Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 196/QĐ-UB

Quyết định 196/QĐ-UB năm 1991 sửa đổi và ban hành bản quy định về chế độ chính sách đối với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 196/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 14/06/1991
Người ký Trang Văn Quý
Ngày hiệu lực 01/07/1991
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 14/06/1991 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 196/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 6 năm 1991

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
- Căn cứ vào nghị định số 24-CP của Hội đồng chính phủ ngày 2/2/1986 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trong lĩnh vực quản lý kinh tế;
- Qua tám năm thực hiện quyết định số 87/QĐ-UB và quy định tạm thời ngày 19/3/1983 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về chế độ chính sách đối với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, nay cần được sửa đổi bổ sung về mức khen thưởng cho những người hưởng ứng thực hiện sinh đẻ có kế hoạch để phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
- Theo đề nghị của Thường trực Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình, Sở Y tế và Sở Tài chánh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ, chính sách đối với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch.

Quyết định này thay thế quyết định 87/QĐ-UB và bản quy định tạm thời về chế độ chính sách đối với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch ký ngày 19 tháng 3 năm 1983.

Điều 2. - Bản quy định này áp dụng cho nhân dân và toàn thể cán bộ công nhân viên chức tại thành phố Hồ Chí Minh kể từ 01 tháng 7 năm 1991.

Điều 3. - Căn cứ vào bản quy định này, Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố và Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành.

Điều 4. - Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh xã hội, Trưởng ban Thi đua và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Quận, Huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

 T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trang Văn Quý

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 196/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm 1991của UBND thành phố).

Kế hoạch hoá dân số là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm hợp lý hoá vấn đề phát triễn dân số cân đối với phát triễn kinh tế - xã hội thông qua đó làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em.

Hội đồng Bộ trưởng đã xác định “Công tác kế hoạch hoá dân số có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triễn kinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao đời sống nhân dân. Trách nhiệm thực hiện công tác kế hoạch hoá dân số là trách nhiệm toàn xã hội, của mọi người dân và trước tiên là trách nhiệm chỉ đạo thường xuyên của các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp”.

Nhằm tạo thuận lợi cho các địa phương, đơn vị và cá nhân thực hiện tốt cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình, nâng cao tỷ lệ chấp nhận và áp dụng các biện pháp phòng tránh thai qua đó giảm nhanh đến ổn định tỷ suất sinh.

Nay, Uỷ ban nhân dân thành phố quy định mộ số chế độ, chính sách đối với chương trình kế hoạch hoá dân số cho phù hợp với tình hình thực tế của thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1 - Đối với người áp dụng các biện pháp tránh thai:

1-1. Người đặt vòng tránh thai:

a/ Được thực hiên nhanh chóng, thuận lợi tại các cơ sở y tế công cộng và miễn phí hoàn toàn.

b/ Sau khi đặt vòng được cấp giấy theo dõi vòng và một số thuốc theo quy định của Bộ y tế.

c/ Khi cần tháo vòng được ngành y tế giải quyết một cách dễ dàng.

d/ Đối với CB-CNV được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (nghỉ 07 ngày theo thông tư số 04/TT-TLD Lao động Việt Nam ngày 1 tháng 5 năm 1989).

1-2. Người triệt sản:

a/ Được thực hiện tại các bệnh viện có khoa sản của thành phố, Quận Huyện và miễn chế độ viện phí.

b/ Sau khi triệt sản được cấp một số thuốc theo quy định của Bộ y tế và nhận được số tiền khen thưởng tương đương 40 kg gạo.

c/ Đối với cán bộ công nhân viên được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội: nghỉ 07 ngày đối với triệt sản nam và 20 ngày đối với triệt sản nữ theo thông tư số 04/TT-TLD Lao động Việt Nam ngày 1 tháng 5 năm 1989.

Chế độ khen thưởng chỉ áp dụng cho người dân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh.

1-3. Chị em bị vỡ kế hoạch cần hút điều hoà kinh nguyệt và nạo thai:

a/ Được thực hiện miễn phí một cách thuận lợi và an toàn tại các cơ sở ý tế Nhà nước.

b/ Sau khi hút điều hoà kinh nguyệt hay nạo thai được cấp một số thuốc theo quy định của Bộ y tế.

c/ Đối với cán bộ công nhân viên được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (nghỉ 07 ngày đối với hút điều hoà kinh nguyệt và 20 ngày đối với nạo thai theo thông tư số 04/TT-TLD Lao động Việt Nam ngày 1 tháng 5 năm 1989).

d/ Riêng đối với nạo - hút thai bất hợp pháp bị tai biến, khi vào viện phải chịu hoàn toàn mọi phí tổn.

Điều 2 – Chính sách khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình:

2-1. Đối với quận, huyện, phường, xã, thị trấn:

a/ Quận huyện:

- Quận có tỷ suất sinh dưới 18%, mức thưởng 500.000đ00

- Quận có tỷ suất sinh dưới 16%, mức thưởng 700.000đ00

- Huyện có tỷ suất sinh dưới 21%, mức thưởng 500.000đ00

- Huyện có tỷ suất sinh dưới 20%, mức thưởng 700.000đ00

b/ Phường, xã, thị trấn:

- Phường, thị trấn có tỷ suất sinh, mức thưởng 100.000đ00 dưới 16%

- Xã có tỷ suất sinh dưới 20%, mức thưởng 100.000đ00

2-2. Đối với cơ quan, xí nghiệp:

Được khen thưởng nếu đạt 3 tiêu chuẩn dưới đây:

a/ Tổng số sinh dưới 30% so với nam nữ cán bộ công nhân viên diện cho phép sinh.

b/ Không có người sinh con thứ 3.

c/ Số nam nữ cán bộ công nhân viên áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại (vòng, bao cao su, thuốc ngừa thai, triệt sản) đạt trên 60%

MỨC THƯỞNG

Đơn vị có từ 20 đến 100 CB-CNV, mức thưởng 50.000đ00 

Đơn vị có từ 101 đến 500 CB-CNV, mức thưởng 100.000đ00 

Đơn vị có từ 501 đến 1000 CB-CNV mức thưởng 150.000đ00 

Đơn vị có từ 1001 CB-CNV trở lên, mức thưởng 250.000đ00 

2-3. Đối với cán bộ - công nhân viên:

Thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình hàng năm đơn vị vận dụng xét khen thưởng tuỳ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi của đơn vị để động viên phong trào sinh đẻ có kế hoạch của cơ quan đơn vị và góp phần với phong trào chung của thành phố về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Điều 3 - Đối với các cơ sở y tế, cá nhân làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình:

3-1. Cơ sở y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình:

a/ Vòng tránh thai: Đơn vị đạt chỉ tiêu kế hoạch năm đúng chỉ định, đủ điều kiện và đảm bảo kỹ thuật được tính thưởng theo số vòng đặt được là 200đ00 cho mỗi trường hợp.

b/ Triệt sản nam nữ: Đơn vị đạt chỉ tiêu kế hoạch năm đúng chỉ định, đủ điều kiện và đảm bảo kỹ thuât được tính theo số triệt sản thực hiện là 2000đ00 cho mỗi trường hợp.

3-2. Người có công vận động:

a/ Vận động được một trường hợp triệt sản nam được thưởng một số tiền tương đương 10 kg gạo.

b/ Vận động được một trường hợp triệt sản nữ được thưởng một số tiền tương đương 5 kg gạo.

Điều 4 - Kinh phí khen thưởng:

a/ Đối với cơ quan hành chánh sự nghiệp và nhân dân thành phố, ngân sách Uỷ ban dân số kế hoạch hoá gia đình thành phố đảm trách.

b/ Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thì đơn vị tự trích quỹ khen thưởng và phúc lợi để chi.

Điều 5 - Quỹ khen thưởng sẽ giao cho Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố quản lý và quyết đoán. Sở Tài chánh và Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cấp phát và thanh quyết đoán.

Điều 6 - Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1991.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Từ khóa:
196/QĐ-UB Quyết định 196/QĐ-UB Quyết định số 196/QĐ-UB Quyết định 196/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 196/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 196 QĐ UB của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 196/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 14/06/1991
Người ký Trang Văn Quý
Ngày hiệu lực 01/07/1991
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 196/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 14/06/1991
Người ký Trang Văn Quý
Ngày hiệu lực 01/07/1991
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ, chính sách đối với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch.
  • Điều 2. - Bản quy định này áp dụng cho nhân dân và toàn thể cán bộ công nhân viên chức tại thành phố Hồ Chí Minh kể từ 01 tháng 7 năm 1991.
  • Điều 3. - Căn cứ vào bản quy định này, Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố và Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành.
  • Điều 4. - Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh xã hội, Trưởng ban Thi đua và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Quận, Huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Điều 1 - Đối với người áp dụng các biện pháp tránh thai:
  • Điều 2 – Chính sách khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình:
  • Điều 3 - Đối với các cơ sở y tế, cá nhân làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình:
  • Điều 4 - Kinh phí khen thưởng:
  • Điều 5 - Quỹ khen thưởng sẽ giao cho Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố quản lý và quyết đoán. Sở Tài chánh và Thường trực Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cấp phát và thanh quyết đoán.
  • Điều 6 - Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1991.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan