Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 2850/LĐTBXH-TL

Công văn số 2850/LĐTBXH-TL ngày 20/08/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc chuyển xếp lương đối với cán bộ viên chức thuộc tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 2850/LĐTBXH-TL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 20/08/2003
Người ký Lê Duy Đồng
Ngày hiệu lực 20/08/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 20/08/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2850/LĐTBXH-TL
V/v chuyển xếp lương đối với CBVC thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2003

 

Kính gửi: Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Trả lời công văn số 192/ĐS-TCCBLĐ ngày 6 tháng 8 năm 2003 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về việc ghi tại trích yếu, sau khi xem xét, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thoả thuận để Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện việc chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức thuộc Tổng Công ty như sau:

1. Đối với thành viên Hội đồng quản trị

Thực hiện xếp lương theo quy định tại quyết định số 83/1998/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Tổng Công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn và Thông tư hướng dẫn số 06/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Liên tịch Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ  (nay là Bộ Nội vụ) - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -Bộ Tài chính.

2. Đối với viên chức quản lý Tổng Công ty và các doanh nghiệp thành viên:

a. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng Công ty xếp lương theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp hạng đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ. Việc chuyển xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LĐ-TT ngày 25 tháng 6 năm 1996 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn xếp hạng đặc biệt với doanh nghiệp nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt.

b. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập xếp lương theo hạng doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ. Việc xếp hạng doanh nghiệp, xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước.

c. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc chưa được xếp hàng doanh nghiệp thì xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở các doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 05 năm 1993 của Chính phủ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại công văn số 2055/LĐTBXH-TL ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong năm 2003, đề nghị Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam phối hợp với Liên Bộ xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp thành viên để làm căn cứ xếp lương đối với viên chức quản lý các doanh nghiệp thành viên này.

3. Đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ:

a. Xếp lương theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở các doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ theo nguyên tắc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch, bậc nào thì chuyển xếp lương vào ngạch, bậc mới tương ứng, khi tiến hành chuyển xếp lương không được kết hợp với việc nâng ngạch lương, cụ thể như sau:

- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng bằng hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì đang ở bậc lương nào xếp vào bậc lương đó. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi xếp bậc lương cũ.

- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng lớn hơn hệ số mức lương của bậc mới tương ứng thì:

+ Nếu thời gian giữ bậc lương cũ từ 2 năm (tròn 24 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc 1 năm (tròn 12 tháng) trở lên (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới;

+ Nếu thời gian giữ bậc cũ dưới 2 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 3 năm) hoặc dưới 1 năm (đối với ngạch có thời hạn nâng bậc lương 2 năm) thì xếp vào bậc mới tương ứng, đến khi đủ 2 năm hoặc đủ 1 năm như trường hợp nêu trên thì được Điều chỉnh lên bậc trên liền kề, thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi được Điều chỉnh lên bậc trên liền kề.

- Trường hợp hệ số mức lương của bậc hiện hưởng cao hơn hệ số mức lương bậc cao nhất của ngạch mới tương ứng thì xếp vào bậc cao nhất của ngạch đó và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.

Ví dụ I: Ông Nguyễn Văn A, đang xếp lương bậc 4/9, hệ số 4,19, ngạch chuyên viên chính, bảng lương hành chính (01 ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) là 2 năm, việc chuyển xếp lương đối với ông A như sau:

Bậc 4, bảng lương hành chính (01) có hệ số là 4,19, trong khi đó bậc 4, ngạch chuyên viên chính, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hệ số là 4,10 (4,19 > 4,10), ông A đã có thời gian giữ bậc cũ (bậc 4, hệ số 4,19) được 2 năm, do đó được chuyển xếp vào bậc 5, hệ số 4,38, ngạch chuyên viên chính. Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới, hệ số 4,38.

Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B đang xếp lương 9/10, hệ số 3,81, ngạch chuyên viên, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, việc chuyển xếp lương đối với ông B như sau:

Chuyển xếp vào ngạch chuyên viên, bậc 8 (bậc cao nhất), hệ số 3,48, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở doanh nghiệp và ông B được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,33 (3,81 - 3,48 = 0,33).

b. Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các chức năng tương đương ở Tổng Công ty, doanh nghiệp thành viên được xếp lương theo ngạch, bậc chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Khi thực hiện chuyển xếp lương mới theo quy định nói trên mà tổng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng cao hơn tổng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ mới thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.

Ví dụ 3: Ông Nguyễn Văn C, Trưởng phòng TCCB hiện đang xếp lương bậc 7/9, hệ số 5,03, ngạch chuyên viên chính, bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và hưởng phụ cấp chức vụ 0,7 tổng hệ số được hưởng là 5,73 (5,03 + 0,7), việc chuyển xếp lương đối với ông C như sau:

Chuyển xếp vào ngạch chuyên viên chính, bậc 6/6, hệ số 4,66, bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở doanh nghiệp và hưởng phụ cấp chức vụ 0,6, tổng hệ số được hưởng là 5,26 (4,66 + 0,6), ông C được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,47 (5,73 - 5,26).

4. Đối với lao động trực tiếp:

Lái xe chuyển xếp lương và bảng lương B - 15; Bảo vệ cơ quan chuyển xếp lương vào bảng lương B - 16 quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Việc chuyển xếp lương đối với lái xe và bảo vệ cơ quan thực hiện theo nguyên tắc nêu tại Tiết a, Điểm 3 nói trên.

5. Quyết định chuyển xếp lương đối với cán bộ, viên chức của Tổng Công ty từ ngày nào thì hưởng lương từ ngày đó.

Đề nghị Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện chuyển xếp lương theo đúng quy định của Nhà nước và gửi văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Lê Duy Đồng

 

Từ khóa:
2850/LĐTBXH-TL Công văn 2850/LĐTBXH-TL Công văn số 2850/LĐTBXH-TL Công văn 2850/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Công văn số 2850/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Công văn 2850 LĐTBXH TL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2850/LĐTBXH-TL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 20/08/2003
Người ký Lê Duy Đồng
Ngày hiệu lực 20/08/2003
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 2850/LĐTBXH-TL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 20/08/2003
Người ký Lê Duy Đồng
Ngày hiệu lực 20/08/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan