Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 59/2005/QĐ-UBND

Quyết định 59/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 59/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 20/09/2005
Người ký Huỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 30/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/09/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 59/2005/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 20 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 13/2004/TTLB/BLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 của Liên Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại công văn số: 2773 LS/TC-LĐ ngày 24/5/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định trách nhiệm đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 72/2002/QĐ-UBBT ngày 22/11/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TBXH;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc Tỉnh;
- Đài Phát thanh truyền hình;
- Báo Bình Thuận;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TH, Bình (30b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 59 /2005/QĐ-UBND ngày 20/9/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội.

Điều 2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí theo quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP

Điều 3. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội phải đóng góp các khoản sau:

1. Tiền ăn 210.000 đồng/tháng (7.000 đồng/ngày) trong suốt thời gian chữa trị, cai nghiện.

2. Tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý 01 lần là: 45.000 đồng/người.

3. Tiền thuốc chữa bệnh, thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác 500.000 đồng/người/đợt chữa trị, cai nghiện; Trường hợp đối tượng có sức khỏe yếu phải tăng cường thêm các biện pháp y tế khác hoặc bồi dưỡng theo chế độ của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội thì có thể thu thêm theo thực tế phát sinh theo thoả thuận giữa đối tượng, gia đình và Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.

4. Tiền sinh hoạt văn thể: 100.000 đồng/người/đợt chữa trị, cai nghiện.

5. Tiền điện, nước, vệ sinh: 250.000 đồng/người/đợt chữa trị, cai nghiện.

6. Tiền học văn hoá, học nghề thu theo thực tế (nếu bản thân đối tượng và gia đình có nhu cầu).

7. Tiền đóng góp xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; trang thiết bị: 400.000 đồng/người/đợt chữa trị, cai nghiện.

8. Chi phí quản lý, phục vụ: 1.700.000 đồng/người/đợt chữa trị, cai nghiện.

Chương III

CHẾ ĐỘ MIỄN CHI PHÍ CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN

Điều 4. Đối tượng được xét miễn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2004/TTLT/ BLĐTBXH – BTC ngày 02/11 /2004 như sau:

1. Người chưa thành niên, người già cô đơn, gia đình chính sách và gia đình thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo hiện hành.

2. Người thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.

3. Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân hoặc người giám hộ của người đó.

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.

Điều 5. Thủ tục đề nghị xét miễn: Đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội thuộc diện quy định tại điều 4 phải tự làm đơn hoặc thân nhân, gia đình làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường; thị trấn và Phòng Nội vụ Lao động thương binh xã hội huyện, thành phố nơi đối tượng cư trú gửi cho Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội trình cấp thẩm quyền giải quyết. Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động-Thương binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.

Chương IV

QUẢN LÝ, PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG NGUỒN THU

Điều 6. Toàn bộ số tiền thu từ đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội được quản lý, phân phối, sử dụng như sau:

1. Số tiền thu được tại điểm 7 và điểm 8 Điều 3 được quy thành 100% và sử dụng như sau:

- 50% để chi cho công tác quản lý; bồi dưỡng công theo dõi, chăm sóc bệnh nhân; các khoản chi phục hồi sức khoẻ bệnh nhân tự nguyện.

- 50% dành để chi mua sắm các trang thiết bị y tế phục vụ điều trị, mua sắm các tài sản, vật dụng sinh hoạt cho bệnh nhân tự nguyện.

2. Các khoản thu từ điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Trung tâm giáo dục lao động xã hội có trách nhiệm chi phục vụ trực tiếp cho đối tượng cai nghiện; không được phân phối sử dụng như điểm 7 và điểm 8 Điều 3.

Toàn bộ số thu phát sinh được để lại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội chi cho các nội dung nói trên. Trung tâm giáo dục lao động xã hội thực hiện chế độ kế toán theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

3. Chứng từ thu do cơ quan thuế thống nhất phát hành.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kinh phí để thực hiện các chế độ miễn chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của Ngân sách Tỉnh cho Ngành Lao động-Thương binh và Xã hội.

Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh đề nghị báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Lao động-Thương binh Xã hội, Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

Từ khóa:
59/2005/QĐ-UBND Quyết định 59/2005/QĐ-UBND Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND Quyết định 59/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định 59 2005 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 59/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 20/09/2005
Người ký Huỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 30/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 59/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 20/09/2005
Người ký Huỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 30/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định trách nhiệm đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội”.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 72/2002/QĐ-UBBT ngày 22/11/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội.
  • Điều 2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí theo quy định.
  • Điều 3. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội phải đóng góp các khoản sau:
  • Điều 4. Đối tượng được xét miễn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2004/TTLT/ BLĐTBXH – BTC ngày 02/11 /2004 như sau:
  • Điều 5. Thủ tục đề nghị xét miễn: Đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội thuộc diện quy định tại điều 4 phải tự làm đơn hoặc thân nhân, gia đình làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường; thị trấn và Phòng Nội vụ Lao động thương binh xã hội huyện, thành phố nơi đối tượng cư trú gửi cho Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội trình cấp thẩm quyền giải quyết. Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động-Thương binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.
  • Điều 6. Toàn bộ số tiền thu từ đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội được quản lý, phân phối, sử dụng như sau:
  • Điều 7. Kinh phí để thực hiện các chế độ miễn chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của Ngân sách Tỉnh cho Ngành Lao động-Thương binh và Xã hội.
  • Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh đề nghị báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Lao động-Thương binh Xã hội, Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan