Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›529/QĐ-LĐTBXH

Decision 529/QD-LDTBXH in 2014 approving the results of survey and review of poor households and near-poor households in 2013 on a national scale issued by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs.

Đã sao chép thành công!
Số hiệu529/QĐ-LĐTBXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành06/05/2014
Người kýPhạm Thị Hải Chuyền
Ngày hiệu lực 06/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/05/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

MINISTRY OF LABOUR – INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No: 529/QD-LDTBXH

Hanoi, May 06th, 2014

 

DECISION

ON APPROVING THE RESULT OF SURVEY, REVISION ON POOR HOUSEHOLD AND NEAR POOR HOUSEHOLD IN 2013

MINISTER OF LABOUR – INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS

Pursuant to the Decree No.106/2012/ND-CP dated on December 20th, 2012 by the Government on stipulating functions, responsibilities, authorities and organization structure of the Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs;

Pursuant to the Decree No. 09/2011/QD-TTg dated on January 30th, 2011 by Prime Minister on issuing the standard of poor household and near poor household applied for the period of 2011-2015;

On the requests of the Director General, Chief of the National Office for Poverty Reduction,

DECIDE:

Article 1. Approving the result of the survey, revision on poor household and near poor household in 2013 with the scale of on the whole country, the detail result as follow:

+ Total number of poor households: 1,797,889 households (reducing by 351,221 household compared with 2012);

+ Rate of poor households: 7.80% (reducing by 1.80% compared with 2012);

+ Total number of near poor households: 1,443,183 households (reducing by 26,544 households compared with 2012);

+ Rate of near poor households: 6.32% (reducing by 0.25% compared with 2012);

+ Total number of poor households in the areas of 64 poor rural districts (62 rural districts in accordance with Resolution No.30a/2008/NQ-CP dated on December 27th, 2008 by the Government and 02 poor rural districts supplemented in accordance with the Decision No.1791/QD-TTg dated October 01st, 2013 by the Prime Minister) are 265,857 households (reducing 33,168 households compared with 2012), Rate of poor households reduces to 38.20% (reducing by 5.69% compared with 2012);

+ Total number of poor households on the areas of 30 poor rural districts in accordance with Decision No. 615/QD-TTg dated April 25th, 2011 and  Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by Prime Minister are 141,260 households (reducing by 15,036 households compared with 2012), the rate of poor households reduce to 34.48% (reducing by 4.27% compared with 2012).

(Detail appendix enclosed)

Article 2. The number of poor households, near poor households approved in this Decision would be the base to implement the social security policies and other socio-economic policies in 2014.

Article 3. The Ministers, Head of the Ministerial Agencies, Head of the Governmental Agencies, President of the People’s Committee of Province/central affiliated cities are responsible for implementing this Decision./.

 

 

THE MINISTER




Pham Thi Hai Chuyen

 

RESULT OF THE SURVEY, REVISION OF POOR HOUSEHOLDS, NEAR POOR HOUSEHOLDS IN 2013

(Promulgated together with the Decision No.529/QD-BLDTBXH dated May 06th, 2014 by the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs)

No.

Province/city

Poor household

Poor household

Near poor household

Near poor household

 

 

Quality

Rate (%)

Quality

Rate (%)

 

 

 

ON THE WHOLE COUNTRY

ON THE WHOLE COUNTRY

1,797,889

7.80

1,443,183

6.32

 

 

I. Northeast mountainous area

I. Northeast mountainous area

372,223

14.81

244,506

9.73

 

 

1

Ha Giang

43,871

26.95

23,039

14.15

 

 

 

2

Tuyen Quang

34,835

17.93

28,838

14.84

 

 

 

3

Cao Bang

29,122

24.20

10,567

8.78

 

 

 

4

Lang Son

33,215

18.00

20,527

11.13

 

 

 

5

Thai Nguyen

35,380

11.61

35,023

11.49

 

 

 

6

Bac Giang

44,541

10.44

31,546

7.39

 

 

 

7

Lao Cai

33,022

22.21

18,842

12.67

 

 

 

8

Yen Bai

49,530

25.38

15,961

8.18

 

 

 

9

Phu Tho

46,916

12.52

43,779

11.68

 

 

 

10

Quang Ninh

7,887

2.42

7,992

2.46

 

 

 

11

Bac Kan

13,904

18.55

8,392

11.20

 

 

 

II. Northwest mountainous area

II. Northwest mountainous area

169,128

25.86

84,488

12.92

 

 

12

Son La

68,947

27.01

30,277

11.86

 

 

 

13

Dien Bien

39,426

35.22

10,313

9.21

 

 

 

14

Lai Chau

22,712

27.22

7,270

8.71

 

 

 

15

Hoa Binh

38,043

18.70

36,628

18.01

 

 

 

III. Red River Delta

III. Red River Delta

195,372

3.63

209,294

3.89

 

 

16

Bac Ninh

9,953

3.42

10,478

3.61

 

 

 

17

Vinh Phuc

13,696

4.93

12,717

4.57

 

 

 

18

Hanoi

17,373

1.01

43,718

2.55

 

 

 

19

Hai Phong

16,686

3.23

18,755

3.63

 

 

 

20

Nam Dinh

31,063

5.33

33,661

5.78

 

 

 

21

Ha Nam

16,457

6.28

14,079

5.37

 

 

 

22

Hai Duong

30,955

5.82

25,756

4.84

 

 

 

23

Hung Yen

17,043

5.10

13,282

3.97

 

 

 

24

Thai Binh

27,091

4.55

20,951

3.51

 

 

 

25

Ninh Binh

15,055

5.44

15,897

5.74

 

 

 

IV. North Central Coast

IV. North Central Coast

331,697

12.22

327,372

12.06

 

 

26

Thanh Hoa

121,849

13.13

102,007

10.99

 

 

 

27

Nghe An

102,723

13.42

99,432

12.99

 

 

 

28

Ha Tinh

39,105

10.69

50,586

13.83

 

 

 

29

Quang Binh

31,796

14.18

40,848

18.22

 

 

 

30

Quang Tri

18,982

11.77

17,393

10.78

 

 

 

31

Thua Thien Hue

17,242

6.42

17,106

6.37

 

 

 

V. Central Coast

V. Central Coast

206,808

10.15

174,800

8.58

 

 

32

Da Nang City

1,873

0.77

6,621

2.73

 

 

 

33

Quang Nam

58,269

14.91

44,047

11.27

 

 

 

34

Quang Ngai

49,616

14.93

32,220

9.70

 

 

 

35

Binh Dinh

39,686

9.85

21,864

5.43

 

 

 

36

Phu Yen

31,415

13.03

28,635

11.88

 

 

 

37

Khanh Hoa

11,790

4,26

28.523

10.32

 

 

 

38

Ninh Thuan

14,159

9.34

12,890

8.50

 

 

 

VI. Central Highland

VI. Central Highland

158,486

12.56

87,500

6.93

 

 

39

Gia Lai

53,389

17.23

23,776

7.67

 

 

 

40

Dak Lak

50,334

12.26

32,168

7.83

 

 

 

41

Dak Nong

20,715

15.64

10,674

8.06

 

 

 

42

Kon Tum

21,848

19.20

7,510

6.60

 

 

 

43

Lam Dong

12,200

4.13

13,372

4.52

 

 

 

VII. Southeast

VII. Southeast

36,554

0.95

40,432

1.05

 

 

44

Ho Chi Minh City

0

0.00

5,777

0.04

 

 

 

45

Binh Thuan

14,145

4.88

9,922

3.91

 

 

 

46

Tay Ninh

4,749

1.67

6,647

1.50

 

 

 

47

Binh Phuoc

10,624

4.50

8,169

3.32

 

 

 

48

Binh Duong

0

0.00

0

0.00

 

 

 

49

Dong Nai

4,780

0.66

6,307

0.43

 

 

 

50

Ba Ria - Vung Tau

2,256

0.95

3,610

0.94

 

 

 

VIII. Mekong Delta

VIII. Mekong Delta

327,621

7.41

274,791

6.22

 

 

51

Long An

14,533

3.81

14,516

3.80

 

 

 

52

Dong Thap

31,908

7.48

29,636

6.95

 

 

 

53

An Giang

26,945

4.96

31,776

5.85

 

 

 

54

Tien Giang

28,336

6.33

22,490

5.02

 

 

 

55

Ben Tre

31,657

8.59

22,707

6.16

 

 

 

56

Vinh Long

12,623

4.57

13,566

4.92

 

 

 

57

Tra Vinh

36,841

13.96

23,471

8.90

 

 

 

58

Hau Giang

22,469

11.58

16,840

8.68

 

 

 

59

Can Tho

11,867

3.95

11,692

3.89

 

 

 

60

Soc Trang

53,295

16.99

43,723

13.94

 

 

 

61

Kien Giang

19,472

4.73

19,877

4.83

 

 

 

62

Bac Lieu

18,478

9.39

12,243

6.22

 

 

 

63

Ca Mau

19,197

6.49

12,254

4.14

 

 

 

 

THE POOR HOUSEHOLD RATE IN 2013 OF 64 POOR RURAL DISTRICTS IN ACCORDANCE WITH RESOLUTION NO. 30a/2008/NQ-CP OF THE GOVERNMENT

(Promulgated together with the Decision No.529/QD-BLDTBXH dated May 06th, 2014 by the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs)

No.

Province/ City

Poor household

Poor household

Near poor household

Near poor household

 

 

Quality

Rate (%)

Quality

Rate(%)

 

 

Total

265,857

38.20

104,197

14.97

 

 

Ha Giang

31,847

39.52

13,329

16.54

 

1

Meo Vac

6,661

45.53

1,831

12.52

 

2

Dong Van

7,445

51.09

2,687

18.44

 

3

Yen Minh

5,466

34.32

2,266

14.23

 

4

Quan Ba

3,264

31.30

2,247

21.55

 

5

Xin Man

4,933

39.77

2,293

18.49

 

6

Hoang Su Phi

4,078

32.33

2,005

15.89

 

 

Cao Bang

15,460

39.47

3,579

9.08

 

7

Ha Quang

2,202

28.75

833

10.59

 

8

Bao Lam

4,913

45.40

1,182

10.92

 

9

Bao Lac

4,238

42.97

663

6.72

 

10

Thong Nong

2,363

46.37

121

2.37

 

11

Ha Lang

1,744

30.43

780

13.61

 

 

Bac Kan

4,736

26.88

2,437

13.83

 

12

Pac Nam

2,248

35.36

597

9.39

 

13

Ba Be

2,488

22.10

1,840

16.34

 

 

Lao Cai

11,301

36.42

5,193

16.74

 

14

Bac Ha

4,364

34.98

1,623

13.01

 

15

Si Ma Cai

2,325

36.06

1,143

17.73

 

16

Muong Khuong

4,612

38.10

2,427

20.05

 

 

Yen Bai

9,999

66.25

1,142

7.57

 

17

Tram Tau

3,577

66.07

379

7.00

 

18

Mu Cang Chai

6,422

66.35

763

7.88

 

 

Bac Giang

6,634

37.01

2,580

14.39

 

19

Son Dong

6,634

37.01

2,580

14.39

 

 

Phu Tho

5,744

29.07

4,463

22.59

 

20

Tan Son

5,744

29.07

4,463

22.59

 

 

Dien Bien

21,627

52.30

3,317

8.02

 

21

Dien Bien Dong

3,978

42.22

855

9.07

 

22

Muong Ang

3,690

54.09

294

4.31

 

23

Muong Nhe

5,239

54.88

939

9.84

 

24

Tua Chua

4,113

53.50

738

9.60

 

25

Nam Po *

4,607

58.52

491

6.24

 

 

Lai Chau

20,177

31.64

6,439

10.10

 

26

Phong Tho

4,327

30.58

2,713

19.18

 

27

Sin Ho

4,998

34.95

1,606

11.23

 

28

Muong Te

3,833

48.32

494

6.23

 

29

Tan Uyen

2,338

22.16

648

6.14

 

30

Than Uyen

2,700

22.09

789

6.46

 

31

Nam Nhun *

1,981

42.80

189

4.08

 

 

Son La

25,687

32.02

12,884

16.06

 

32

Muong La

8,191

42.41

1,867

9.67

 

33

Quynh Nhai

3,479

25.88

1,206

8.97

 

34

Phu Yen

6,106

23.47

8,043

30.91

 

35

Bac Yen

4,145

33.85

1,282

10.47

 

36

Sop Cop

3,766

40.97

486

5.29

 

 

Thanh Hoa

30,470

30.36

18,639

18.57

 

37

Nhu Xuan

4,816

30.96

2,570

16.52

 

38

Thuong Xuan

6,380

29.79

4,042

18.88

 

39

Lang Chanh

4,067

36.47

2,222

19.92

 

40

Ba Thuoc

6,099

23.61

5,617

21.74

 

41

Quan Hoa

3,492

33.16

2,100

19.94

 

42

Quan Son

2,648

31.40

982

11.64

 

43

Muong Lat

2,968

39.82

1,106

14.84

 

 

Nghe An

23,615

51.20

5,479

11.88

 

44

Que Phong

6,092

41.18

1,819

12.30

 

45

Ky Son

8,917

60.93

2,054

14.03

 

46

Tuong Duong

8,606

51.55

1,606

9.62

 

 

Quang Binh

4,372

36.17

5,807

48.04

 

47

Minh Hoa

4,372

36.17

5,807

48.04

 

 

Quang Tri

2,674

30.56

991

11.33

 

48

DaKrong

2,674

30.56

991

11.33

 

 

Quang Nam

9,817

60.39

1,780

10.95

 

49

Tay Giang

2,019

51.98

244

6.28

 

50

Phuoc Son

3,271

53.72

804

13.20

 

51

South Tra My

4,527

72.05

732

11.65

 

 

Quang Ngai

24,018

41.57

8,604

14.89

 

52

Tra Bong

3,781

46.21

2,295

28.05

 

53

Son Ha

8,205

40.85

2,412

12.01

 

54

Son Tay

2,378

47.09

517

10.24

 

55

Minh Long

1,825

38.62

539

11.41

 

56

Ba To

5,005

32.91

2,024

13.31

 

57

Tay Tra

2,824

62.45

817

18.07

 

 

Binh Dinh

11,138

45.56

4,325

17.69

 

58

Van Canh

3,305

42.56

1,631

21.00

 

59

Vinh Thanh

3,815

43.40

1,328

15.11

 

60

An Lao

4,018

50.93

1,366

17.31

 

 

Ninh Thuan

2,419

38.10

1,140

17.96

 

61

Bac ai

2,419

38.10

1,140

17.96

 

 

Kon Tum

4,463

41.31

926

8.57

 

62

Kon Plong

2,258

40.08

548

9.73

 

63

Tu Mơ Rong

2,205

42.65

378

7.31

 

 

Lam Dong

1,640

14.82

1,332

12.04

 

64

Dam Rong

1,640

14.82

1,332

12.04

 

(Note: the rural district symbolized “*” are the new rural districts supplemented in accordance with Decision No.1791/QD-TTg dated October 01st, 2013 by the Prime Minister)

 

THE POOR HOUSEHOLD RATE IN 2013 OF 30 POOR RURAL DISTRICTS HAVE BEEN BENEFITED IN ACCORDANCE WITH RESOLUTION 30a/2008/NQ-CP OF THE GOVERNMENT

(Promulgated together with the Decision No.529/QD-BLDTBXH dated May 06th, 2014 by the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs)

STT

Province/ City

Poor household

Poor household

Near poor household

Near poor household

 

 

Quality

Rate (%)

Quality

Rate (%)

 

 

Total

141,260

34.48

56,400

13.77

 

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

07 poor rural districts prescribed as Decision No.615/QD-TTg dated April 25 th, 2011 by the Prime Minister

 

Average 07 poor rural districts

35,160

26.01

16,286

12.05

 

 

 

 

 

Thai Nguyen

 

 

 

 

 

 

 

1

Vo Nhai

4,659

28.30

2,137

12.98

 

 

 

 

 

Ha Tinh

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huong Khe

4,816

15.72

4,626

15.10

 

 

 

 

3

Vu Quang

1,321

14.04

1,678

17.83

 

 

 

 

Quang Nam

Quang Nam

 

 

 

 

 

 

 

4

North Tra My

5,170

52.78

924

9.43

 

 

 

 

 

Dak Nong

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Dak Glong

5,711

49.32

1,152

9.95

 

 

 

 

 

Tien Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Tan Phu Dong

3,726

33.41

200

1.79

 

 

 

 

 

Tra Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tra Cu

9,757

21.15

5,569

12.07

 

 

 

 

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

23 poor rural districts prescribed as Decision No. 293/QD-TTg dated February 05th, 2013 by the Prime Minister

 

Average 23 poor rural districts

106,100

38.66

40,114

14.61

 

 

 

 

 

Cao Bang

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thach An

2,517

33.52

777

10.35

 

 

 

 

 

Tuyen Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Lam Binh

3,761

53.81

1,348

19.28

 

 

 

 

 

Lao Cai

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Van Ban

5,053

28.40

2,970

16.69

 

 

 

 

11

Sa Pa

3,494

31.57

936

8.46

 

 

 

 

12

Bat Xat

4,422

28.21

1,767

11.27

 

 

 

 

 

Lang Son

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Binh Gia

6,066

49.00

1,739

14.05

 

 

 

 

14

Dinh Lap

2,667

40.88

954

14.62

 

 

 

 

 

Dien Bien

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Muong Cha

4,113

53.50

738

9.60

 

 

 

 

16

Tuan Giao

7,425

45.28

1,750

10.67

 

 

 

 

 

Hoa Binh

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Da Bac

5,510

42.53

3,223

24.88

 

 

 

 

18

Kim Boi

7,148

28.35

7,268

28.82

 

 

 

 

 

Nghe An

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Quy Chau

6,228

45.02

2,373

17.15

 

 

 

 

 

Quang Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Dong Giang

2,512

42.11

510

8.55

 

 

 

 

21

Nam Giang

3,572

62.68

339

5.95

 

 

 

 

 

Phu Yen

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Song Hinh

4,834

41.87

2,007

17.38

 

 

 

 

23

Dong Xuan

7,642

44.91

2,552

15.00

 

 

 

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Dak Glei

4,129

39.78

949

9.14

 

 

 

 

25

Sa Thay

3,647

32.40

1,056

9.38

 

 

 

 

26

Kon Ray

1,840

30.87

663

11.12

 

 

 

 

 

Gia Lai

 

 

 

 

 

 

 

 

27

K Bang

5,265

33.61

2,079

13.27

 

 

 

 

28

Kong Chro

3,270

33.25

1,344

13.66

 

 

 

 

29

Krong Pa

6,721

41.36

1,654

10.18

 

 

 

 

30

Ia Pa

4,264

39.21

1,118

10.28

 

 

 

 

 

---------------

This document is handled by Vinas Doc. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Từ khóa:
529/QĐ-LĐTBXHQuyết định 529/QĐ-LĐTBXHQuyết định số 529/QĐ-LĐTBXHQuyết định 529/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiQuyết định số 529/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiQuyết định 529 QĐ LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 529/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2013

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quvết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015;

Xét đề nghị của Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 trên phạm vi toàn quốc, kết quả cụ thể như sau:

+ Tổng số hộ nghèo: 1.797.889 hộ (giảm 351.221 hộ so với năm 2012);

+ Tỷ lệ hộ nghèo: 7,80% (giảm 1,80% so với năm 2012);

+ Tổng số hộ cận nghèo: 1.443.183 hộ (giảm 26.544 hộ so với năm 2012);

+ Tỷ lệ hộ cận nghèo: 6,32% (giảm 0,25% so với năm 2012);

+ Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 64 huyện nghèo (62 huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và 02 huyện nghèo mới được bổ sung theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ) là 265.857 hộ (giảm 33.168 hộ so với năm 2012), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 38,20% (giảm 5,69% so với năm 2012);

+ Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 30 huyện nghèo theo các Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25/4/2011 và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 141.260 hộ (giảm 15.036 hộ so với năm 2012), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 34,48% (giảm 4,27% so với năm 2012).

(Phụ biểu chi tiết đính kèm)

Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các chính sách kinh tế, xã hội khác năm 2014.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP (b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc Quốc hội;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ KHTC, TTTT;
- Lưu VT, VPQGGN.

BỘ TRƯỞNG




Phạm Thị Hải Chuyền

 

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2013

(Ban hành kèm theo Quyết định số 529/QĐ-LĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

Tỉnh/Thành phố

Hộ Nghèo

Hộ Cận nghèo

Số hộ

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

CẢ NƯỚC

1.797.889

7,80

1.443.183

6,32

I. Miền núi Đông Bắc

372.223

14,81

244.506

9,73

1

Hà Giang

43.871

26,95

23.039

14,15

2

Tuyên Quang

34.835

17,93

28.838

14,84

3

Cao Bằng

29.122

24,20

10.567

8,78

4

Lạng Sơn

33.215

18,00

20.527

11,13

5

Thái Nguyên

35.380

11,61

35.023

11,49

6

Bắc Giang

44.541

10,44

31.546

7,39

7

Lào Cai

33.022

22,21

18.842

12,67

8

Yên Bái

49.530

25,38

15.961

8,18

9

Phú Thọ

46.916

12,52

43.779

11,68

10

Quảng Ninh

7.887

2,42

7.992

2,46

11

Bắc Kạn

13.904

18,55

8.392

11,20

II. Miền núi Tây Bắc

169.128

25,86

84.488

12,92

12

Sơn La

68.947

27,01

30.277

11,86

13

Điện Biên

39.426

35,22

10.313

9,21

14

Lai Châu

22.712

27,22

7.270

8,71

15

Hòa Bình

38.043

18,70

36.628

18,01

III. Đồng bằng sông Hồng

195.372

3,63

209.294

3,89

16

Bắc Ninh

9.953

3,42

10.478

3,61

17

Vĩnh Phúc

13.696

4,93

12.717

4,57

18

Hà Nội

17.373

1,01

43.718

2,55

19

Hải Phòng

16.686

3,23

18.755

3,63

20

Nam Định

31.063

5,33

33.661

5,78

21

Hà Nam

16.457

6,28

14.079

5,37

22

Hải Dương

30.955

5,82

25.756

4,84

23

Hưng Yên

17.043

5,10

13.282

3,97

24

Thái Bình

27.091

4,55

20.951

3,51

25

Ninh Bình

15.055

5,44

15.897

5,74

IV. Bắc Trung Bộ

331.697

12,22

327.372

12,06

26

Thanh Hóa

121.849

13,13

102.007

10,99

27

Nghệ An

102.723

13,42

99.432

12,99

28

Hà Tĩnh

39.105

10,69

50.586

13,83

29

Quảng Bình

31.796

14,18

40.848

18,22

30

Quảng Trị

18.982

11,77

17.393

10,78

31

Thừa Thiên Huế

17.242

6,42

17.106

6,37

V. Duyên hải miền Trung

206.808

10,15

174.800

8,58

32

TP. Đà Nẵng

1.873

0,77

6.621

2,73

33

Quảng Nam

58.269

14,91

44.047

11,27

34

Quảng Ngãi

49.616

14,93

32.220

9,70

35

Bình Định

39.686

9,85

21.864

5,43

36

Phú Yên

31.415

13,03

28.635

11,88

37

Khánh Hòa

11.790

4,26

28.523

10,32

38

Ninh Thuận

14.159

9,34

12.890

8,50

VI. Tây Nguyên

158.486

12,56

87.500

6,93

39

Gia Lai

53.389

17,23

23.776

7,67

40

Đắk Lắk

50.334

12,26

32.168

7,83

41

Đắk Nông

20.715

15,64

10.674

8,06

42

Kon Tum

21.848

19,20

7.510

6,60

43

Lâm Đồng

12.200

4,13

13.372

4,52

VII. Đông Nam Bộ

36.554

0,95

40.432

1,05

44

TP. Hồ Chí Minh

0

0,00

5.777

0,04

45

Bình Thuận

14.145

4,88

9.922

3,91

46

Tây Ninh

4.749

1,67

6.647

1,50

47

Bình Phước

10.624

4,50

8.169

3,32

48

Bình Dương

0

0,00

0

0,00

49

Đồng Nai

4.780

0,66

6.307

0,43

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

2.256

0,95

3.610

0,94

VIII. ĐB sông Cửu Long

327.621

7,41

274.791

6,22

51

Long An

14.533

3,81

14.516

3,80

52

Đồng Tháp

31.908

7,48

29.636

6,95

53

An Giang

26.945

4,96

31.776

5,85

54

Tiền Giang

28.336

6,33

22.490

5,02

55

Bến Tre

31.657

8,59

22.707

6,16

56

Vĩnh Long

12.623

4,57

13.566

4,92

57

Trà Vinh

36.841

13,96

23.471

8,90

58

Hậu Giang

22.469

11,58

16.840

8,68

59

Cần Thơ

11.867

3,95

11.692

3,89

60

Sóc Trăng

53.295

16,99

43.723

13,94

61

Kiên Giang

19.472

4,73

19.877

4,83

62

Bạc Liêu

18.478

9,39

12.243

6,22

63

Cà Mau

19.197

6,49

12.254

4,14

 

TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO NĂM 2013 CỦA 64 HUYỆN NGHÈO THEO NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 529/QĐ-LĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

Tỉnh/Thành phố

Hộ Nghèo

Hộ Cận nghèo

Số hộ

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

 

Tổng cộng

265.857

38,20

104.197

14,97

 

Hà Giang

31.847

39,52

13.329

16,54

1

Mèo Vạc

6.661

45,53

1.831

12,52

2

Đồng Văn

7.445

51,09

2.687

18,44

3

Yên Minh

5.466

34,32

2.266

14,23

4

Quản Bạ

3.264

31,30

2.247

21,55

5

Xín Mần

4.933

39,77

2.293

18,49

6

Hoàng Su Phì

4.078

32,33

2.005

15,89

 

Cao Bằng

15.460

39,47

3.579

9,08

7

Hà Quảng

2.202

28,75

833

10,59

8

Bảo Lâm

4.913

45,40

1.182

10,92

9

Bảo Lạc

4.238

42,97

663

6,72

10

Thông Nông

2.363

46,37

121

2,37

11

Hạ Lang

1.744

30,43

780

13,61

 

Bắc Kạn

4.736

26,88

2.437

13,83

12

Pác Nặm

2.248

35,36

597

9,39

13

Ba Bể

2.488

22,10

1.840

16,34

 

Lào Cai

11.301

36,42

5.193

16,74

14

Bắc Hà

4.364

34,98

1.623

13,01

15

Si Ma Cai

2.325

36,06

1.143

17,73

16

Mường Khương

4.612

38,10

2.427

20,05

 

Yên Bái

9.999

66,25

1.142

7,57

17

Trạm Tấu

3.577

66,07

379

7,00

18

Mù Cang Chải

6.422

66,35

763

7,88

 

Bắc Giang

6.634

37,01

2.580

14,39

19

Sơn Động

6.634

37,01

2.580

14,39

 

Phú Thọ

5.744

29,07

4.463

22,59

20

Tân Sơn

5.744

29,07

4.463

22,59

 

Điện Biên

21.627

52,30

3.317

8,02

21

Điện Biên Đông

3.978

42,22

855

9,07

22

Mường Ảng

3.690

54,09

294

4,31

23

Mường Nhé

5.239

54,88

939

9,84

24

Tủa Chùa

4.113

53,50

738

9,60

25

Nậm Pồ *

4.607

58,52

491

6,24

 

Lai Châu

20.177

31,64

6.439

10,10

26

Phong Thổ

4.327

30,58

2.713

19,18

27

Sìn Hồ

4.998

34,95

1.606

11,23

28

Mường Tè

3.833

48,32

494

6,23

29

Tân Uyên

2.338

22,16

648

6,14

30

Than Uyên

2.700

22,09

789

6,46

31

Nậm Nhùn *

1.981

42,80

189

4,08

 

Sơn La

25.687

32,02

12.884

16,06

32

Mường La

8.191

42,41

1.867

9,67

33

Quỳnh Nhai

3.479

25,88

1.206

8,97

34

Phù Yên

6.106

23,47

8.043

30,91

35

Bắc Yên

4.145

33,85

1.282

10,47

36

Sốp Cộp

3.766

40,97

486

5,29

 

Thanh Hóa

30.470

30,36

18.639

18,57

37

Như Xuân

4.816

30,96

2.570

16,52

38

Thường Xuân

6.380

29,79

4.042

18,88

39

Lang Chánh

4.067

36,47

2.222

19,92

40

Bá Thước

6.099

23,61

5.617

21,74

41

Quan Hóa

3.492

33,16

2.100

19,94

42

Quan Sơn

2.648

31,40

982

11,64

43

Mường Lát

2.968

39,82

1.106

14,84

 

Nghệ An

23.615

51,20

5.479

11,88

44

Quế Phong

6.092

41,18

1.819

12,30

45

Kỳ Sơn

8.917

60,93

2.054

14,03

46

Tương Dương

8.606

51,55

1.606

9,62

 

Quảng Bình

4.372

36,17

5.807

48,04

47

Minh Hóa

4.372

36,17

5.807

48,04

 

Quảng Trị

2.674

30,56

991

11,33

48

ĐaKrông

2.674

30,56

991

11,33

 

Quảng Nam

9.817

60,39

1.780

10,95

49

Tây Giang

2.019

51,98

244

6,28

50

Phước Sơn

3.271

53,72

804

13,20

51

Nam Trà My

4.527

72,05

732

11,65

 

Quảng Ngãi

24.018

41,57

8.604

14,89

52

Trà Bồng

3.781

46,21

2.295

28,05

53

Sơn Hà

8.205

40,85

2.412

12,01

54

Sơn Tây

2.378

47,09

517

10,24

55

Minh Long

1.825

38,62

539

11,41

56

Ba Tơ

5.005

32,91

2.024

13,31

57

Tây Trà

2.824

62,45

817

18,07

 

Bình Định

11.138

45,56

4.325

17,69

58

Vân Canh

3.305

42,56

1.631

21,00

59

Vĩnh Thạnh

3.815

43,40

1.328

15,11

60

An Lão

4.018

50,93

1.366

17,31

 

Ninh Thuận

2.419

38,10

1.140

17,96

61

Bác Ái

2.419

38,10

1.140

17,96

 

Kon Tum

4.463

41,31

926

8,57

62

Kon Plong

2.258

40,08

548

9,73

63

Tu Mơ Rông

2.205

42,65

378

7,31

 

Lâm Đồng

1.640

14,82

1.332

12,04

64

Đam Rông

1.640

14,82

1.332

12,04

(Ghi chú: Các huyện đánh dấu “*” là các huyện nghèo mới được bổ sung theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO NĂM 2013 CỦA 30 HUYỆN NGHÈO HƯỞNG CƠ CHẾ THEO NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 529/QĐ-LĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

Tỉnh/Thành phố

Hộ Nghèo

Hộ Cận nghèo

Số hộ

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

 

Tổng cộng

141.260

34,48

56.400

13,77

07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

 

Bình quân 07 huyện nghèo

35.160

26,01

16.286

12,05

 

Thái Nguyên

 

 

 

1

Võ Nhai

4.659

28,30

2.137

12,98

 

Hà Tĩnh

 

 

 

 

2

Hương Khê

4.816

15,72

4.626

15,10

3

Vũ Quang

1.321

14,04

1.678

17,83

Quảng Nam

 

 

 

 

4

Bắc Trà My

5.170

52,78

924

9,43

 

Đắk Nông

 

 

 

 

5

Đắk Glong

5.711

49,32

1.152

9,95

 

Tiền Giang

 

 

 

 

6

Tân Phú Đông

3.726

33,41

200

1,79

 

Trà Vinh

 

 

 

 

7

Trà Cú

9.757

21,15

5.569

12,07

23 huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 5 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

 

Bình quân 23 huyện nghèo

106.100

38,66

40.114

14,61

 

Cao Bằng

 

 

 

 

8

Thạch An

2.517

33,52

777

10,35

 

Tuyên Quang

 

 

 

 

9

Lâm Bình

3.761

53,81

1.348

19,28

 

Lào Cai

 

 

 

 

10

Văn Bàn

5.053

28,40

2.970

16,69

11

Sa Pa

3.494

31,57

936

8,46

12

Bát Xát

4.422

28,21

1.767

11,27

 

Lạng Sơn

 

 

 

 

13

Bình Gia

6.066

49,00

1.739

14,05

14

Đình Lập

2.667

40,88

954

14,62

 

Điện Biên

 

 

 

 

15

Mường Chà

4.113

53,50

738

9,60

16

Tuần Giáo

7.425

45,28

1.750

10,67

 

Hòa Bình

 

 

 

 

17

Đà Bắc

5.510

42,53

3.223

24,88

18

Kim Bôi

7.148

28,35

7.268

28,82

 

Nghệ An

 

 

 

 

19

Quỳ Châu

6.228

45,02

2.373

17,15

 

Quảng Nam

 

 

 

 

20

Đông Giang

2.512

42,11

510

8,55

21

Nam Giang

3.572

62,68

339

5,95

 

Phú Yên

 

 

 

 

22

Sông Hinh

4.834

41,87

2.007

17,38

23

Đồng Xuân

7.642

44,91

2.552

15,00

 

Kon Tum

 

 

 

 

24

Đắk Glei

4.129

39,78

949

9,14

25

Sa Thầy

3.647

32,40

1.056

9,38

26

Kon Rẫy

1.840

30,87

663

11,12

 

Gia Lai

 

 

 

 

27

K Bang

5.265

33,61

2.079

13,27

28

Kông Chro

3.270

33,25

1.344

13,66

29

Krông Pa

6.721

41,36

1.654

10,18

30

Ia Pa

4.264

39,21

1.118

10,28

 

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu529/QĐ-LĐTBXH
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành06/05/2014
                            Người kýPhạm Thị Hải Chuyền
                            Ngày hiệu lực 06/05/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu529/QĐ-LĐTBXH
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                                                  Ngày ban hành06/05/2014
                                                  Người kýPhạm Thị Hải Chuyền
                                                  Ngày hiệu lực 06/05/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan