Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa - Xã hội › 3009/LĐTBXH-VPQGGN

Công văn 3009/LĐTBXH-VPQGGN năm 2022 về xây dựng kế hoạch, đề xuất kinh phí năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3009/LĐTBXH-VPQGGN
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 05/08/2022
Người ký Lê Văn Thành
Ngày hiệu lực 05/08/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/08/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3009/LĐTBXH-VPQGGN
V/v xây dựng kế hoạch, đề xuất kinh phí năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2022

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, tổng hợp) xây dựng kế hoạch và đề xuất kinh phí năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (Sau đây gọi tắt là Chương trình) như sau:

1. Nguyên tắc

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2023 trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 7 tháng đầu năm 2022, ước thực hiện cả năm 2022 theo tình hình thực tế của địa phương.

- Đề xuất kinh phí năm 2023 thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định liên quan; phù hợp khả năng bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nguồn vốn sự nghiệp, nguồn vốn đầu tư phát triển theo Quyết số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia), khả năng bố trí vốn từ ngân sách địa phương và huy động nguồn lực khác. Trong đó, đối tượng phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương năm 2023 cho các địa phương như sau:

(1) Các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

(2) 22 huyện nghèo thuộc 17 tỉnh thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022-2025 theo Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

(3) Các tỉnh chưa tự cân đối ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam (riêng đối với tỉnh Khánh Hòa hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu bảo dưỡng các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo).

Số liệu đầu vào để phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nội dung Kế hoạch

(Chi tiết theo đề cương và các biểu mẫu kèm theo công văn này).

Kế hoạch thực hiện Chương trình và đề xuất kinh phí năm 2023 của địa phương đề nghị gửi về cơ quan chủ quản Chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, địa chỉ: số 35 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, thư điện tử: [email protected]) trước ngày 15 tháng 8 năm 2021 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ: KHĐT, TC (để phối hợp);
- Sở LĐTBXH các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ KHTC, VPQGGN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Văn Thanh

 

BIỂU SỐ I

CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2023

TT

Chỉ tiêu/nhiệm vụ

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện 2021

Ước Thực hiện năm 2022

Dự kiến Kế hoạch năm 2023

Đơn vị thực hiện

Kế hoạch

Ước thực hiện 7 tháng

Ước TH 7 tháng so với cùng kỳ năm 2021 (%)

Ước thực hiện cả năm

Ước TH cả năm so với kế hoạch năm 2021 (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Số hộ nghèo

hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ hộ nghèo

%

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Số hộ cận nghèo

hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Số hộ nghèo dân tộc thiểu số

hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

3,1

Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số

%

 

 

 

 

 

 

 

 

3,2

Tỷ trọng hộ nghèo dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo

%

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tổng số huyện nghèo

huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

%

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Số huyện nghèo thoát nghèo (ra khỏi danh sách huyện nghèo)

huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tổng số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo

Xã

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới

Xã

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2

Số xã ĐBKK thoát nghèo

Xã

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo

Người

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Người

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Số lao động được hỗ trợ tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm; kết nối việc làm

Người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Trong đó: Hỗ trợ kết nối việc làm thành công (có giao kết hợp đồng lao động)

Người

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của các xã thuộc huyện nghèo, xã ĐBKK vùng ven biển, hải đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi

%

 

 

 

 

 

 

 

 

9.2

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng gày còm

%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
3009/LĐTBXH-VPQGGN Công văn 3009/LĐTBXH-VPQGGN Công văn số 3009/LĐTBXH-VPQGGN Công văn 3009/LĐTBXH-VPQGGN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn số 3009/LĐTBXH-VPQGGN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn 3009 LĐTBXH VPQGGN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3009/LĐTBXH-VPQGGN
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 05/08/2022
Người ký Lê Văn Thành
Ngày hiệu lực 05/08/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3009/LĐTBXH-VPQGGN
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 05/08/2022
Người ký Lê Văn Thành
Ngày hiệu lực 05/08/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan