Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›44/2015/QĐ-UBND

Quyết định 44/2015/QĐ-UBND Quy định khen thưởng thành tích đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương và xã hội do Tỉnh Đồng Nai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu44/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành02/12/2015
Người kýĐinh Quốc Thái
Ngày hiệu lực 12/12/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/12/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2015/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 02 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐÓNG GÓP VỀ CÔNG SỨC, ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1458/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng thành tích đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương và xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

QUY ĐỊNH

KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐÓNG GÓP VỀ CÔNG SỨC, ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình xét, hình thức khen thưởng gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Gia đình đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định này tùy theo mức độ sẽ được Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh); Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, khen thưởng.

Điều 3. Nguyên tắc xét, khen thưởng

1. Việc xét, khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời, công khai, công bằng, dân chủ có tác dụng động viên nêu gương.

2. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được.

3. Việc xét khen thưởng phải đảm bảo phù hợp với từng mức hạng, tương xứng với mức độ công lao đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp chung của tỉnh; công lao đóng góp cao thì hình thức khen thưởng cao; không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới đến mức cao.

4. Trường hợp trong năm đã được tặng bằng khen của UBND tỉnh, giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thì lần sau đóng góp phải cao hơn lần trước (ít nhất 20%);

5. Đối với thành tích vận động, đóng góp ngày công lao động sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể (theo quy đổi giá trị ngày công ra tiền công).

6. Tập thể đóng góp cho địa phương, cơ quan nào, địa phương, cơ quan đó khen thưởng.

Chương II

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, KHEN THƯỞNG

Điều 4. Hình thức khen thưởng

Hình thức khen thưởng áp dụng theo Quy định này gồm có:

1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

2. Bằng khen của UBND tỉnh;

3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

4. Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện;

5. Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã.

Điều 5. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét khen thưởng đối với bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. Tiêu chuẩn

Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (bao gồm phần giá trị đất được tính trong tổng mức vốn đầu tư đã đóng góp cho địa phương thực hiện các dự án theo hình thức xã hội hóa).

2. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản đối với bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Điều 61 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 6. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét khen thưởng đối với bằng khen của UBND tỉnh

1. Tiêu chuẩn

Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có giá trị từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (bao gồm phần giá trị đất được tính trong tổng mức vốn đầu tư đã đóng góp cho địa phương thực hiện các dự án theo hình thức xã hội hóa). Trường hợp trong năm đã được tặng bằng khen thì lần sau đóng góp phải cao hơn lần trước (ít nhất 20%).

2. Hồ sơ

a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện;

b) Bản báo cáo tóm tắt thành tích do cá nhân đại diện cho gia đình hoặc do cơ quan trình khen thưởng ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản;

c) Biên bản thẩm định thành tích của cơ quan trình khen thưởng.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian xử lý: 15 ngày làm việc.

Điều 7. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét khen thưởng đối với giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã

1. Tiêu chuẩn

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND cấp huyện để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng (bao gồm phần giá trị đất được tính trong tổng mức vốn đầu tư đã đóng góp cho địa phương thực hiện các dự án theo hình thức xã hội hóa);

b) Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

2. Hồ sơ

a) Tờ trình của người hoặc cơ quan, đơn vị được phân công lập hồ sơ khen thưởng;

b) Bản báo cáo tóm tắt thành tích do cá nhân hoặc đơn vị được phân công lập hồ sơ trình khen thưởng ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản;

c) Biên bản thẩm định thành tích của cơ quan, đơn vị được phân công lập hồ sơ trình khen thưởng.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian xử lý: 15 ngày làm việc.

Điều 8. Trình tự xét khen thưởng

1. Cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn khen thưởng tại Quy định này để xét, khen thưởng đối với gia đình đạt thành tích theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xét, khen thưởng.

2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp tiếp nhận, thẩm định, trình cấp trên quyết định.

Điều 9. Kinh phí khen thưởng, mức thưởng

Thực hiện theo quy định hiện hành về mức tiền thưởng đối với bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen của UBND tỉnh; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phát hiện, nhân rộng điển hình, chủ động xét, khen thưởng hoặc làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.

2. Đơn vị đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về thành tích của gia đình được đề nghị khen thưởng. Tập thể, cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Trường hợp gian dối trong việc kê khai thành tích, trường hợp đã được khen thưởng nhưng phát hiện thành tích không đạt tiêu chuẩn khen thưởng tại Quy định này thì cơ quan ban hành Quyết định khen thưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi tiền thưởng, hiện vật; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện Quy định này. Quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

 

 

Từ khóa:
44/2015/QĐ-UBNDQuyết định 44/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 44/2015/QĐ-UBNDQuyết định 44/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 44/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 44 2015 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu44/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành02/12/2015
                            Người kýĐinh Quốc Thái
                            Ngày hiệu lực 12/12/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu44/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành02/12/2015
                                                  Người kýĐinh Quốc Thái
                                                  Ngày hiệu lực 12/12/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan