Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›2093/QĐ-UBND

Quyết định 2093/QĐ-UBND năm 2015 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do Thành phố Cần Thơ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2093/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Cần Thơ
Ngày ban hành23/07/2015
Người kýLê Văn Tâm
Ngày hiệu lực 23/07/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/07/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2093/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 23 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2014;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1681/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mứcchuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Cần Thơ:

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thuộc diện điều chỉnh mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (đính kèm Phụ lục 1).

2. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều này (đính kèm Phụ lục 2).

Điều 2. Quy định thời điểm thực hiện:

1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thuộc diện điều chỉnh mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Đối tượng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại Điều 25 của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hưởng chế độ, chính sách kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 580/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóchàng tháng và mức trợ cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước - Chi nhánh Cần Thơ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Tâm

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

SốTT

Đối tượng

Hệ sốchuẩn

Mức chuẩn trợ cấp
(Nghìn đồng)

Thành tiền (Nghìn đồng)

1

2

3

4

5=3x4

I

Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không có nguồn nuôi dưỡng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

 

 

 

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng (Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Dưới 4 tuổi

2,5

270

675

 

Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

1,5

270

405

2

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

1,5

270

405

3

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo (Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Dưới 4 tuổi

2,5

270

675

 

Từ 4 đến dưới 16 tuổi

2,0

270

540

 

Từ 16 tuổi trở lên

1,5

270

405

4

Người đơn thân nghèo đang nuôi con (Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Đang nuôi 01 con

1,0

270

270

 

Đang nuôi từ 02 con trở lên

2,0

270

540

5

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo (Đối tượng quy định tại Điểm a, b, c Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

5.1

Người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; (Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi

1,5

270

405

 

Từ đủ 80 tuổi trở lên

2,0

270

540

5.2

Người từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng (Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

1,0

270

270

5.3

Người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng (Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

3,0

270

810

6

Trẻ em khuyết tật và người khuyết tật thuộc hộ nghèo (Đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

6.1

Người khuyết tật nặng

1,5

270

405

6.2

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em

2,0

270

540

6.3

Người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

270

540

6.4

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em

2,5

270

675

II

Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:

 

 

 

 

Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

 

 

 

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng (Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Dưới 04 tuổi

5,0

270

1.350

 

từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

4,0

270

1.080

2

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng (Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Dưới 04 tuổi

5,0

270

1.350

 

Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên

4,0

270

1.080

 

Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi

3,0

270

810

3

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

4,0

270

1.080

4

Người khuyết tật đặc biệt nặng

 

 

 

 

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

3,0

270

810

 

Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi

4,0

270

1.080

5

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

 

 

 

Dưới 04 tuổi

5,0

270

1.350

 

Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên

4,0

270

1.080

 

Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi

3,0

270

810

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Số TT

Đối tượng

Hệ sốchuẩn

Mức chuẩn trợ cấp
(Nghìn đồng)

Thành tiền (Nghìn đồng)

1

2

3

4

5=3x4

I

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc diện hộ nghèo (Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP)

1,0

200

200

II

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật không thuộc diện hộ nghèo (Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP):

 

 

 

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

2,0

200

400

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.

2,5

200

500

3

Người khuyết tật nặng.

1,5

200

300

4

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.

2,0

200

400

III

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng, trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng) (Đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP):

 

 

 

1

Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

200

400

2

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị khuyết tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

200

500

3

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị khuyết tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

3,0

200

600

IV

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại cộng đồng:

 

 

 

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi (Theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP):

 

 

 

a

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

200

300

b

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

200

400

c

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

200

400

2

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đối với mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng (Theo Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP)

1,0

200

200

V

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng (Theo Điều 19 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP):

 

 

 

1

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

200

300

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

200

600

 

 

Từ khóa:
2093/QĐ-UBNDQuyết định 2093/QĐ-UBNDQuyết định số 2093/QĐ-UBNDQuyết định 2093/QĐ-UBND của Thành phố Cần ThơQuyết định số 2093/QĐ-UBND của Thành phố Cần ThơQuyết định 2093 QĐ UBND của Thành phố Cần Thơ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2093/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Cần Thơ
                            Ngày ban hành23/07/2015
                            Người kýLê Văn Tâm
                            Ngày hiệu lực 23/07/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2093/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Cần Thơ
                                                  Ngày ban hành23/07/2015
                                                  Người kýLê Văn Tâm
                                                  Ngày hiệu lực 23/07/2015
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan