Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›14/2011/QĐ-UBND

Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành17/10/2011
Người kýTrần Khiêu
Ngày hiệu lực 27/10/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/10/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2011/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ MUA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VIII - kỳ họp thứ 2 về việc phê chuẩn định mức hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm;

Theo Tờ trình số 398/TTr-SNV ngày 07/10/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Thời gian thực hiện Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ MUA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh)

I. TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH:

Sau 02 năm thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhìn chung đã ổn định về số lượng, chức danh, lĩnh vực công tác.

Về số lượng: cấp xã có 2.496 người hoạt động không chuyên trách, trong đó lực lượng Công an xã 475 người; ấp, khóm có 8.866 người hoạt động không chuyên trách, trong đó lực lượng Công an viên ấp, khóm 1.472 người (lực lượng Công an xã và ấp, khóm thực hiện theo quy định tại Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh).

Về thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng: theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng trợ cấp hàng tháng không vượt quá hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung, trên cơ sở đó HĐND và UBND tỉnh quy định mức phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm như sau: có 06 người được hưởng phụ cấp hệ số 1,0 bằng 830.000 đồng; 08 người được hưởng phụ cấp hệ số 0,92 bằng 763.600 đồng và 05 người được hưởng phụ cấp hệ số 0,80 bằng 664.000 đồng; ấp, khóm khoán 03 lần mức lương tối thiểu chung. Với tình hình giá cả thị trường tăng cao như hiện nay, mức phụ cấp như trên là thấp, không đảm bảo cho hoạt động và những sinh hoạt tối thiểu, gây sức ép cho Đảng bộ, Chính quyền cơ sở khi phân công và giao nhiệm vụ cho họ.

Về chế độ Bảo hiểm y tế: theo quy định tại Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, Nhà nước hỗ trợ 2/3 tiền mua Bảo hiểm y tế tự nguyện, những người hoạt động không chuyên trách góp 1/3, nhưng do mức phụ cấp quá thấp nên nhiều người không góp tiền tham gia, khi bị ốm đau gặp nhiều khó khăn vì không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh.

Từ thực trạng tình hình trên, khi các đoàn công tác của Tỉnh ủy - UBND tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đến cơ sở làm việc, tiếp xúc cử trị đều nhận được kiến nghị từ cán bộ hưu, cán bộ đương chức đề nghị lãnh đạo xem xét tăng mức phụ cấp hàng tháng, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm.

Nhằm góp phần giải quyết khó khăn cho những người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm đến khi Chính phủ ban hành chính sách mới, để họ an tâm cùng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở, góp phần cùng Đảng bộ các cấp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2010 - 2015 đề ra.

II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN:

Phần I: HỖ TRỢ MUA BẢO HIỂM Y TẾ:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008.

Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VIII - kỳ họp thứ 2 về việc phê chuẩn định mức hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.

2. Giải pháp thực hiện:

2.1. Đối tượng:

Gồm 21 chức danh những người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã (số lượng từ 23 đến 25 người)bao gồm số lượng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; lực lượng Công an xã thực hiện theo quy định tại Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh và lực lượng dân quân tự vệ theo quy định tại Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội (Phụ lục 1 kèm theo) và 10 chức danh (số lượng từ 10 đến 12 người) cán bộ ấp, khóm (Phụ lục 2 kèm theo).

2.2. Định mức chi hỗ trợ bảo hiểm y tế:

a) Nguyên tắc thực hiện: ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mua bảo hiểm y tế tự nguyện theo tỷ lệ 06% của mức lương cơ bản hiện hành đối với từng người.

b) Mức mua: mức mua bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định của ngành bảo hiểm xã hội (mức mua bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2011 là 450.000 đồng/người/năm).

2.3. Kinh phí:

a)Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

105 x 25 người x 450.000 đồng = 1.181.250.000 đồng (1)

b) Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khóm:

813 x 12 người x 450.000 đồng = 4.390.200.000 đồng (2)

Cộng (1) và (2) = 5.571.450.000 đồng.

Phần II: TRỢ CẤP KHÓ KHĂN HÀNG THÁNG:

1. Đối tượng:

Gồm 21 chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (số lượng từ 23 đến 25 người) bao gồm số lượng theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ; lực lượng Công an xã theo quy định tại Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh và lực lượng dân quân tự vệ theo quy định tại Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009 (Phụ lục 1 kèm theo) và khoán trợ cấp cho ấp, khóm (Phụ lục 2 kèm theo).

2. Định mức:

2.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: trợ cấp 200.000 đồng/người/tháng.

2.2. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khóm: khoán 1.000.000 đồng/ấp, khóm/tháng.

3. Kinh phí:

3.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

105 x 25 người x 200.000 đồng = 525.000.000 đồng (1).

3.2. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khóm:

813 x 1.000.000 đồng = 813.000.000 đồng (2).

Cộng (1) + (2) = 1.338.000.000 đồng.

4. Dự kiến ngân sách tỉnh chi trợ cấp trong một năm:

1.338.000.000 đồng x 12 tháng = 16.056.000.000 đồng.

Như vậy, tổng số ngân sách tỉnh dự kiến chihỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm trong một năm là:

Cộng Phần I và Phần II = 21.627.450.000 đồng (hai mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn:

1.1. Sở Nội vụ theo chức năng, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai, hướng dẫn thủ tục về mua bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình để tổng hợp báo cáo, tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chỉ đạo kịp thời những vấn đề mới nảy sinh trong triển khai thực hiện.

1.2. Sở Tài chính lập kế hoạch phân bổ kinh phí chi hỗ trợ theo đúng nội dung quy định của Đề án và đồng thời hướng dẫn thủ tục quyết toán đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

1.3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội các huyện - thành phố hướng dẫn thủ tục để UBND cấp xã thực hiện mua bảo hiểm y tế tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm theo quy định của ngành Bảo hiểm y tế.

1.4. Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn như: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội và UBND cấp xã triển khai thực hiện đúng tiến độ thời gian, định mức chi trong Đề án này.

Định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện Đề án và gửi báo cáo đến UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tổng hợp chung trên địa bàn tỉnh.

2. Thời gian thực hiện Đề án:

Thực hiện hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến khi Chính phủ ban hành chính sách mới có liên quan.

Căn cứ nội dung của Đề án này, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố và Chủ tịch UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Đề án này./.

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐƯỢC HỖ TRỢ MUA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh)

1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy - Thanh tra nhân dân.

2. Phó Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy - Chính quyền.

3. Phó Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy.

4. Phó Trưởng ban Dân vận Đảng ủy.

5. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy.

6. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (từ 01 đến 02 người).

7. Phó Trưởng Công an (từ 01 đến 02 người).

8. Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

9. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

10. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

11. Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

12. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

13. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

14. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

15. Chủ tịch Hội Khuyến học.

16. Công an viên thường trực (03 người).

17. Nhân viên Quân sự.

18. Cán bộ Dân số - Gia đình - Trẻ em.

19.Cán bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân.

20. Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

21. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh - quản lý nhà Văn hoá và Thể dục - thể thao.

 

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI ẤP, KHÓM ĐƯỢC HỖ TRỢ MUA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh)

* Trường hợp 1: Bí thư Chi bộ - Trưởng ban Nhân dân:

1. Bí thư Chi bộ - Trưởng Ban Nhân dân.

2. Phó Trưởng ban Nhân dân.

3. Phó Bí thư Chi bộ.

4. Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

5. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Chi hội trưởng Phụ nữ Việt Nam.

7. Chi hội trưởng Nông dân.

8. Chi hội trưởng Cựu chiến binh

9. Ấp đội - khóm đội (từ 01 đến 02 người).

10. Công an viên ấp - khóm (từ 01 đến 02 người).

* Trường hợp 2: Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban Nhân dân:

1. Bí thư Chi bộ.

2. Trưởng Ban Nhân dân.

3. Phó Trưởng Ban Nhân dân

4. Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

5. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Chi hội trưởng Phụ nữ Việt Nam.

7. Chi hội trưởng Nông dân.

8. Chi hội trưởng Cựu chiến binh.

9. Ấp đội - khóm đội (từ 01 đến 02 người).

10. Công an viên ấp - khóm (từ 01 đến 02 người)./.

 

Từ khóa:
14/2011/QĐ-UBNDQuyết định 14/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2011/QĐ-UBNDQuyết định 14/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 14/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 14 2011 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành17/10/2011
                            Người kýTrần Khiêu
                            Ngày hiệu lực 27/10/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành17/10/2011
                                                  Người kýTrần Khiêu
                                                  Ngày hiệu lực 27/10/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan