Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › 762/QĐ-UBND

Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 762/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 01/06/2018
Người ký Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/06/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 762/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 01 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 ĐÔ THỊ PHÁT DIỆM, HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 960/TTr-SXD ngày 30/5/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:

1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

2. Phạm vi ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch

Vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc phạm vi các tuyến đường 2 bên sông Phát Diệm, sông Lưu Phương, sông Tân Thành trong đồ án quy hoạch phân khu Đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (đoạn từ Km0+00 đến Km3.220).

3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch

3.1. Đối với tuyến đường Phát Diệm

a) Đoạn từ Km 0+00 ÷ Km 0+980:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+9m+6m)x2 + B(sông) = 42,0m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6,0m; B(mặt đường) = 9,0m; B(vỉa hè giáp sông) = 6,0m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5,5m+10,5m+5,0m)x2 + B(sông)= (42,0m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5,0m).

b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +3m+7m+3m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 3,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải) = 3,0m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +1m+7m+5m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải)= 5,0m; B(sông) trung bình từ 21m đến 25m).

c) Đoạn từ Km 1+300 ÷ Km 1+990:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(3m+6m+3m)x2 + B(sông) - (24m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 3m; B(mặt đường) = 6m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5m+7m)x2 +B(sông)= 24m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên) = 5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) = 1m; B(sông) trung bình từ 12m đến 22m).

d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m +7m + 0.5m)x2 +B(sông tb 8m) = (23m + B(sông tb =8m))- (Trong đó: B(vỉa hè) = 4m; B(mặt đường)= 7m; B(lan can) = 0,5m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(4,5m+7m)x2 + B(sông) = 23m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên)= 4,5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 3m đến 15m).

e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (6m+9m+6m)x2 +B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 9m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+10,5m+5m)x2 + B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B (mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 9m đến 11m).

3.2. Đối với tuyến đường Lưu Phương

a) Đoạn từ Km 0+00 Km 0+980:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+12m+10m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m+B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12m; B(vỉa hè giáp sông)= 10m.

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(10m +12m +6m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m + B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 10m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) 6m.

b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(5m+14m +5m)x2+B(sông tb 15m)= (48m + B(sông tb 15m))- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường)=14m; B(vỉa hè giáp sông)= 5m).

- Mặt cắt đề nghị điều chỉnh: B=(6m +12m +6m)x2 + B(sông)= 48m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).

c) Đoạn từ Km 1+300÷ Km 1+990:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m+7m+1,5m)x2 +B(sông tb 15m)= 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)=1,5m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: (4,5m+7m+1,0m)x2 +B(sông tb 15m) = 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4,5m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1,0m).

d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (4m+7m+2,5m)x2 + B(sông tb 8m)= (27m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 2,5m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+7m+1m)x2 + B(sông)=27m + B(sông)- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) =7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m; B(sông) trung bình từ 3m đến 14m).

e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3m)x2 +B(sông) = 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 5m; B(mặt đường)= 14m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5m+12m+5m)x2 + B(sông)= 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).

3.3. Đối với tuyến đường Tân Thành

a) Đoạn từ Km0+00 ÷ Km0+980:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B =(6m+12.5m+6m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12.5m; B(vỉa hè giáp sông)=6m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (9m+10,5m+5m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 9m; B(mặt đường)= 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m).

b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km1+300:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+10,5m+4m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(Vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái) =14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải) =4m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+10,5m+4,5m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) =10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải)= 4,5m; B(sông) trung bình từ 22m đến 24m).

c) Đoạn từ Km1+300 đến Km1+990:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+6m+3m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B (vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) =6m; B(vỉa hè bên phải) =3m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+2,5m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải)= 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)=2,5m; B(sông) trung bình từ 19m đến 25m).

d) Đoạn từ Km1+990 đến Km3+220:

- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (3m+4m+1m)x2 + B(sông tb 4m) 16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 3m; B(mặt đường)= 4m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(2m+6m)x2 + B(sông)=16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 2m; B(mặt đường)= 6m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 2m đến 7m).

e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:

- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+2m) +B(sông tb 4m) + (1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 2m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)= 4m).

- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (6,5m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 6,5m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải) =4m; B(sông) trung bình từ 9m đến 10m).

(Sơ đồ và mặt cắt các tuyến đường điều chỉnh theo hồ sơ trình duyệt)

Điều 2. Giao UBND huyện Kim Sơn chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Kim Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
B/36.QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

Từ khóa:
762/QĐ-UBND Quyết định 762/QĐ-UBND Quyết định số 762/QĐ-UBND Quyết định 762/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định số 762/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định 762 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 762/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 01/06/2018
Người ký Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 762/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 01/06/2018
Người ký Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
  • Điều 2. Giao UBND huyện Kim Sơn chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Kim Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan