Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hôn nhân và gia đình › 38

Bản án 38 ngày 07/11/2019 về Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình - TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 07/11/2019
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 38/2019/HNGĐ-ST
Ngày 07 - 11 - 2019
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trọng Sơn và ông Nguyễn Xuân Hòa
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
Ngày 07 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh
Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con", theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 43/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm
2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng C, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: Thôn Tân T, xã Kỳ G, huyện Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn Trung T, xã Quảng S, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. (Anh
Trần Đình T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/9/2019, bản tự khai, lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn, chị Trần Thị Hồng C trình bày:
Chị và anh Trần Đình T lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban
nhân dân xã Kỳ G, huyện Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh ngày 22/12/2008. Sau khi kết hôn
vợ chồng chung sống cùng gia đình bố mẹ đẻ của anh T tại thôn Trung T, xã
Quảng S, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình, vợ chồng sống hạnh phúc được hơn một
năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp
nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Vì vậy, mâu thuẩn ngày càng trầm
trọng, năm 2010 chị chuyển về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ
đó cho đến nay. Nay chị thấy mâu thuẩn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Trần
Đình Đ, sinh ngày 18/9/2009, hiện nay đang ở với chị, sau khi ly hôn chị có
nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Trần Đình T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải, đồng thời triệu tập anh Trần Đình T đến Tòa án để giải quyết việc chị Trần
Thị Hồng C xin ly hôn, nhưng anh T vắng mặt không có lý do. Ngày 21/10/2019
anh T làm đơn xin xét xử vắng mặt và trình bày: Anh và chị Trần Thị Hồng C có
quá trình tìm hiểu và đi đến kết hôn là hoàn toàn tự nguyện đúng như lời trình bày
của chị Cẩm. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình bố mẹ đẻ của
anh tại xã Quảng S,thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Quá trình chung sống vợ chồng
hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẩn do tính tình vợ chồng không
hợp nhau,hay xãy ra cãi vã. Vì vậy, vợ chồng sống ly thân từ năm 2010 cho đến
nay. Nay chị C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh cũng nhất trí.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh có 01 con chung là Trần
Đình Đ, sinh ngày 18/9/2009, hiện nay đang ở với chị C. Sau khi ly hôn chị C có
nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu anh cấp
dưỡng nuôi con chung thì anh cũng nhất trí.
Về tài sản chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần thông báo
về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải,
đồng thời triệu tập anh Trần Đình T đến Tòa án để giải quyết việc chị Trần Thị
Hồng C xin ly hôn, nhưng anh T vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến
bằng văn bản cho Tòa án biết, đến ngày 21/10/2019 anh T có đơn xin giải quyết
vắng mặt.Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử
vắng mặt anh T là có căn cứ,
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng C và anh Trần Đình T yêu
nhau tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/12/2008 tại UBND xã Kỳ G, huyện Kỳ
A, tỉnh Hà Tĩnh là hôn nhân hợp pháp. Sau khi lấy nhau vợ chồng về sống với bố
mẹ đẻ của anh T tại xã Quảng S, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình được khoảng một
năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không
hợp, thường bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị C chuyển về nhà bố mẹ chị
ở tỉnh Hà Tĩnh sinh sống, hai vợ chồng sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay
không ai còn quan tâm đến ai. Chị C làm đơn xin ly hôn thì anh T cũng đồng ý
(Theo đơn xin xét xử vắng mặt của anh T). Xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu
thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vì vậy, cần công nhận thuận tình ly hôn giữa chị C và anh T là có căn
cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về quan hệ con chung: Chị C và anh T có 01 con chung là Trần Đình
Đ, sinh ngày 18/9/2009, hiện nay cháu Đ đang ở với chị C. Sau khi ly hôn chị có
nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con vì chị có đủ điều kiện, anh T cũng đồng ý (Theo đơn
xin xét xử vắng mặt của anh T), mặt khác hiện nay con chung đang ở với chị C và
đang học tập, sinh sống ổn định. Vì vậy, cần tiếp tục giao con chung là Trần Đình
Đ, sinh ngày 18/9/2019 cho chị C chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp khoản 1,
khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hồng C và anh Trần Đình T trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Trần Thị Hồng C thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn
theo quy định của pháp luật
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 271, 273 Bộ luật tố
tụng dân sự; Cácđiều 51, 55, 57 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xét xử vắng mặt anh Trần Đình T.
2. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng C và anh Trần
Đình T.
3. Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Đình Đ, sinh ngày
18/9/2009 cho chị Trần Thị Hồng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần
Đình T không cấp dưỡng nuôi con chung vì chị C có đủ điều kiện và không yêu
cầu. Anh Trung được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản
trở.
4. Về quan hệ tài sản: Không xem xét.
5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Hồng C phải chịu 300.000 đồng
án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0002219 ngày 09/9/2019. (Chị Trần Thị Hồng C đã nộp đủ án
phí).
Chị Trần Thị Hồng C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án sơ thẩm, anh Trần Đình T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi anh T thường trú./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Q Bình;
- VKSND thị xã Ba Đồn;
- Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
- Các đương sự;
- UBND xã Kỳ G;
- Lưu VP; hồ sơ vụ án.
(Đã ký)
Nguyễn Văn Dương
Từ khóa:
38 Bản án 38 Bản án số 38 Bản án 38 của TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Bản án số 38 của TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Bản án 38 của TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 38
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 07/11/2019

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 38
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 07/11/2019
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan