Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Vi phạm hành chính › 4579/LĐTBXH-PCTNXH

Công văn 4579/LĐTBXH-PCTNXH năm 2015 về góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 4579/LĐTBXH-PCTNXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 09/11/2015
Người ký Nguyễn Trọng Đàm
Ngày hiệu lực 09/11/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/11/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4579/LĐTBXH-PCTNXH
V/v góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi:

…………………..…………………………..………………
…………………..…………………………..………………

Thực hiện Chương trình công tác năm 2015 của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Để tiếp tục hoàn thiện dự thảo Nghị định, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Quý cơ quan góp ý cho Dự thảo Nghị định nói trên (dự thảo Nghị định gửi kèm).

Văn bản góp ý gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội), số 2 Đinh Lễ, Hoàn Kiếm, Hà Nội; đồng thời gửi qua thư điện tử: [email protected] trước ngày 18/11/2015 để tổng hợp.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KG-VX);
- Lưu: VT, Cục PCTNXH (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Đàm

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2015

DỰ THẢO 4
01/11/2015

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 221/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, sau 01 (một) tháng kể từ ngày bắt đầu chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy từ lần thứ (02) hai trở lên trong vòng 30 ngày.

3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.”

2. Điểm c khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Trường hợp chưa xác định được nơi cư trú ổn định của người vi phạm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện sử dụng trái phép ma túy quyết định việc giao người vi phạm cho cơ sở xã hội gần nhất quản lý trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tiến hành xác định nơi cư trú ổn định của người đó. Công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức bàn giao người vi phạm cho cơ sở xã hội quản lý. Trong thời hạn tối đa là 03 (ba) ngày làm việc, nếu xác định được nơi cư trú ổn định thì thực hiện theo điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này; nếu không xác định được nơi cư trú ổn định theo địa chỉ mà người vi phạm tường trình thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này. Tiêu chí xác định người không có nơi cư trú ổn định và trình tự, thủ tục xác định người không có nơi cư trú ổn định thực hiện theo quy định của Bộ Công an.”

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Đối với trường hợp xác định được nơi cư trú ổn định:

a) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về tình trạng nghiện ma túy của họ;

c) Phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này về tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này hoặc Biên bản vi phạm về việc sử dụng trái phép chất ma túy từ lần thứ 02 (hai) trở lên đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

d) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này hoặc Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Đối với trường hợp không xác định được nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Biên bản vi phạm về việc sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này về tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Tài liệu xác minh người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan lập hồ sơ”.

3. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Người có thẩm quyền xác định người nghiện ma túy là bác sỹ, y sĩ, có chứng nhận hoặc chứng chỉ tập huấn về chẩn đoán, điều trị cắt cơn nghiện ma túy do cơ quan có thẩm quyền cấp, làm việc tại: các trạm y tế cấp xã; cơ sở y tế của ngành công an; cơ sở y tế quân y, quân dân y; phòng khám khu vực, bệnh viện cấp huyện trở lên, phòng y tế của các cơ sở cai nghiện được thành lập theo quy định của pháp luật.”

4. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại Điều 11 Nghị định này, cơ quan lập hồ sơ đánh bút lục hồ sơ, lập thành hai bản và chuyển kèm theo văn bản của cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:

a) Đối với hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì chuyển bản gốc hồ sơ tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cư trú ổn định để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; bản sao hồ sơ được lưu tại cơ quan lập hồ sơ;

b) Đối với hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này thì chuyển bản gốc hồ sơ tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi cơ quan lập hồ sơ đóng trụ sở để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; bản sao của hồ sơ được lưu tại cơ quan lập hồ sơ.”

5. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Chuyển hồ sơ, đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

a) Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nếu có căn cứ cho rằng hồ sơ chưa đủ cơ sở để đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì gửi văn bản tới Trưởng phòng Tư pháp cùng cấp đề nghị bổ sung, giải trình. Sau 02 ngày làm việc, nếu Trưởng phòng Tư pháp không có văn bản bổ sung, giải trình thì Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho Trưởng phòng Tư pháp đồng thời thông báo bằng văn bản cho người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Trường hợp hồ sơ bảo đảm cơ sở pháp lý thì Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện căn cứ vào độ tuổi, tình trạng nghiện, tình trạng sức khỏe, tình trạng học tập, tình trạng việc làm, tình trạng gia đình, lịch sử vi phạm pháp luật của người vi phạm được ghi trong Bản tóm tắt lý lịch quy định tại Mục a Khoản 1 và Mục a Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này để đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Tòa án nhân dân cấp huyện phải được lập thành văn bản, trong đó ghi cụ thể thời gian đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, căn cứ đề xuất thời hạn áp dụng, các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2. Chuyển hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ bảo đảm cơ sở pháp lý thì trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chuyển gốc hồ sơ cùng văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và bản sao lưu tại phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bổ sung, giải trình bằng văn bản.”

7. Điểm c Khoản 1 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Chỉ đạo Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tư pháp và Công an cấp tỉnh bố trí nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm thực hiện công tác lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật xử lý vi phạm hành chính;”

8. Bãi bỏ Điều 5.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an có trách nhiệm quy định chi tiết các nội dung được giao trong Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng       năm 2015.

2. Bãi bỏ đoạn 2 Điều 37 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website: Chính phủ, BLĐTBXH;
- Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Từ khóa:
4579/LĐTBXH-PCTNXH Công văn 4579/LĐTBXH-PCTNXH Công văn số 4579/LĐTBXH-PCTNXH Công văn 4579/LĐTBXH-PCTNXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn số 4579/LĐTBXH-PCTNXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn 4579 LĐTBXH PCTNXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Công văn 4579/LĐTBXH-PCTNXH năm 2015 về góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4579/LĐTBXH-PCTNXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 09/11/2015
Người ký Nguyễn Trọng Đàm
Ngày hiệu lực 09/11/2015
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 4579/LĐTBXH-PCTNXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 09/11/2015
Người ký Nguyễn Trọng Đàm
Ngày hiệu lực 09/11/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP
  • Điều 2. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan