Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›73/QĐ-UBND

Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu73/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành13/01/2026
Người kýĐinh Công Sứ
Ngày hiệu lực 13/01/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/01/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BANNHÂNDÂN
TỈNH PHÚ
THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/QĐ-UBND

PhúThọ,ngày13tháng01năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, XÃ KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chínhquyền địa phương ngày16/6/2025;

Căn cứ Quyết định quyđịnh số 14/2025/QĐ-UBND ngày02/7/2025của UBNDtỉnh Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Sở Dântộc vàTôngiáotỉnh PhúThọ;

Căncứ Nghị địnhsố 272/2025/NĐ-CPngày16/10/2025củaChínhphủ Về phân địnhvùngđồngbàodântộcthiểusố vàmiềnnúigiaiđoạn2026-2030;

Theođề nghị của Giámđốc Sở Dântộc vàtôngiáotại Tờ trìnhsố 02/TTr-SDTTGngày12/01/2026.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt danh sách 2.094 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 745 thôn đặc biệt khó khăn; 72 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bao gồm: 09 xã khu vực I, 11 xã khu vực II, 52 xã khu vực III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030

(Chitiết tại phụ lục kèmtheo).

Điều 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 10, Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.

Điều 3. Hiệu lực áp dụng

1. Danh sách thôn, xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được công bố theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày ký và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.

2. Danh sách này là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách có liên quan khác của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN, các thành viên của UBMTTQ VN tỉnh;
- Chánh VP, Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX10.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đinh Công Sứ

 

DANH SÁCH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI; XÃ KHU VỰC I, II, III GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

(Kèm Quyết định số: 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

TT

Tên xã, phường, đặc khu

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

Số thôn DTTS&MN

Thuộc khu vực

Dân tộc thiểu số

Miền núi

Tổng số thôn

Số thôn ĐBKK

 

Tổng cộng

 

72

29

2.094

745

I

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùngDTTS&MN

 

 

 

105

-

1

Xã Bằng Luân

 

 

 

13

 

2

Xã Bình Xuyên

 

 

 

2

 

3

Xã Chân Mộng

 

 

 

8

 

4

Xã Chí Đám

 

 

 

1

 

5

Xã Đan Thượng

 

 

 

9

 

6

Xã Đào Xá

 

 

 

1

 

7

Xã Đoan Hùng

 

 

 

1

 

8

Xã Đồng Lương

 

 

 

1

 

9

Xã Đông Thành

 

 

 

1

 

10

Xã Hạ Hoà

 

 

 

8

 

11

Xã Hải Lựu

 

 

 

3

 

12

Xã Hiền Lương

 

 

 

5

 

13

Xã Hoàng Cương

 

 

 

2

 

14

Xã Hợp Lý

 

 

 

6

 

15

Xã Lập Thạch

 

 

 

1

 

16

Xã Phú Khê

 

 

 

1

 

17

Xã Quảng Yên

 

 

 

10

 

18

Xã Tam Dương Bắc

 

 

 

1

 

19

Xã Tam Sơn

 

 

 

1

 

20

Xã Tây Cốc

 

 

 

8

 

21

Xã Thái Hoà

 

 

 

2

 

22

Xã Thanh Ba

 

 

 

4

 

23

Xã Thọ Văn

 

 

 

1

 

24

Xã Vân Bán

 

 

 

2

 

25

Xã Văn Lang

 

 

 

1

 

26

Xã Vĩnh Chân

 

 

 

2

 

27

Xã Yên Kỳ

 

 

 

10

 

II

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

72

72

29

1.989

745

 

Xã khu vực I

9

9

0

238

1

 

Xã khu vực II

11

11

-

270

13

 

Xã khu vực III

52

52

29

1.481

731

III

Chi tiết

 

72

29

1.989

745

1

Phường Tân Hoà

I

X

 

22

-

2

Xã Võ Miếu

II

X

 

39

1

3

Xã Sơn Lương

III

X

 

44

22

4

Xã Bình Tuyền

II

X

 

8

-

5

Xã Văn Miếu

III

X

X

30

18

6

Xã Thung Nai

III

X

X

20

2

7

Xã Mường Thàng

III

X

X

36

12

8

Xã Pà Cò

III

X

X

18

18

9

Xã Minh Hòa

III

X

 

28

-

10

Xã Long Cốc

III

X

X

20

10

11

Xã Xuân Đài

III

X

X

27

19

12

Xã Đà Bắc

III

X

X

34

9

13

Xã Tân Pheo

III

X

X

19

18

14

Xã Đức Nhàn

III

X

X

17

17

15

Xã Mường Động

III

X

X

33

13

16

Xã Yên Trị

III

X

 

37

-

17

Xã Mường Bi

III

X

X

28

13

18

Xã Đại Đình

II

X

 

16

-

19

Phường Kỳ Sơn

II

X

 

30

6

20

Xã Tiền Phong

III

X

X

14

14

21

Xã Mường Hoa

III

X

X

15

15

22

Xã Cao Dương

I

X

 

48

-

23

Xã Nhân Nghĩa

III

X

 

28

16

24

Xã Bao La

III

X

X

23

14

25

Xã Hợp Kim

III

X

 

23

14

26

Xã Thượng Cốc

III

X

 

27

16

27

Xã Quyết Thắng

III

X

 

38

31

28

Xã Mai Hạ

III

X

X

15

-

29

Xã Vân Sơn

III

X

X

26

20

30

Xã Ngọc Sơn

III

X

X

16

16

31

Xã Trung Sơn

III

X

X

15

13

32

Xã Đạo Trù

I

X

 

17

-

33

Xã Thượng Long

III

X

 

29

5

34

Xã Tu Vũ

I

X

 

10

-

35

Xã Quy Đức

III

X

X

20

20

36

Xã Kim Bôi

III

X

 

36

10

37

Xã Xuân Viên

III

X

 

26

14

38

Xã Hương Cần

III

X

 

31

16

39

Xã Lương Sơn

II

X

 

44

-

40

Xã Nật Sơn

III

X

X

39

24

41

Xã Cao Phong

III

X

X

30

8

42

Xã Dũng Tiến

III

X

 

23

15

43

Xã Thu Cúc

III

X

X

17

10

44

Xã Yên Lập

III

X

 

41

12

45

Xã Tân Mai

III

X

X

21

20

46

Xã Đại Đồng

III

X

 

43

6

47

Xã Minh Đài

III

X

 

38

20

48

Xã Yên Lãng

II

X

 

4

-

49

Xã An Nghĩa

II

X

 

29

6

50

Xã An Bình

III

X

 

33

11

51

Xã Yên Sơn

III

X

 

26

16

52

Xã Cao Sơn

III

X

X

17

17

53

Xã Liên Sơn

II

X

 

41

-

54

Xã Tân Lạc

III

X

 

59

8

55

Xã Yên Thủy

II

X

 

23

-

56

Xã Khả Cửu

III

X

X

35

34

57

Xã Tân Sơn

III

X

X

37

22

58

Xã Lạc Sơn

III

X

 

37

12

59

Xã Thanh Sơn

I

X

 

33

-

60

Xã Lai Đồng

III

X

X

31

26

61

Xã Toàn Thắng

III

X

 

22

11

62

Xã Mai Châu

III

X

X

37

16

63

Xã Yên Phú

III

X

 

24

9

64

Xã Tam Đảo

II

X

 

27

-

65

Xã Lạc Thủy

I

X

 

17

-

66

Xã Mường Vang

III

X

X

34

25

67

Xã Cự Đồng

III

X

 

28

4

68

Phường Hòa Bình

I

X

 

36

-

69

Phường Thống Nhất

I

X

 

26

1

70

Xã Thịnh Minh

I

X

 

29

-

71

Xã Lạc Lương

III

X

 

36

-

72

Phường Xuân Hoà

II

X

 

9

-

 

 

Từ khóa:
73/QĐ-UBNDQuyết định 73/QĐ-UBNDQuyết định số 73/QĐ-UBNDQuyết định 73/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định số 73/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định 73 QĐ UBND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu73/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành13/01/2026
                            Người kýĐinh Công Sứ
                            Ngày hiệu lực 13/01/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu73/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành13/01/2026
                                                  Người kýĐinh Công Sứ
                                                  Ngày hiệu lực 13/01/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt danh sách 2.094 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 745 thôn đặc biệt khó khăn; 72 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bao gồm: 09 xã khu vực I, 11 xã khu vực II, 52 xã khu vực III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
                                                  • Điều 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 10, Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.
                                                  • Điều 3. Hiệu lực áp dụng
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan