Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 1276/QĐ-UBND

Quyết định 1276/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Khôi phục, tôn tạo di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống, gắn với triển khai đề tài khoa học giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người ở Sơn La thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1276/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 26/06/2013
Người ký Nguyễn Ngọc Toa
Ngày hiệu lực 26/06/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 26/06/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1276/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 26 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHÔI PHỤC, TÔN TẠO CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, DANH LAM THẮNG CẢNH, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG, GẮN VỚI TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở SƠN LA THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2009 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 783/TTr-VHTTDL ngày 10 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài khoa học giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người ở Sơn La thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Điều 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện đề án được phê duyệt tại Điều 1.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- PCVP UBND tỉnh PTVHXH;
- Phòng KTTH VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.VX. HA.30b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Toa

 

ĐỀ ÁN

KHÔI PHỤC, TÔN TẠO CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, DANH LAM THẮNG CẢNH, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG, GẮN VỚI TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở SƠN LA THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Sơn La)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sơn La là một vùng đất cổ có lịch sử lâu đời đây cũng là miền đất phên dậu của tổ quốc. Nơi đây, có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống, mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng. Đây cũng là nơi sinh sống của các cư dân cổ, một trong những chiếc nôi của loài người; ghi dấu lại quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc. Ngoài ra, thiên nhiên còn ban tặng cho Sơn La nhiều di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đẹp, nhiều hang động phong phú, những khu rừng nguyên sinh xanh tốt quanh năm.

2. Việc khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống nhằm góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Việc khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh nhằm làm cho các di tích trở thành nơi giáo dục truyền thống cho các thế hệ, khơi dậy lòng tự hào dân tộc.

3. Công tác nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá của các lễ hội được quan tâm tổ chức thực hiện để bảo tồn có chọn lọc, những phong tục tập quán tốt đẹp được duy trì và phát triển, loại bỏ dần những hủ tục lạc hậu, nghiên cứu và xây dựng những lễ hội mang tính cộng đồng và nhân văn.

4. Công tác nghiên cứu khoa học góp phần thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá một cách toàn diện và có hiệu quả cao.

Việc xây dựng Đề án Khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người ở Sơn La thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất cần thiết về trước mắt cũng như lâu dài.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) ban hành ngày 16 tháng 7 năm 1998 về “Xây dựng và phát triển nền Văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" và Kết luận hội nghị BCH TW lần thứ 10 (Khoá IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII).

2. Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.

3. Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá.

4. Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể để đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.

5. Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh.

6. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII.

7. Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La khoá XII kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2020.

8. Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi: Địa bàn tỉnh Sơn La

2. Đối tượng

- Các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp tỉnh, quốc gia.

- Các lễ hội dân gian tiêu biểu của các dân tộc tỉnh Sơn La.

- Nghiên cứu những giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người đến năm 2015.

Phần II

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC KHÔI PHỤC, TÔN TẠO DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ, DANH LAM THẮNG CẢNH, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG, GẮN VỚI TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI CỦA TỈNH SƠN LA THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

I. THỰC TRẠNG VIỆC KHÔI PHỤC, TÔN TẠO DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ, DANH LAM THẮNG CẢNH, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG, GẮN VỚI NGHIÊN CỨU GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI CỦA TỈNH SƠN LA TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

1. Hiện nay, tỉnh Sơn La có 64 di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Trong đó, có 45 di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh được xếp hạng: 11 di tích xếp hạng cấp quốc gia, 34 di tích xếp hạng cấp tỉnh. Tuy nhiên, do khó khăn về kinh phí, trong những năm qua, 10/45 di tích đã xếp hạng được đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và đưa vào khai thác phục vụ nhân dân, trong đó chủ yếu là các di tích xếp hạng cấp quốc gia được trùng tu, tôn tạo bằng nguồn của chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá, có rất ít di tích xếp hạng cấp tỉnh được trùng tu, tôn tạo bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh và xã hội hoá. Các di tích đã được xếp hạng các cấp chỉ có 8/10 di tích cấp quốc gia và 11/34 di tích cấp tỉnh được lập bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích; 01/45 di tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong số các di tích được đầu tư, trùng tu, tôn tạo đã có 03 di tích hàng năm thu hút trên 200 nghìn lượt du khách. Các di tích khác của Sơn La hầu hết là di tích lịch sử, cách mạng, chủ yếu phân bố ở vùng sâu, vùng xa nên việc phát huy giá trị của các di tích còn hạn chế.

2. Các dân tộc ở Sơn La đều có các lễ hội dân gian truyền thống riêng, tuy nhiên do phong tục tập quán, do địa hình, giao thông..., nên các lễ hội thường có quy mô nhỏ; phần lễ giữ vai trò chủ đạo, phần hội rất ít, chủ yếu là các lễ tục. Các lễ hội được tổ chức không mang hình thức phô trương, phiền nhiễu và kinh doanh vụ lợi; ở Sơn La chỉ có lễ hội dân gian, không có các lễ hội tôn giáo và lễ hội du nhập từ nước ngoài vào. Do ảnh hưởng của kinh tế thị trường và một số yếu tố tác động cho nên các lễ hội dân gian của các dân tộc dần dần bị mai một nhiều, chủ yếu còn các loại hình lễ hội như: Lễ hội của những người làm nghề mo chang; lễ hội dòng họ; nghi lễ nông nghiệp.

3. Trong những năm qua, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La đã chủ động thực hiện nhiều dự án sưu tầm, nghiên cứu phục dựng các lễ hội…, cho nên, nhiều lễ hội truyền thống của các dân tộc Sơn La có nguy cơ thất truyền đã và đang được sưu tầm, phục dựng lại như: Lễ hội Hoa Ban, lễ hội Cầu mưa, lễ hội Xên Lẩu Nó, lễ hội Xên Mường của dân tộc Thái; lễ hội Pang A Nụn Pan của dân tộc La Ha; lễ hội Mương A Ma, lễ hội Ksai Si Típ của dân tộc Xinh Mun; lễ hội Xek Pang Ả của dân tộc Kháng; lễ hội Cầu Mùa của dân tộc Khơ Mú; lễ Lập Tịnh của dân tộc Dao; lễ hội Nào Sồng của dân tộc Hmông… Sau khi được phục dựng, một số lễ hội đã phát huy rất tốt giá trị đó là nâng cao sự hưởng thụ văn hoá cho người dân, là sản phẩm văn hoá, phục vụ cho việc phát triển du lịch. Tuy nhiên với nguồn kinh phí có hạn nên số lượng lễ hội phục dựng và bảo tồn chưa được nhiều, nhận thức của người dân, của một số cấp uỷ, chính quyền địa phương chưa cao nên một số lễ hội sau khi được phục dựng không được duy trì thường xuyên.

4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu về các dân tộc ít người như: Kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc của tỉnh Sơn La; Điều tra lễ hội dân tộc Hmông trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghiên cứu Bảo tồn và phát triển đời sống văn hoá các dân tộc tái định cư thuỷ điện Sơn La; đang thực hiện Đề tài: “Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc Thái ở Sơn La trong quá trình hội nhập quốc tế”. Tuy số lượng đề tài, dự án được nghiên cứu chưa nhiều song cũng đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Sơn La.

II. HẠN CHẾ

1. Các di tích của Sơn La chủ yếu là di tích lịch sử cách mạng được phân bố rải rác, nằm ở vùng sâu, xa trung tâm; dưới sự tác động của thiên nhiên và con người nhiều di tích đã bị xuống cấp nên việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích trên địa bàn tỉnh Sơn La chưa hiệu quả. Việc đầu tư kinh phí để trùng tu, tôn tạo cho các di tích còn hạn chế nên số lượng di tích được tôn tạo chưa nhiều. Các di tích của Sơn La tuy tương đối còn nguyên vẹn, không bị lấn chiếm nhưng số lượng các di tích được khoanh vùng các khu vực bảo vệ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ít.

2. Việc đầu tư kinh phí và nghiên cứu một số lễ hội chưa được quan tâm đúng mức, chưa nắm bắt được nhu cầu của người dân là những chủ nhân của các lễ hội, chưa khơi dậy được lòng tự hào của người dân về di sản văn hoá của dân tộc mình nên một số lễ hội được phục dựng không được duy trì, những chủ nhân của lễ hội không tự nguyện gìn giữ di sản của dân tộc mình.

III. NGUYÊN NHÂN

1. Nhận thức của một số cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về việc bảo tồn di sản văn hoá còn chưa đầy đủ. Việc tuyên truyền đến người dân về Luật Di sản văn hoá chưa được thường xuyên, chưa khơi dậy cho người dân niềm tự hào về di sản văn hoá của dân tộc mình để tự nguyện gìn giữ và phát huy.

2. Đội ngũ làm công tác bảo tồn di sản văn hoá, đặc biệt là nghiên cứu khoa học chưa được đào tạo đúng chuyên ngành nên thời gian cho việc nghiên cứu, sưu tầm để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản rất hạn chế.

3. Kinh phí chi cho công tác khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống chưa được đầu tư đúng mức. Sơn La là một tỉnh nghèo, nên công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá, huy động nguồn kinh phí để bảo tồn và phát huy di sản là rất khó khăn.

Phần III

NỘI DUNG TÔN TẠO DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG, GẮN VỚI TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI CỦA TỈNH SƠN LA TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

I. MỤC TIÊU

Khôi phục, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài khoa học giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay thực sự là cần thiết và còn nhiều khó khăn. Vì vậy, phải xây dựng những mục tiêu và tìm ra những giải pháp hiệu quả.

1. Mục tiêu tổng quát

Tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài khoa học giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Sơn La phải thực sự đi vào cuộc sống của người dân nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh…, của tỉnh; trước mắt, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2015 có 30% số di tích đã được xếp hạng được đầu tư tôn tạo; 60% di tích đã xếp hạng được khoanh vùng các khu vực bảo vệ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 06 Lễ hội truyền thống tiêu biểu được nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng và bảo tồn: Lập hồ sơ 05 lễ hội tiêu biểu đề cử vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia. Hoàn thành nghiên cứu Đề tài về “Giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc Thái, ở Sơn La trong quá trình hội nhập quốc tế”. Vì vậy, cần:

a) Coi trọng đầu tư tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài khoa học giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo nâng cao đời sống văn hoá của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

b) Thông qua việc khôi phục, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài khoa học giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hoá, giữ gìn bản sắc dân tộc, làm cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh có đời sống vật chất, tinh thần tương đồng với các địa phương trong khu vực và cả nước theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đối với việc bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống

a) Bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể, đảm bảo sự tôn trọng đối với di sản, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của di sản đối với bản sắc của cá nhân và tập thể. Khuyến khích tính sáng tạo, lòng tự tôn trong các cộng đồng và cá nhân với di sản văn hoá phi vật thể. Cụ thể là: Phục dựng để bảo tồn và phát huy giá trị của các lễ hội, nâng cao sự hưởng thụ văn hoá của người dân, tạo thành sản phẩm

văn hoá để phục vụ người dân, phục vụ du lịch.

b) Đề án được thực hiện sẽ góp phần tạo ra tiền đề quan trọng để thành lập ngân hàng dữ liệu văn hoá phi vật thể ở tỉnh Sơn La; tạo cơ sở để lập hồ sơ đề cử lễ hội tiêu biểu vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia, thế giới.

2.2. Đối với việc khôi phục, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá; danh lam thắng cảnh

a) Khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh của trên địa bàn tỉnh Sơn La để thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích theo quy định của pháp luật, hạn chế thấp nhất việc di tích bị xâm hại, xuống cấp, lấn chiếm hoặc bị huỷ hoại.

b) Cụ thể hoá trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong việc phối hợp thực hiện khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sơn La; huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích bằng nguồn kinh phí của Nhà nước kết hợp với nguồn kinh phí xã hội hoá và đóng góp của nhân dân.

c) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân các dân tộc trong tỉnh về giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh để mọi người có trách nhiệm, ý thức giữ gìn, bảo vệ, phát huy và trân trọng giá trị truyền thống, lịch sử ngàn năm của dân tộc.

2.3. Đối với việc nghiên cứu khoa học

a) Trên cơ sở sưu tầm, nghiên cứu giới thiệu và đề xuất những giải pháp giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của các dân tộc ở Sơn La, xoá bỏ hủ tục lạc hậu, xây dựng con người mới có đạo đức, lối sống lành mạnh, có ý thức đấu tranh chống tư tưởng, hành động phản văn hoá dân tộc, nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho đồng bào, tạo sự gắn kết văn hoá du lịch với sự phát triển hài hoà giữa kinh tế và văn hoá - xã hội, quốc phòng - an ninh và một số lĩnh vực khác, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b) Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc và phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống, xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hoá, nghệ thuật của các dân tộc.

c) Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; mở rộng mạng lưới thông tin ở vùng đồng bào dân tộc, góp phần nâng cao dân trí, xoá bỏ tập tục lạc hậu, góp phần phát triển du lịch, xoá đói giảm nghèo.

II. NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Nội dung chính của Đề án

a) Khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng về giá trị lịch sử, văn hoá của các di tích, khả năng phát huy giá trị của các di tích cấp tỉnh đã được xếp hạng để lựa chọn lập dự án trùng tu, tôn tạo.

- Lập bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích.

- Lập dự án trùng tu, tôn tạo, khôi phục các di tích cấp tỉnh và quốc gia.

b) Bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống:

- Khảo sát, kiểm kê các lễ hội, đánh giá giá trị các lễ hội của từng dân tộc.

- Nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng lễ hội của các dân tộc.

- Lập hồ sơ đề cử các lễ hội có giá trị, tiêu biểu vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.

c) Nghiên cứu đề tài khoa học:

- Tiếp tục thực hiện đề tài khoa học cấp tỉnh về “Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc Thái ở Sơn La trong thời kỳ hội nhập quốc tế”.

- Thực hiện công tác kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc của tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2016.

2. Thời gian thực hiện Đề án: Từ tháng 6 năm 2013 đến hết tháng 12 năm 2015

a) Năm 2013

- Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thành đề tài khoa học cấp tỉnh về “Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc Thái ở Sơn La trong thời kỳ hội nhập quốc tế”.

- Phục dựng 02 lễ hội truyền thống tiêu biểu của các dân tộc.

- Lập hồ sơ và đề cử đưa 01 lễ hội vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.

- Lập dự án trùng tu, tôn tạo 02 di tích lịch sử - văn hoá; danh lam thắng cảnh cấp tỉnh.

b) Năm 2014

- Phục dựng 02 lễ hội truyền thống tiêu biểu của các dân tộc.

- Lập hồ sơ và đề cử đưa 01 lễ hội vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.

- Lập dự án trùng tu, tôn tạo 02 di tích lịch sử - văn hoá; danh lam thắng cảnh cấp tỉnh.

c) Năm 2015

- Phục dựng 02 lễ hội truyền thống tiêu biểu của các dân tộc.

- Lập hồ sơ và đề cử đưa 01 lễ hội vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.

- Lập dự án trùng tu, tôn tạo 02 di tích lịch sử - văn hoá; danh lam thắng cảnh cấp tỉnh.

4. Các giải pháp chủ yếu

a) Giải pháp về nâng cao nhận thức: Tiếp tục tuyên truyền cho người dân và cấp uỷ, chính quyền địa phương về Luật Di sản văn hoá, về ý nghĩa lịch sử của các di tích để góp phần nâng cao nhận thức cho người dân, khơi dậy lòng tự hào và tự nguyện gìn giữ giá trị các di sản văn hoá của dân tộc.

b) Tăng cường đầu tư kinh phí, tăng mức chi cho đầu tư tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống. Đầu tư cho công tác khôi phục, tôn tạo di tích; nghiên cứu, sưu tầm phục dựng, bảo tồn các lễ hội để việc phát huy các di sản này có hiệu quả, tránh sự mai một, xâm hại, lấn chiếm, để di sản thực sự góp phần nâng cao sự hưởng thụ văn hoá của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

c) Làm tốt công tác quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch đất, cấp quyền sử dụng đất cho các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Lập bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho di tích nhằm bảo vệ các di tích trước quy định của pháp luật, trước sự xâm hại của con người, thiên nhiên, tạo điều kiện để tôn tạo và phát huy tốt giá trị của các di tích.

d) Giải pháp về xã hội hoá các hoạt động bảo tồn và phát huy di sản văn hoá: Chủ trương xã hội hoá cần được thể chế hoá thành cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh tại các địa phương; tổ chức phục dựng tốt các lễ hội để các lễ hội thu hút được sự tham gia của người dân, thể hiện vai trò chủ thể trong các lễ hội. Chủ trương xã hội hoá cũng cần thể hiện trong các dự án. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phải có mục tiêu về hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch.

III. HIỆU QUẢ, KINH TẾ CỦA ĐỀ ÁN

1. Thực hiện Đề án là góp phần thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, mà cụ thể là lễ hội của các dân tộc và các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Đề án tạo điều kiện rất cơ bản và hết sức quan trọng, là tiền đề để Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực sưu tầm, bảo quản và phát huy di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của các dân tộc tỉnh Sơn La, phục vụ việc phát triển du lịch của địa phương.

3. Đề án tạo điều kiện cho việc nghiên cứu về văn hoá các dân tộc một cách đầy đủ, toàn diện trên tất cả các phương diện lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội.

4. Nghiên cứu các đề tài khoa học là căn cứ để các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật tham khảo khi đưa ra một chiến lược phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở vùng đồng bào dân tộc. Có chính sách đầu tư, quan tâm thoả đáng phù hợp với điều kiện sống và đặc điểm tâm lý xã hội của cộng đồng tộc người. Có chính sách đầu tư để bảo tồn, phát huy được di sản văn hoá truyền thống tộc người về cả văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần. Đối với đội ngũ tham gia đề tài nghiên cứu: Nâng cao được trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu, thu thập, xử lý thông tin.

5. Góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc như Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) đề ra.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

a) Trên cơ sở Đề án được phê duyệt chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật; các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện từng năm theo quy định; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc sở để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

b) Tổng hợp kế hoạch hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí vốn ngân sách thực hiện Đề án.

c) Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra đôn đốc các sở, ngành và đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành để cân đối nguồn vốn, lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội của địa phương để thực hiện Đề án. Hướng dẫn quản lý tài chính, kinh phí của Đề án.

3. Sở Tài chính

a) Tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho hoạt động thường xuyên.

b) Hướng dẫn việc thực hiện nguồn kinh phí đã cấp đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sở Khoa học và Công nghệ; Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật

Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn lực, các chương trình, dự án để triển khai các nội dung, chính sách liên quan để thực hiện đúng, hiệu quả các nội dung của Đề án đã được phê duyệt.

 

Từ khóa:
1276/QĐ-UBND Quyết định 1276/QĐ-UBND Quyết định số 1276/QĐ-UBND Quyết định 1276/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định số 1276/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định 1276 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1276/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 26/06/2013
Người ký Nguyễn Ngọc Toa
Ngày hiệu lực 26/06/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1276/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 26/06/2013
Người ký Nguyễn Ngọc Toa
Ngày hiệu lực 26/06/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan