Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›36/2010/QĐ-UBND

Quyết định 36/2010/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành22/12/2010
Người kýLữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực 01/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
ĐẮK LẮK

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 36/2010/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL ngày 22 tháng 7 năm 2009 của liên Bộ: Công an và Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 1800/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh (có bản Quy chế kèm theo).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
-
Bộ VHTTvà DL (B/c);
- B
ộ Công an (B/c);
-
Bộ Quốc phòng (B/c)
-
Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp (B/c);
-
Vụ Pháp chế -Bộ Công an (B/c);
-
Vụ Pháp chế - Bộ VHTT và DL (B/c);
-
TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c)
-
Đoàn ĐBQH tỉnh (B/c);
-
CT, PCT UBND tỉnh;
- U
BMTTQVN tỉnh;
-
Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh
;
-
Báo DakLak; Đài PTTH tỉnh;
- Văn phòng
UBND tỉnh:
+ Các phó CVP;
+ TTCB, Các phòng C/môn;
+ Lưu VT, VHXH, H. 60

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định những nội dung và biện pháp phối hợp công tác giữa các ngành, địa phương: Công an; Bộ đội Biên phòng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nhằm đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động du lịch.

2. Đối tượng áp dụng; Công an các cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; các phòng, ban, đơn vị hoạt động du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Bộ đội Biên phòng các cấp; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp.

1. Đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động, kinh doanh du lịch là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan; trong đó Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là nòng cốt.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các đơn vị: Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch, tạo điều kiện thúc đẩy du lịch phát triển gắn liền với đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhằm thực hiện tốt chương trình hành động về phát triển du lịch của tỉnh trong thời kỳ mới.

3. Công tác phối hợp phải được thống nhất trên cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mồi ngành, mỗi địa phương; khi xử lý, giải quyết các vấn đề phối hợp thực hiện phải có sự trao đổi, thống nhất trước khi quyết định.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trách nhiệm chung.

1. Thường xuvên có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch. Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, lữ hành, vận chuyển và các khu, điểm du lịch thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong phạm vi toàn tỉnh và trong nội bộ đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý liên ngành.

2. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho các đơn vị cơ sở, đề ra các biện pháp chủ động phòng ngừa, khắc phục những sơ hở, không để kẻ địch và phần tử xấu lợi dụng môi trường du lịch để tổ chức các hoạt động phá hoại, gây mất trật tự an ninh địa phương, góp phần tích cực trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động thông tin thường xuyên về tình hình thời sự trong nước, ngoài nước; báo cáo chuyên đề về an ninh trật tự xã hội, an ninh biên giới, tình hình an ninh trật tự của các cơ sở kinh doanh du lịch cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố biết để kịp thời thông tin đến cán bộ, nhân viên trong ngành du lịch và cùng phối hợp, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để duy trì tốt trật tự, an ninh.

4. Tổ chức phát động “phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo vệ bí mật Nhà nước” trong ngành Du lịch. Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đạt được và rút ra kinh nghiệm, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai trên diện rộng trong năm tiếp theo; biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào.

5. Phối hợp tìm biện pháp để hiện đại hóa công tác quản lý khách du lịch, công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị du lịch, tránh chồng chéo gây phiền hà cho đơn vị cơ sở và khách du lịch.

6. Phối hợp trong việc giải quyết các trường hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo vụ việc xảy ra có liên quan đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh nội bộ và trật tự an toàn xã hội.

7. Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh lưu trú, lữ hành, vận chuyển, khu, điểm du lịch theo đúng quy định của nhà nước và pháp luật. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng, xâm phạm tài sản nhà nước và tài sản riêng của khách du lịch nhằm giữ vững sự ổn định về công tác, đảm bảo cho hoạt động của ngành Du lịch được bình thường trong mọi tình huống.

8. Phối hợp chỉ đạo các đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong khi thực thi nhiệm vụ; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh du lịch và bảo vệ tốt an ninh trong du lịch.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1. Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định, ban hành các văn bản quản lý nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự; việc mở các khu, tuyến, điểm du lịch mới trên địa bàn; các vấn đề, hoạt động du lịch có khả năng ảnh hưởng đến an ninh trật tự.

2. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, an toàn tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch và của các cơ quan, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh; trong công tác điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực du lịch thực hiện nghiêm túc các văn bản về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự và có trách nhiệm hợp tác tích cực với cơ quan Công an Bộ đội Biên phòng trong việc triển khai các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng du lịch xâm phạm an ninh, trật tự; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.

4. Chủ trì xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, trách nhiệm, tinh thần cảnh giác trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự đối với những tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch.

5. Thường xuyên thông báo, trao đổì thông tin với Công an tỉnh về cấp, đổi, gia hạn giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch; thẻ hướng dẫn viên du lịch; giấy công nhận khu, điểm, tuyến du lịch; đồng thời, thông báo cho Công an tỉnh về những yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành Công an.

6. Tăng cường phối hợp với ngành Công an, Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác thanh tra, kiểm tra nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh du lịch.

Điều 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh.

1. Phối hợp Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước hoặc văn bản quy phạm pháp luật về an ninh, trật tự có liên quan đến hoạt động du lịch.

2. Hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch về nội dung, hình thức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan; công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm, bảo vệ bí mật Nhà nước; củng cố, kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các quy định, hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự.

3. Thông tin kịp thời về âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, của bọn tội phạm lợi dụng hoạt động du lịch xâm phạm an ninh, trật tự, góp phần nâng cao tinh thần cảnh giác. Ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức ngành Du lịch đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.

4. Thông báo các chủ trương, quy định mới về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động du lịch. Cung cấp thông tin về số lượng, quốc tịch khách du lịch nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và các thông tin liên quan hoạt động du lịch; tham gia ý kiến, phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chủ động trao đổi, thông tin với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về những tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động, kinh doanh du lịch có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam khi cần thiết và những kinh nghiệm, phương pháp hiệu quả của các nước trong việc bảo vệ an ninh, trật tự cho hoạt động du lịch.

5. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh du lịch và khách du lịch thực hiện đúng quy định về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại tại Việt Nam và các quy định khác liên quan đến an ninh, trật tự.

6. Phát hiện điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch theo pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý Nhà nước về an ninh trong hoạt động du lịch.

7. Các đơn vị, bộ phận thuộc ngành Công an theo trách nhiệm được phân công chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp nghiệp vụ tại các địa bàn, tuyến, điểm du lịch để đảm bảo an ninh, trật tự cho các hoạt động lễ hội du lịch, các hoạt động kinh doanh và khách du lịch trên địa bàn; giải quyết nhanh chóng, kịp thời các loại hồ sơ, giấy tờ có liên quan tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch (giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy chứng nhận hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy... cho các cơ sở kinh doanh cư trú).

Điều 6. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

1. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước hoặc văn bản quy phạm pháp luật về an ninh, trật tự có liên quan đến hoạt động du lịch tại khu vực biên giới.

2. Hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch hoạt động ở khu vực biên giới về nội dung, hình thức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan; công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm, bảo vệ bí mật Nhà nước; củng cố, kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các quy định, hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự.

3. Thông báo các chủ trương, quy định mới về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động du lịch ở khu vực biên giới. Chủ động trao đổi, thông tin với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về những tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động, kinh đoanh du lịch tại khu vực biên giới có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam khi cần thiết và những kinh nghiệm, phương pháp hiệu quả của các nước trong việc bảo vệ an ninh, trật tự cho hoạt động du lịch.

4. Phát hiện điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch theo pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các Phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý Nhà nước về an ninh trong hoạt động du lịch ở khu vực biên giới.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

1. Phổ biến và hướng dẫn cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc quản lý, điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch đóng trên địa bàn thực hiện các văn bản về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự và có trách nhiệm tích cực hợp tác với cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng trong việc triển khai các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng du lịch xâm phạm an ninh, trật tự.

4. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm, tổ chức sơ kết đánh giá về tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn và đề xuất khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch.

Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.

1. Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên của đơn vị và khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Quản lý khách du lịch theo hợp đồng, theo chương trình du lịch đã ký kết; quản lý khách lẻ, khách vãng lai, không đi theo đoàn, tour; thường xuyên thông báo tình hình, số liệu cho Công an tỉnh (Phòng Bảo vệ Chính trị - PA61) về các tour người Việt Nam du lịch nước ngoài và người nước ngoài du lịch Việt Nam. Thực hiện đúng quy định khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú tại các cơ sở lưu trú. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng trong việc phát hiện và giải quyết những vụ việc liên quan đến khách du lịch vi phạm pháp luật Việt Nam.

3. Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu.

4. Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp du lịch chịu trách nhiệm toàn điện đối với đơn vị mình phụ trách về công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ bí mật Nhà nước, xây dựng đơn vị, doanh nghiệp an toàn. Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tổ chức và chỉ đạo lực lượng bảo vệ trong đơn vị, doanh nghiệp, xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ đơn vị, doanh nghiệp và các quy định khác liên quan đến an ninh, trật tự.

5. Khi xảy ra các vụ khủng bố, phá hoại, cháy nổ, mất tài liệu, xuất hiện tờ rơi, khẩu hiệu, tài liệu, thư tín điện tử... có nội dung tuyên truyền chống phá Nhà nước; các vụ xâm phạm đến tài sản, gây mất trật tự an toàn trong đơn vị, doanh nghiệp... Tùy từng trường hợp cụ thể, người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp sau khi tiến hành các biện pháp xử lý khẩn cấp ban đầu, có trách nhiệm chỉ đạo bảo vệ hiện trường và thông báo ngay cho cơ quan Công an và Bộ đội Biên phòng (nếu xảy ra ở khu vực biên giới) để tiến hành điều tra, xử lý đúng quy định.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ ngày 25 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện.

Điều 10.Nguồn kinh phí đảm bảo việc triển khai thực hiện Quy chế do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và được tổng hợp chung vào kinh phí hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố./.

Từ khóa:
36/2010/QĐ-UBNDQuyết định 36/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2010/QĐ-UBNDQuyết định 36/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định số 36/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định 36 2010 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                            Ngày ban hành22/12/2010
                            Người kýLữ Ngọc Cư
                            Ngày hiệu lực 01/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                                                  Ngày ban hành22/12/2010
                                                  Người kýLữ Ngọc Cư
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh (có bản Quy chế kèm theo).
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc phối hợp.
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm chung.
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh.
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.
                                                  • Điều 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ ngày 25 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện.
                                                  • Điều 10. Nguồn kinh phí đảm bảo việc triển khai thực hiện Quy chế do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và được tổng hợp chung vào kinh phí hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan