Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›03/2024/QĐ-UBND

Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành18/01/2024
Người kýHoàng Hải Minh
Ngày hiệu lực 29/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:18/01/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TVTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Báo Thừa Thiên Huế;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP: LĐ;
- Lưu: VT, QH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Hải Minh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung về phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực kiến trúc; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý kiến trúc, gồm: công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về quản lý kiến trúc

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về kiến trúc trên địa bàn tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan đối với các nội dung công tác quản lý kiến trúc có quy định phải lấy ý kiến.

2. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý nhà nước về kiến trúc theo địa bàn quản lý, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng; Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan đối với công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc có quy định phải lấy ý kiến.

Chương II

CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ

Điều 4. Tổ chức lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

b) Tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu kiến trúc để làm cơ sở lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

c) Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phù hợp tình hình, điều kiện thực tế.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có đề xuất đưa công trình kiến trúc vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị thì gửi yêu cầu bằng văn bản kèm theo hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc đến Sở Xây dựng để rà soát, đánh giá.

Điều 5. Lấy ý kiến về danh mục công trình kiến trúc có giá trị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc và danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn mình quản lý.

2. Các ý kiến đóng góp của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ và tổng hợp, tiếp thu, giải trình bằng văn bản để trình Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh thẩm định.

Điều 6. Thẩm định và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị

1. Đại diện Sở Xây dựng giúp Hội đồng thẩm định lập báo cáo thẩm định gửi Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

2. Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị căn cứ kết quả thẩm định tiếp thu, giải trình và hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

Điều 7. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xây dựng dự toán lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định.

2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Bố trí kinh phí hỗ trợ bảo vệ, giữ gìn, tu bổ công trình cho chủ sở hữu, người sử dụng công trình kiến trúc thuộc danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

Chương III

QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lập:

1. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị; quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn. Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, tổ chức có liên quan; thành lập hội đồng để thẩm định và lập báo cáo thẩm định.

2. Sở Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc

1. Cơ quan tài chính các cấp thẩm định dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc theo đề nghị của Cơ quan tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Căn cứ khả năng ngân sách và theo đề nghị của cơ quan tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc, cơ quan tài chính đề nghị UBND các cấp bố trí kinh phí lập Quy chế kiến trúc theo thẩm quyền và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc

Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn mình quản lý.

Điều 12. Rà soát, điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc

Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Kết quả rà soát, đánh giá phải báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản. Sở Xây dựng tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc của cơ quan tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc.

Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
03/2024/QĐ-UBNDQuyết định 03/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2024/QĐ-UBNDQuyết định 03/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 03 2024 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2024/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành18/01/2024
                            Người kýHoàng Hải Minh
                            Ngày hiệu lực 29/01/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2024/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành18/01/2024
                                                  Người kýHoàng Hải Minh
                                                  Ngày hiệu lực 29/01/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm thi hành
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về quản lý kiến trúc
                                                  • Điều 4. Tổ chức lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị
                                                  • Điều 5. Lấy ý kiến về danh mục công trình kiến trúc có giá trị
                                                  • Điều 6. Thẩm định và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị
                                                  • Điều 7. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị
                                                  • Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc
                                                  • Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc
                                                  • Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc
                                                  • Điều 12. Rà soát, điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan