanhvà các yêu cầu về an toàn.
IV.4.3.Ởnhàmáyđiện,trạmđiệnvàxínghiệpcôngnghiệpphảidùngcápnhịthứruột bằng đồng.
IV.4.4.Theo điềukiệnđộbền cơ học:
1. Ruộtcápnhịthứnốivàohàngkẹpcủatủđiện,thiếtbịvà/hoặcbằngvặnvít phảicótiếtdiệnkhôngnhỏhơn1,5mm2(trongmạchdòngđiện5A-2,5mm2; với mạchnhịthứkhôngquantrọng,dâydẫnmạchkiểmtravàmạchtínhiệuchophép tiếtdiệnbằng1mm2).
2. Ởmạchnhịthứcóđiệnáplàmviệc100Vtrởlên,tiếtdiệncủaruộtcápnối bằngcáchhànthiếcphải không nhỏhơn 0,5mm2.
3. Ởmạchcóđiệnáplàmviệcđến60V,cápnốibằngcáchhànthiếccóđường kínhkhôngđượcnhỏhơn0,5mm(tiếtdiện0,197mm2). Cácthiếtbịthôngtinliên lạc, điều khiển từ xa và các mạch tương tự nên đấu nối bằng cách vặn vít.
Việcđấunốiruộtcápmộtsợi(vặnvíthoặchànthiếc)chỉđượcdùngtrong các phầntửtĩnhcủathiếtbị.Đấunốiruộtcápvào các phầntửcủathiếtbịdiđộng hoặcbằngcáchcắm(phíchcắm, các hộpnốiv.v.)cũngnhưđấunốivào các tủvà thiết bị đặt ở nơi có rungđộng phải dùng cáp ruột mềm nhiều sợi.
IV.4.5.Tiếtdiệnruộtcápvàdâydẫnphảiđápứngđược các yêucầubảovệchốngngắn mạchkhôngthờigian,đápứngdòngđiệnphụtảilâudàichophéptheoChương I.3-PhầnI,chịuđượctácđộngnhiệt(đối với mạchđitừmáybiếndòng),cũngnhưđảmbảothiếtbịlàmviệc với cấpchínhxácđãcho.Khiđóphảiđảmbảo các yêu cầu sau:
1. Máy biến dòngđiện cùng với mạch điện làmviệc phải ở độ chính xác:
• Theo Chương I.5 Phần I - đối với côngtơ thanh toán.
• Đối với thiếtbịbiếnđổiđolườngcôngsuấtđểnạpthôngtinvàomáytính- theo Chương I.5, như côngtơkỹ thuật.
• Cấpchínhxáckhôngnhỏhơn3,0-đối với đồnghồđoởbảngđiệnvàthiếtbị biến đổi đolường dòng điện và công suất dùng cho các mạch đo lường.
• Thông thường, trong giới hạn sai số 10% - đối với mạch bảo vệ (xem Chương IV.2).
2.Đối với mạchđiệnáp,tổnthấtđiệnáptừmáybiếnđiệnáp(khitấtcả các bảo vệ và dụngcụ đo đếm làmviệc, phụ tải máy biến điện áp lớn nhất) đến:
• Côngtơthanhtoánvàthiết bị biến đổi đolườngcôngsuất để nạp thông tin vào máy tính - không lớnhơn 0,5%.
• Công tơ thanh toán trên đường dây nối giữa các hệ thống điện - không lớn hơn 0,25%.
• Công tơ kỹthuật - không lớnhơn1,5%.
• Đồng hồ ở bảng điện và bộ cảm biến công suất dùng cho mạch đo lường - không lớnhơn 1,5%.
• Tủbảovệvàtự động - không lớnhơn 3% (xem Chương IV.2).
Khiphốihợpcấpđiệncho các phầntửkểtrênbằngruộtcápchungthìtiếtdiện củachúngphải chọn theo trị số tổn thất điện áp nhỏnhất.
3. Đối với mạch dòngđiện đóng cắt, tổn thất điện áp từ nguồn cấp:
• Đếntủthiếtbịhoặccuộnđiềukhiểnđiệntừkhôngcócườnghành- không lớn hơn 10% khi dòng điện phụ tải lớn nhất.
• Đếncuộnđiềukhiểnđiệntừcócườnghành-khônglớnhơn20%dòng điện cường hành.
4.Đối với mạch điệnápcủathiết bịtựđộng điềuchỉnh kích thích, tổnthất điệnáp từ máy biến điện ápđến phần tửđo lườngkhônglớn hơn1%.
IV.4.6.Chophépdùngchungcápnhịthứnhiềuruộtcho các mạchđiềukhiển,đolường, bảovệvàtínhiệudòngđiệnmộtchiềuvàxoaychiềucũngnhưmạchlựccấpđiện chonhữngphụ tải công suấtnhỏ (Ví dụ như động cơ của các van).
Đểtránhtăngđiệnkhángcủaruộtcáp,phảiphânchiamạchnhịthứcủamáybiến dòngvàmáybiếnđiệnápsaochotrongbấtcứchếđộnàotổngdòngđiệncủa các mạch này trong mỗi cáp bằngkhông.
Cho phép dùng chung cáp cho các mạch khácnhau trừ các mạch dự phòng.
IV.4.7.Thôngthườngcápnhịthứđấuvàohàngkẹptậptrung,khôngnênđấuhaiđầudây dẫnnhị thứvào một vít.
Chophépđấutrựctiếpcápvàođầuracủamáybiếnápđolường.Cápđấuvào kẹpphải thực hiện tươngứng với tiết diện của ruột cáp.
IV.4.8. Chỉcho phép nối dài cáp nhị thứ nếu tuyến cáp có chiều dài lớn hơn chiều dài rulụ cápcủanhàsảnxuất.Nốicápnhịthứcóvỏbọckimloạibằnghộpnốikínhoặc hàng kẹp chuyên dùng.
Cápcóvỏbọcphikimthìphảinốibằnghàngkẹptrunggianhoặcbằnghộpnối chuyêndùng.
Cấmnối dây mạch nhị thứbằng cách vặn xoắn mà không hàn.
IV.4.9. Cácruộtcápvàdâydẫncủamạchnhịthứđấuvàohàngkẹphoặcđấuvàothiếtbị phải có số hiệu đầudây.
IV.4.10.Việcchọnloạidâydẫnvàcápdùngcho các mạchnhịthứ,phươngpháplắpđặt vàbảovệphảixộtđến các yêucầuliênquanởChươngII.1,II.3-PhầnIIvà Chương IV.1.
Khiđặtdâydẫnvàcápđiquanhữngnơinóng,códầuhoặc các chấtcóhạikhác nên sửdụng các dây dẫn và cápđặc biệt (xem ChươngII.1-PhầnII).
Nếudâydẫnvàruộtcápcóvỏbọccáchđiệnkhôngchịuđượctácđộngcủaánhnắng phải được bảo vệthíchhợp.
IV.4.11.Cápcủamạchnhịthứcủamáybiếnđiệnáp110kVtrởlênnốitừmáybiếnđiện ápđến các bảngđiệnphảicóvỏbọckimloạivànốiđấtởhaiđầu.Cáptrong mạchcuộndâychínhvàcuộndâyphụcủacùngmộtmáybiếnđiệnáp110kV trởlênphảiđặtcạnhnhautrêntoàntuyến.Đối với mạchcủađồnghồvàthiếtbị nhạycảm với điệntừtrườngcủa các thiếtbịkháchoặctừmạchđiệnđigầngây ra thì phải dùng dây dẫn hoặc cáp có màn chắn chung hoặc ruột có màn chắn.
IV.4.12.Theođiềukiệnđộbềncơhọc,việclắpđặtmạchdòngđiệntrongnộibộtủ,bảng điện,bànđiềukhiển,hộpv.v.cũngnhưtrongnộibộtủtruyềnđộngcủamáycắt, dao cách ly và các thiết bị khác phải dùng dây dẫn hoặc cáp có tiết diện không nhỏ hơn:
• 1,5mm2đối với ruột một sợi nếu nối bằngvít.
• 0,5mm2đối với ruột một sợi nếu nối bằng cách hàn.
• 0,35mm2đối với ruộtnhiềusợinốibằngcáchhànhoặcnốibằngvítnếuruột cóđầucốt;nếucócơsởchứngminhantoàntrongvậnhànhthìđượcnốibằng cáchhànruộtcápnhiềusợicótiếtdiệnnhỏhơn0,35mm2nhưngkhôngnhỏhơn 0,2mm2.
•0,197mm2đối với ruộtcápnốibằngcáchhàntrongmạchđiệnápkhônglớn hơn 60V (bảngđiện, bàn điềukhiển điều độ, các thiết bị điều khiển từ xa v.v.).
Việc nốicápmột ruột vào các phầntử cố địnhcủathiết bị phải bằngcáchvặn Vít hoặchàn.Việcnốiruộtcápvào các phầntửdiđộnghoặc các phầntửtháolắp được của thiết bị (phíchcắm hoặc hộp nối v.v.) nên thực hiện bằng cáp ruột mềmnhiều sợi.
Khinối cáp bằngcáchhànphảiđảmbảo không có lực cơhọc ở chỗ nối.
Đối với trườnghợpphảiđiquacửathìphảidùngdâymềmnhiềusợitiếtdiện khôngnhỏhơn0,5mm2;đượcphépdùng các dâymộtsợitiếtdiệnkhôngnhỏ hơn 1,5mm2 với điều kiện ở chỗ chuyển dâyphảixoắn.
Tiếtdiện dây dẫn trên bảngthiết bịvà các chitiết chếtạosẵnđượcxác địnhtheo yêucầubảovệchốngngắnmạchkhôngthờigian,đảmbảoyêucầudòngđiện lâudàichophéptheoChươngI.3-PhầnI,ngoàirađối với mạchđitừmáybiến dòngđiệncònđảmbảoyêucầuchịunhiệt.Dâydẫnvàcápsửdụngcầncócách điệnkhôngchảyđược.
IV.4.13.Việcđấunốigiữa các thiếtbịtrongcùngmộttủ,bảngđiệncóthểthựchiệntrực tiếp giữa các đầu cựchoặc qua đầu kẹp trung gian.
Nhữngmạchmàkhicầncóthểnốithiếtbịhoặcdụngcụkiểmtra,thửnghiệm vào thì phảiđưa đầu dây ra hàng kẹp hoặc hộp thử nghiệm.
IV.4.14.Phải đặt các kẹp trung gian khi:
• Nốidâydẫn với cáp.
• Tậphợpmạchcùngtên(tậptrung các đầudâycủamạchđicắt, các đầudây của mạch điện áp v.v.).
• Cần nối tới các thiết bị thử nghiệm, đo lường di động hoặc xách tay mà không cóhộp thửnghiệmhoặc các thiết bị tương tự.
IV.4.15. Cáckẹpđấudâycủamạchkếthợphoặcthiếtbịkhácnhauphảiđượctáchrahàng kẹpriêng.
Trên dãy hàng kẹp không được đặt các đầu dây sát nhau vì nếu chúng chạm nhau sẽ gây sự cố hoặc thao tác sai.
Khibố trí các thiết bị bảo vệkhác nhau hoặc các thiết bị khác của cùng một mạchtrongtủđiện,việccấpnguồnđiệntừcựccủamạchđóngcắtquahàngkẹp tậptrungcũngnhưphânchia các mạchđi các tủđiệnkhácphảithựchiệnđộc lập với từngloạibảovệhoặcthiếtbị.Nếutrongmạchcắtcủabộbảovệriêng khôngđặtconnốithìviệcnối các mạchnàyđếnrơleđầura củabảovệhoặc mạchcắtcủamáycắtphảiđượcthựchiệnqua các kẹpđầudâyriêng;khiđó việcnốitrongtủcủa các mạchnêutrêncầnthựchiệnkhôngphụthuộcvàoloại bảovệ.
IV.4.16.Đểkiểmtravàthửnghiệmtrongvậnhànhmạchbảovệvàtựđộngphảiđặt các hộp thử nghiệm hoặc những kẹp đầu dâyđo lường (trừ trường hợp ghi trong ĐiềuIV.4.7),bảođảmkhôngphảitáchdâydẫnhoặccápkháinguồndòngđiện đóngcắt, máy biến điện áp và máy biến dòng điện với khả năng nối tắt mạch dòng điện trước.
Việc ngừng làm việc định kỳcủa thiếtbị bảovệ rơle và tự động theo yêucầu chế độlàmviệccủalướiđiện,theođiềukiệnvềtínhchọnlọchoặc các nguyênnhân khácphải có phương tiện chuyên dùng để nhân viên vận hành đưa chúng ra khái chế độ làm việc.
IV.4.17. Cáchàngkẹpđấudây, các tiếpđiểmphụcủamáycắt,daocáchlyvà các thiếtbị khác,cũngnhưdâytiếpđấtphảibốtríđảmbảoantoànkhinhânviênvậnhành làm việc với chúng mà không cắt điện mạch sơ cấp có điện áp lớn hơn 1kV .
IV.4.18. Cáchđiệncủathiếtbịtrongmạchnhịthứphảiphùhợp với tiêuchuẩn,đượcxác địnhtheođiệnáplàmviệccủanguồn(hoặcmáybiếnápcáchly)cungcấpcho mạch này.
Việckiểmtracáchđiệncủa các mạchthaotácđiệnmộtchiềuvàxoaychiềucần thực hiện cho từng nguồnđộc lập(kể cả máy biến áp cách ly)khôngcónốiđất.
Thiếtbịkiểmtra cách điện phảibảo đảmbáo tín hiệu khi cáchđiệnthấp hơn trịsố đãđịnh;đối với mạchđiệnmộtchiềucònđotrịsốđiệntrởcáchđiệncủa các cực. Khôngcầnkiểmtracáchđiệnđối với mạchđiệnthaotáckhôngcónhánh rẽ.
IV.4.19.Nguồndòngđiệnđóngcắtchomạchnhịthứcủatừngmạchphảiquacầuchảy hoặc áptômát riêng (ưu tiên dùng áptômát).
Nguồndòngđiệnđóngcắtchomạchbảovệrơlevàmạchđiềukhiểnmáycắt củatừngmạchphảithựchiệnquaáptômáthoặccầuchảyriêng,khôngliênhệ với các mạchkhác(mạchtínhiệu,mạchkhóaliênđộngđiệntừv.v.).Chophép dùngchungmạchcấp dòng điện điều khiểnmáycắt và các đốn tín hiệu báo vị trí máy cắt.
Đối với mạch220kVtrởlên,máyphátđiện(hoặckhốimáyphátđiện)côngsuất từ60MWtrởlênphảiđượccấpdòngđiệnđóngcắtriêng(quacầuchảyhoặc áptômát riêng) cho các mạch bảovệchính và bảovệ dựphòng.
Khi đấunốitiếpáptômátvàcầuchảythìcầuchảy phải đấutrước áptômát tính từ phía nguồncungcấp.
IV.4.20.Thiếtbịbảovệrơle,tựđộngvàđiềukhiển các phầntửquantrọngphảiđược kiểmtraliêntụctìnhtrạngmạchnguồndòngđiệnđóngcắt.Đểkiểmtracóthể thựchiệnbằngrơleriêng,đốnhoặcdùngthiếtbịđểkiểmtrađứtmạchsaumỗi lần hoạtđộng của thiết bị đóng cắt dođiềukhiển từ xa.
Đối với phầntử ítquantrọng,việckiểmtramạchnguồndòngđiệnđóngcắtcủa thiếtbịbảovệchophầntửđócóthểthựchiệnbằngcáchtruyềntínhiệuvịtrí cắt của áptômát trong mạch dòngđiện đóng cắt đã cắt.
Kiểm tra đứtmạchsaumỗi lần hoạt độngcủathiết bị đóngcắtphảithực hiện khi trongmạchđócó các tiếpđiểmphụ.Khiđókiểmtrađứtmạchcủamạchcắt phảithựchiệnđối với tấtcả các trườnghợp;cònkiểmtrađứtmạchcủamạch đóngchỉthựchiệnởmáycắtchophầntửquantrọng,ởdaotạongắnmạchvàở các thiếtbịbịđóngdotácđộngcủatựđộngđóngnguồndựphònghoặcđóng bằng điều khiển từ xa.
IV.4.21.Trong các trangbịđiện,thôngthườngphảicóhệthốngtựđộngbáotínhiệukhi hệ thống hoạt độngkhôngbìnhthường và/hoặc xuất hiệnhưhỏng.
Phải kiểm trađịnhkỳhoạt động đúngcủa các tín hiệu này bằng cách thử.
Ởtrangbịđiệnkhôngcóngườitrựcthườngxuyênthì các tínhiệunàyđượcđưa về địa điểm cóngười trực.
IV.4.22. Phảicóbảovệmạchdòng điệnđóngcắt,phòngngừakhả năngchúnggâyralàm việcsaicho các thiếtbịkhácdoquá điệnápkhi đóng các cuộn điện từhoặc đóng điện các khí cụ kháchoặc xảy ra ngắn mạch chạm đất.
IV.4.23.Nốiđấttrongmạchnhịthứcủamáybiếndòngnênthựchiệntạimộtđiểmgần máybiến dòng trên dãy hàng kẹphoặc trên các cực của máy biến dòng.
Đối với hệthốngbảovệkhimộtsốmáybiếndòngkếtnối với nhau thìchỉnối đấtởmộtđiểm;trườnghợpnàychophépnốiđấtquabảovệkiểuđánhthủngcó điệnápphóngđiệnkhôngquá1kV với điệntrở100Ωmắcphânmạchđểgiải phóngđiện tích tĩnh điện.
Cuộn thứ cấp của máy biến dòng trung gian cách ly cho phép không nối đất.
IV.4.24.Cuộnthứcấpcủamáybiếnđiệnápphảinốiđấtởđiểmtrungtínhhoặcởmột trong các đầu ra của cuộn dây có yêu cầu nối đất.
Phảithựchiệnnốiđấtcuộndâythứcấpcủamáybiếnđiệnápởđiểmgầnmáy biến điện áp, trên hàng kẹp hoặc trên cực của máy biến điện áp.
Chophépnốichungmạchnhịthứđượcnốiđấtcủamộtvàimáybiếnđiệnáptrongcùngmộttrangbịphânphốivàomộtthanhnốiđấtchung.Nếuthanhnối đấtnàycóliênhệ với các trangbịphânphốikhácvànằmởgiankhácnhau(Ví dụ các tủbảngrơlecủa các trangbịphânphốicócấpđiệnápkhácnhau)thì thông thường các thanh đó không cần nối với nhau.
Đối với máybiếnđiệnáplàmnguồncấpđiệnthaotácxoaychiều,nếukhông yêucầucónốiđấtlàmviệcởmộttrong các cựccủamạchđiệnthaotácthì việcnốiđấtbảovệcuộndâythứcấpmáybiếnđiệnápphảinốiquabảovệ kiểuđánhthủng.
IV.4.25.Máybiến điệnáp phải đượcbảovệ chống ngắnmạchởmạch nhịthứbằng áptômát. Áptômátđượcđặtởtấtcả các dâydẫnkhôngnốiđấtvàđặtởsauhàngkẹp,trừmạchthứtựkhông(tamgiáchở)củamáybiếnđiệnáptronglướicódòngđiện chạmđấtlớn.
Đối với các mạch điện áp không rẽnhánh cho phép không đặt áptômát.
Trongmạchnhịthứcủamáybiếnđiệnápphảicókhảnăngtrụngthấyđượcchỗ cắt (cầu dao, chỗ nốikiểu cắm v.v.).
Khôngchophépđặtthiếtbịcókhảnănglàmđứtmạchdâydẫngiữamáybiến điệnápvàchỗnốiđất của mạch nhị thứ.
IV.4.26.Trênmáybiếnđiệnápđặtởlướiđiệncódòngđiệnchạmđấtnhỏ,khôngcóbù dòngđiệnđiệndung(Vídụlướiđiệntừkhốimáyphát-máybiếnáp,lướiđiện tựdùngcủanhàmáyđiệnvàtrạmđiện)khicầnthiếtphảiđặtbảovệchốngquá điệnápkhi điểmtrungtínhtựdichuyển.Cóthểthựchiệnbảovệbằngcáchmắc một điện trở thuần vào mạch tam giác hở.
IV.4.27. Mạch nhị thứ của máy biến điện áp đường dây từ 220kV trở lên phải có dự phòng từ máy biếnđiện áp khác.
Chophépthựchiệndựphònglẫnnhaugiữa các máybiếnđiệnápđườngdây nếu công suất của chúngđủ cho phụ tải củamạch nhị thứ.
IV.4.28.Máy biếnđiện áp phải có kiểm tra đứt mạch điện áp.
Máybiếnđiệnápcấpđiệnchobảovệrơlephảiđượctrangbịnhữngthiếtbịnêu trongĐiềuIV.2.8.
Khôngkểcóhaykhôngcó các thiếtbịnêutrên,mạchđiệnápphảicónhữngtín hiệu sau:
• Khi cắt áptômát - căncứ vào tiếpđiểmphụ của chúng.
• Khirơlelặplạicủadaocáchlythanhcáikhônglàmviệc-căncứvàothiếtbị kiểm trađứt mạch điều khiển và mạch rơle lặp lại.
• Khihưhỏngcầuchảyđặtởmạchcuộncaoápcủamáybiếnđiệnáp-căncứ vào các thiết bị trung tâm.
IV.4.29.Ởnhữngnơichịutácđộngvađậpvàrung độngphảicóbiệnphápchốnghư hỏngchỗnốitiếpxúccủadâydẫn,chốngrơletácđộngsai,cũngnhưchốngmài mòn theo thời gian của thiết bị và đồng hồ đo.
IV.4.30.Trêntủbảngđiện,ởphíamặtvậnhànhphảighirõchúngthuộcvềmạchnào, nhiệmvụ củachúng,sốthứ tự tủbảng điện; còn trên các khí cụđặttrongtủ bảng điện phải có nhãn mác phù hợp với sơ đồ.
Ký hiệu các chức năng bảo vệ và tự động
(Chi tiếtthamkhảo tiêu chuẩn IEC 617; IEEE C37.2-1991; IEEE C37.2-1979)
Theo tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, các chức năng bảo vệ và tự động đượckýhiệu bằng các mã số và chữ theo danh mục dưới đây:
1: Phần tử chỉhuy khởi động
2: Rơletrunggian(chỉ huy đónghoặckhởi động) có trễ thời gian
3: Rơle liênđộng hoặc kiểm tra
4: Côngtắctơ chính
5: Thiết bị làm ngưnghoạt động
6: Máy cắt khởi động
7: Rơle tăng tỷ lệ
8: Thiết bị cách ly nguồnđiềukhiển
9: Thiết bị phục hồi
10:Đóng cắt phốihợp thiết bị
11:Thiết bịđa chứcnăng
12:Thiết bịchốngvượt tốc
13:Thiết bịtácđộng theo tốc độ đồngbộ
14: Chức nănggiảmtốc độ
15:Thiết bịbỏmtốc độhoặc tần số phù hợp với thiết bịsonghành
16:Dự phòng cho tương lai hiệnchưa sửdụng
17:Khóa đóng cắt mạch shunt hoặc phóng điện
18:Thiết bịgia tốc hoặc giảmtốc độ đóng
19: Côngtắctơ khởi động thiết bị có quá độ (thiết bị khởi động qua nhiều mức tăng dần)
20:Vanvận hành bằng điện
21.Rơlekhoảng cách
22: Mắy cắt tácđộng điều khiển cân bằng
23:Thiết bịđiều khiểnnhiệt độ
24: Rơle tỷsố V/Hz (điện áp/tần số), chứcnăng quá kích thích
25: Chức năngkiểm trađồng bộ
26: Chức năngbảovệ
27: Chức năngbảovệ kémáp
28: Bộ giámsát ngọnlửa (Vớituabinkhíhoặc nồi hơi)
29: Côngtắctơ tạo cách ly
30: Rơle tín hiệu (khôngtự giải trừ được)
31: Bộ kích mở cách ly (kích mở thyristor)
32: Chức năngđịnh hướngcôngsuất
33:Khóavịtrí
34:Thiết bịđặt lịch trình làmviệc
35: Cổgópchổi than hoặcvànhxuyến trượtcóchổi than
36: Rơle phân cực
37: Chức năngbảovệ kémáp hoặc kémcông suất
38: Chức năngđonhiệt độ vòng bi hoặc gối trục
39: Chức năngđo độ rung
40: Chức năngbảovệ chống mất kích từ
41: Máy cắt dập từ
42: Máy cắt khởiđộng máy hoặc thiết bị
43:Thiết bịchuyểnđổihoặc chọn mạch điều khiển bằngtay
44: Rơlekhởi động khối chứcnăng kế tiếp vào thay thế
45: Rơle giám sát tình trạng không khí (khúi, lửa, chất nổ v.v.)
46: Rơle dòngđiện thứtự nghịchhoặcbộ lọc dòng điệnthứ tự thuận
47: Rơleđiện áp thứ tự nghịch hoặc bộ lọcđiện áp thứtự thuận
48: Rơle bảo vệduy trì trình tự
49: Rơlenhiệt (bảo vệquá nhiệt)
50: Bảo vệquádòngcắt nhanh
50N: Bảo vệquá dòng cắt nhanh chạmđất
51: Bảo vệquá dòng (xoay chiều) có thời gian
51N: Bảo vệquá dòng chạmđất có thờigianduy trì
52: Máy cắt dòngđiện xoay chiều
53: Rơle cưỡng bức kích thíchđiện trường cho máy điện một chiều
54:Thiết bịchuyển sốcơ khíđược điều khiển bằngđiện
55: Rơle hệsố công suất
56: Rơleđiều khiển áp dụng điệntrường kích thích cho động cơ xoay chiều
57:Thiết bịnối đấthoặc làm ngắn mạch
58: Rơlengăn chặnhưhỏng chỉnhlưu
59: Rơlequáđiện áp
60: Rơle cân bằngđiện áp hoặc dòngđiện
61: Cảmbiến hoặc khóa đóng cắt theo mật độ khí
62: Rơle duy trì thời gian đónghoặc mở tiếpđiểm
63: Rơle áp lực (Buchholz)
64: Rơle phát hiện chạmđất
64R: Bảo vệ chống chạmđất cho cuộn rôto
64G: Bảo vệ chống chạmđất cho cuộn stato
65: Bộđiềutốc
66: Chức năngđếm số lần khởi động trong một giờ
67: Rơle bảo vệquá dòng có hướng
67N: Rơlebảovệ quá dòng chạmđất có hướng
68: Rơle khóa
69:Thiết bịcho phép điều khiển
70: Biến trở
71: Rơle mức dầu
72: Máy cắt điện một chiều
73:Tiếp điểm cótrở chịudòngtải
74: Rơle cảnh báo (rơle tín hiệu)
75: Cơ cấuthay đổi vịtrí
76: Rơle bảo vệquádòng một chiều
77:Thiết bịđoxa
78: Rơle bảo vệgóclệch pha
79: Rơle tựđóng lại (điện xoay chiều)
80:Thiết bịchuyểnđổi theo trào lưu chạyqua
81: Rơle tần số
82: Rơle đóng lặp lại theo mức mang tải mạch điện mộtchiều
83: Rơle chuyển đổihoặc chọnđiều khiển tựđộng
84: Bộđiều áp máy biến áp (OLTC)
85: Rơlenhận thông tin phối hợptácđộng từbảovệ đầuđối diện
86: Rơle khóa đầu ra
87: Bảo vệsolệch
87B: Rơlebảovệ so lệch thanh cái
87G: Rơlebảovệ so lệch máy phát
87L: Rơle bảovệ so lệch đườngdây
87M: Rơlebảovệ so lệch động cơ
87T: Rơle bảovệ so lệch máy biến áp
87TG:Rơlebảovệsolệchhạnchếmáybiếnápchạmđất(chỉgiớihạnchocuộndâyđấu sao có nối đất)
88:Động cơ phụhoặc máy phát động cơ
89:Khóa đóng cắt mạch
90: Rơleđiều chỉnh (điện áp, dòng điện, công suất, tốc độ, tần số, nhiệt độ)
91: Rơleđiện áp có hướng
92: Rơleđiện áp và côngsuất có hướng
93: Các chức năng tiếp điểm thayđổi kích thích
94: Rơle cắt đầu ra
95:Chứcnăngđồngbộ(chođộngcơđồngbộcótảinhỏvàquán tínhnhỏ)bằnghiệuứng mômen từ trở
96: Chức năng tự động đổi tải cơ học
Ví dụ: F21
Bảo vệkhoảngcách
Chức năng (Function)./.
