Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›34/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 34/2008/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2009 đến năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 14 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành15/12/2008
Người kýTrịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 25/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/12/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 34/2008/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO, NGƯỜI NGHÈO, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10-01-2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05-02-2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11-01-2008 của Uỷ Ban Dân tộc về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn II;
Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 2-12-2008 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đối với xã thuộc vùng khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn và hộ nghèo, người nghèo ở xã thuộc vùng khó khăn đến năm 2010, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã 135, xã thuộc vùng khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

- Các xã thuộc chương trình 135, xã thuộc vùng khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn. (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Uỷ Ban dân tộc).

- Các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên (theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010).

- Hộ nghèo, người nghèo theo tiêu chí hiện hành (Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Mục đích và Nguyên tắc hỗ trợ:

- Xây dựng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

- Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, người nghèo để phát triển sản xuất, học nghề, chuyển đổi nghề và xuất khẩu lao động.

- Kinh phí hỗ trợ trên địa bàn nào thì được đầu tư trực tiếp trên địa bàn đó.

- Hỗ trợ một khoá đào tạo đối với người học nghề, chuyển đổi nghề và xuất khẩu lao động.

Điều 2. Mức hỗ trợ:

1. Đối với các xã 135, xã thuộc vùng khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên, thôn đặc biệt khó khăn.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, giao UBND tỉnh lập các đề án nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân ở những xã, thôn thuộc Nghị quyết này.

2. Đối với hộ nghèo, người nghèo.

2.1 Hỗ trợ lãi suất cho vay: Hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất được hỗ trợ 100% lãi suất hàng tháng. Hộ nghèo được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nguồn vốn vay.

2.2.Hỗ trợ đào tạo nghề:

- Hỗ trợ 100% học phí học nghề theo số tháng thực học tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người học nghề/1 tháng bằng 50% mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

2.3. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:

- Ngưòi nghèo đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được hỗ trợ học ngoại ngữ, giáo dục định hướng mức 1.000.000 đồng/người.

- Hỗ trợ 100% lãi suất cho vay hàng tháng và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa 30 triệu đồng.

3. Các đối tượng được hỗ trợ tại điểm 2 điều 2 thì sẽ không được hỗ trợ theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh về chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2007 – 2010.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

- UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh cụ thể số lượng các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên, theo khoản 2, mục 1, Điều 1 trước khi quyết định.

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

- Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12-12-2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Trịnh Đình Dũng

 

Từ khóa:
34/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 34/2008/NQ-HĐNDNghị quyết số 34/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 34/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết 34 2008 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/2008/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành15/12/2008
                            Người kýTrịnh Đình Dũng
                            Ngày hiệu lực 25/12/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/2008/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành15/12/2008
                                                  Người kýTrịnh Đình Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 25/12/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã 135, xã thuộc vùng khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên như sau:
                                                  • Điều 2. Mức hỗ trợ:
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan