Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›24/2012/QĐ-UBND

Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành17/11/2012
Người kýVy Văn Thành
Ngày hiệu lực 27/11/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/11/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2012/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính hoạt động tư vấn, phản biện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 82/TTr-SKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn”.

Điều 2.Giao Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như­ Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;
- Bộ KH&CN;
- Cục KTVBQPPL - Bộ TP;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- CVP, các PVP, các phòng CV;
- Lư­u: VT, VQK.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

 

QUY ĐỊNH

HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1. Quy định này quy định các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định này là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội).

3. Đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội là UBND tỉnh (trên cơ sở đề nghị của các Sở, Ban, ngành, Liên hiệp Hội, UBND các huyện, thành phố).

4. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (sau đây gọi chung là các đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm mà cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc phê duyệt thấy cần thiết phải tham khảo ý kiến.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

1. Mục đích.

a) Cung cấp cho các đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học mang tính độc lập, khách quan khi đề xuất, quyết định phê duyệt, thực hiện các đề án; hoặc đánh giá kết quả thực hiện đề án sau một giai đoạn thực hiện.

b) Tăng cường sự đoàn kết, hợp tác của đội ngũ trí thức, nâng cao năng lực và vai trò của Liên hiệp Hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

2. Yêu cầu.

a) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải có tính chuyên môn cao, đảm bảo tính khách quan và khoa học, thể hiện ở cách tiếp cận đúng, phương pháp nghiên cứu thích hợp, biện pháp tổ chức và cơ cấu đội ngũ chuyên gia có chọn lọc, hợp lý; các đề xuất, kiến nghị có nội dung cụ thể, rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng.

b) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện các đề án.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

1. Nội dung chính của tư vấn, phản biện xã hội:

a) Cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn của đề án.

b) Những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn.

c) Các thông tin trong nước, ngoài nước liên quan có so sánh đối chiếu.

d) Các nhiệm vụ và giải pháp đột phá.

đ) Các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện.

2. Nội dung chính của giám định xã hội:

a) Các phương pháp giám định đã sử dụng.

b) Các kết quả thực hiện đề án theo các kênh thông tin,…

c) Các thông tin liên quan về kết quả trong nước, trong tỉnh cần so sánh,…

d) Phân tích các yếu tố điều kiện (khách quan, chủ quan) tác động đến kết quả thực hiện đề án.

đ) Đánh giá mức độ thành công, chưa thành công.

e) Xác định các nguyên nhân thành công, chưa thành công.

g) Kiến nghị, đề xuất.

Điều 4. Hình thức thực hiện.

Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được thực hiện theo các hình thức sau:

1. UBND tỉnh chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc trình cấp trên phê duyệt.

2. Liên hiệp Hội đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, gửi tới UBND tỉnh xem xét.

Điều 5. Quy định về thời điểm, thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

1. Thời điểm thực hiện tư vấn, phản biện: trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt các đề án. Thời điểm giám định các đề án: sau khi triển khai các đề án được một thời gian hoặc trước khi kết thúc.

2. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội thống nhất với Liên hiệp Hội.

Điều 6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

1. Các đề án được UBND tỉnh đặt yêu cầu tư vấn phản biện và giám định xã hội; các đề án do Liên hiệp Hội đề xuất được UBND tỉnh chấp thuận, Liên hiệp Hội lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí, nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác.

Điều 7. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội.

1. Xây dựng mạng lưới chuyên gia bao gồm các cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn phù hợp đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

2. Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất các đề án (thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) cần được tư vấn, phản biện và giám định xã hội để trình UBND tỉnh xem xét.

3. Lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp đối với các đề án yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

4. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ, chuyên gia về kỹ năng nghiệp vụ làm công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

5. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đảm bảo đúng tiến độ, thời gian quy định; chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; quản lý bảo mật (nếu có yêu cầu) hồ sơ, tại liệu của đề án; bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao) và hoàn trả lại sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

6. Chủ động xây dựng các cơ sở dữ liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

7. Định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.

1. Chủ động xác định, lựa chọn, đề xuất với UBND tỉnh các đề án cần được tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Liên hiệp Hội xác định, đề xuất các đề án (thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) cần được tư vấn, phản biện và giám định xã hội để trình UBND tỉnh xem xét.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội do UBND tỉnh đặt yêu cầu Liên hiệp Hội thực hiện.

b) Thẩm định dự toán kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội do Liên hiệp hội lập đối với các đề án do UBND tỉnh đặt yêu cầu.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Thường trực Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quán triệt và tổ chức thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Liên hiệp Hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
24/2012/QĐ-UBNDQuyết định 24/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 24/2012/QĐ-UBNDQuyết định 24/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 24/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 24 2012 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành17/11/2012
                            Người kýVy Văn Thành
                            Ngày hiệu lực 27/11/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành17/11/2012
                                                  Người kýVy Văn Thành
                                                  Ngày hiệu lực 27/11/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn”.
                                                  • Điều 2. Giao Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
                                                  • Điều 3. Nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
                                                  • Điều 4. Hình thức thực hiện.
                                                  • Điều 5. Quy định về thời điểm, thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
                                                  • Điều 6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội.
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
                                                  • Điều 9. Tổ chức thực hiện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan