Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›01/2011/QĐ-UBND

Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về Quy định trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành05/01/2011
Người kýDương Quốc Xuân
Ngày hiệu lực 15/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/01/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 01/2011/QĐ-UBND

Tân An, ngày 05 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 1041/TTr-SNV ngày 13/12/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này quy định trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2.Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 09/01/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban TĐKT.TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, tuan.
QD_ ban hanh quy dinh ve viec trich lap quy TDKT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/01/2011 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã); các cơ quan chuyên môn và cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp ở các cấp trong tỉnh.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp và các đơn vị dự toán trực thuộc.

3. Các doanh nghiệp nhà nước và các hợp tác xã.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ Thi đua, khen thưởng (TĐKT) của cấp nào do cơ quan công tác TĐKT của cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ trích và mức trích lập trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ Quỹ TĐKT của cơ quan, đơn vị.

3. Quỹ TĐKT phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch; hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành.

4. Quỹ TĐKT cuối năm còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua - khen thưởng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng:

1. Quỹ TĐKT của cấp tỉnh, huyện, xã:

a. Nguồn hình thành:

- Từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

- Từ khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

- Từ các khoản thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có).

b. Về mức trích từ dự toán chi ngân sách nhà nước:

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp trên giao và mức trích lập Quỹ TĐKT quy định tại Khoản 2 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp trích Quỹ TĐKT trong dự toán ngân sách hàng năm, mức tối đa bằng 1% chi thường xuyên của ngân sách cấp mình.

Phân bổ cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc với mức 1% tổng quỹ tiền lương hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức theo biên chế được giao.

Phần Quỹ TĐKT còn lại giao cho cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp để sử dụng theo quy định tại Điều 4 của quy định này.

2. Quỹ TĐKT của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:

a. Nguồn hình thành:

- Bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

- Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

- Từ các nguồn thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có).

b. Về bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước cấp:

Hàng năm, căn cứ tính chất hoạt động và kết quả thực hiện Quỹ TĐKT năm trước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thống nhất với cơ quan Tài chính cùng cấp để bố trí kinh phí cho Quỹ TĐKT trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

3. Quỹ TĐKT của các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: chi cho công tác thi đua - khen thưởng từ quỹ khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua - khen thưởng.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: chi cho công tác thi đua - khen thưởng từ nguồn Quỹ TĐKT do cơ quan chủ quản cấp trên giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước, từ Quỹ TĐKT được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua - khen thưởng (nếu có).

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: mức lập Quỹ TĐKT từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua – khen thưởng (nếu có).

4. Quỹ TĐKT của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp, từ các nguồn đóng góp và các nguồn thu hợp pháp.

5. Quỹ TĐKT của các hợp tác xã do Ban chủ nhiệm, Ban quản trị hoặc Đại hội xã viên quyết định.

Điều 4. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Phần phân bổ về cho các cơ quan, đơn vị dự toán các cấp:

- Chi in giấy chứng nhận, giấy khen, khung giấy khen.

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khen thưởng.

2. Phần phân bổ cho Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh):

- Chi in giấy chứng nhận các loại, in bằng khen, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen đối với các trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh khen.

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Chi tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, của thủ tướng Chính phủ.

- Trích 20% trong tổng Quỹ TĐKT của tỉnh để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của tỉnh.

3. Phần phân bổ cho Phòng Nội vụ cấp huyện và UBND cấp xã:

- Chi in giấy chứng nhận, in giấy khen, khung giấy khen đối với các trường hợp được Chủ tịch UBND cùng cấp khen.

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND cùng cấp.

- Trích 20% trong tổng Quỹ TĐKT để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của địa phương

Điều 5. Nguyên tắc chi quỹ thi đua, khen thưởng

1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và hợp tác xã chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn Quỹ TĐKT của đơn vị mình cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị được UBND và cơ quan nhà nước các cấp trong tỉnh khen thưởng.

3. Đối với các đối tượng do UBND tỉnh xét đề nghị và được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng sẽ do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chi tiền thưởng kèm theo từ nguồn Quỹ TĐKT của cấp tỉnh.

4. Nguyên tắc chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng:

a. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng được khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất.

b. Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì nhận tiền thưởng của tất cả các danh hiệu thi đua.

Điều 6. Mức chi từ quỹ thi đua - khen thưởng

1. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng Việt Nam.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn mức tiền thưởng cụ thể cho phù hợp với mức lương tối thiểu hàng năm; bảo đảm mức tiền thưởng được thực hiện kịp thời và thống nhất chung trong toàn tỉnh.

3. Việc chi thưởng cho các cuộc hội thi, hội diễn, thành tích vận động viên thể dục thể thao, thành tích học sinh giỏi các cấp... được kết cấu trong dự toán chi cho sự nghiệp đó hoặc chi từ nguồn tài trợ (nếu có), không tính vào nguồn quỹ tiền thưởng đã phân bổ cho đơn vị và phân bổ cho cơ quan chuyên trách công tác thi đua - khen thưởng.

4. Quy định này sửa đổi, bổ sung mức chi tiền thưởng đối với các chuyên đề thi đua do UBND tỉnh phát động, cụ thể như sau:

- Đơn vị hạng nhất: tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, thưởng bằng 15 lần mức lương tối thiểu chung.

- Đơn vị hạng nhì: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 10 lần mức lương tối thiểu chung.

- Đơn vị hạng ba: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 7 lần mức lương tối thiểu chung.

- Đơn vị hạng khuyến khích: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 4 lần mức lương tối thiểu chung.

Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng Việt Nam.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện tốt quy định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo UBND tỉnh./.

Từ khóa:
01/2011/QĐ-UBNDQuyết định 01/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2011/QĐ-UBNDQuyết định 01/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 01/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 01 2011 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành05/01/2011
                            Người kýDương Quốc Xuân
                            Ngày hiệu lực 15/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành05/01/2011
                                                  Người kýDương Quốc Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 15/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An.
                                                  • Điều 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
                                                  • Điều 3. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng:
                                                  • Điều 4. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
                                                  • Điều 5. Nguyên tắc chi quỹ thi đua, khen thưởng
                                                  • Điều 6. Mức chi từ quỹ thi đua - khen thưởng
                                                  • Điều 7. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện tốt quy định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo UBND tỉnh./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan